chương 5: lập định mức kỹ thuật trong sản xuất xây dựng chương 5: lập định mức kỹ thuật trong sản xuất xây dựng chương 5: lập định mức kỹ thuật trong sản xuất xây dựng chương 5: lập định mức kỹ thuật trong sản xuất xây dựng chương 5: lập định mức kỹ thuật trong sản xuất xây dựng chương 5: lập định mức kỹ thuật trong sản xuất xây dựng
Trang 1CHƯƠNG 5:
LẬP ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT
XÂY DỰNG
Trang 25.1 LẬP ĐỊNH MỨC CHO CÔNG TÁC TÁC NGHIỆP
-Định mức cho công tác tác nghiệp được tiến hành trên cơ sở các tài liệu quan sát định mức phù hợp với tiêu chuẩn xác định của quy trình xây dựng
- Chi phí lao động cho công tác tác nghiệp (TTN) được xác định bằng tổng chi phí lao động cho các bộ phận của quá trình xây dựng tính trên một đơn vị đo sản phẩm của sản phẩm đó (t1… tn) được quy đổi theo hệ số chuyển đổi từ đơn vị đo sản phẩm của từng bộ phận của quá trình sang đơn vị đo sản phẩm cho cả quá trình xây dựng (k1…kn)
i n
i
i n
n
1
2 2
1
=
= +
+ +
=
Trang 3Ví dụ : Hãy xác định định mức lao động cho quá trình đổ bê tông cọc cầu,
BT M200, đá 1x2 PC40, biết thành phần cấp phối cho 1m 3 BT như sau:
- Đá 1x2: 0,838 m 3 - Cát: 0,441m 3
- XM: 0,29 tấn - Nước: 0,29m 3.
Vật liệu được vận chuyển bằng xe rùa, cự ly vận chuyển là 30m, trộn BT bằng máy trộn tại chỗ, dung tích thùng 250ml Đầm BT bằng máy đầm Cứ 1,5m 3 BT trộn ta được 1m 3 BT thành phẩm Thành phần tổ công nhân bố trí như sau :
Tổng Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3
2 *1 8* 2 2 *3
2
3
Trang 4Sau đó tiến hành xác định hao phí thời gian làm việc thực tế Sau khi quan sát và chỉnh lý ta thu được số liệu về hao phí thời gian làm việc thực tế sau:
- Vận chuyển đá 1x2 t1 = 0,243 công/m 3
- Vận chuyển cát t2 = 0,162 công/m 3
- Vận chuyển XM t3 = 0,154 công/T
- Vận chuyển nước t4 =0,120 công/m 3
- Cân đong đá 1x2 t5 = 0,143 công/m 3
- Cân đong cát t6 = 0,080 công/m 3
- Cân đong XM t7 = 0,15 công/T
- Vận chuyển BT đã trộn t8 =0,066 công/m 3
- Đầm BT bằng máy t9 = 0,100 công/m 3
Trang 5Xác định hệ số chuyển đơn vị đo sản phẩm :
- Đổ 1m 3 BT cọc cầu cần vận chuyển số m 3 đá : k1 = 0,838/1 = 0,838
- Đổ 1m 3 BT cọc cầu cần vận chuyển số m 3 cát: k2 = 0,441/1 = 0,441
- Đổ 1m 3 BT cọc cầu cần vận chuyển xi măng : k3 = 0,290/1 = 0,290
- Đổ 1m 3 BT cọc cầu cần vận chuyển nước : k4 = 0,190/1 = 0,190
- Đổ 1m 3 BT cọc cầu cần đong số m 3 đá : k5 = 0,838/1 = 0,838
- Đổ 1m 3 BT cọc cầu cần đong số m 3 cát : k6 = 0,441/1 = 0,441
- Đổ 1m 3 BT cọc cầu cần đong số xi măng : k7 = 0,290/1 = 0,290
- Đổ 1m 3 BT cọc cầu cần vận chuyển số BT : k8 = 1,5/1 = 1,5
- Đổ 1m 3 BT cọc cầu cần đầm số BT đã đổ : k9 = 1
Vậy thời gian tác nghiệp của tổ công nhân là :
TTN = Σti.ki= 0,243x0,838 + 0,162x0,441 + 0,154x0,290 + 0,120x0,190 +
0,143x0,838 + 0,080x0,441 + 0,15x0,290 + 0,066x1,5 + 0,100x1
= 0,74 công
Trang 65.2 LẬP ĐỊNH MỨC CHO CÔNG TÁC CHUẨN BỊ – KẾT THÚC
- Tài liệu cơ bản cần thiết để lập cho công tác chuẩn kết là các tài liệu về chụp ảnh ngày làm việc của công nhân và của máy.
- Thông thường ta sử dụng 2 phương án để xác định thời gian chuẩn kết
+ Phương án 1 : Thời gian chuẩn kết được xác định trực tiếp bằng cách liệt kê chi tiết các bộ phận của công tác chuẩn - kết đối với công tác mà ta cần lập định mức Sau đó ta tiến hành chụp ảnh ngày làm việc trên cơ sở bảng phân tích trên.
Sau nhiều lần chụp ảnh và phân tích thì thời gian chuẩn kết cho công tác đó được xác định bằng phương pháp trị số bình quân.
+ Phương án 2 : trong trường hợp thời gian chuẩn kết chiếm tỷ lệ nhỏ trong toàn bộ thời gian làm việc thì định mức thời gian chuẩn kết được tính bằng % so với thời gian tác nghiệp và lập thành bảng tra sẵn (thời gian chuẩn kết bằng 5% thời gian tác nghiệp).
Trang 7-Tài liệu cơ bản cần thiết để lập định mức cho nghỉ giải lao và nhu cầu tự nhiên là những tài liệu về chụp ảnh ngày làm việc thực hiện trong điều kiện tổ chức lao động và nơi làm việc hợp lý, quá trình thi công được thực hiện với những công nhân tiên tiến và có ý thức lao động tốt
- Trong quá trình xác định định mức cho quá trình giải lao cần chú ý khả năng giảm bớt khoảng thời gian bằng cách lợi dụng thời gian ngừng việc do lý do kỹ thuật – thi công nhưng thời gian nghỉ giải lao không được nhỏ hơn 5% tổng thời gian làm việc trong ngày
- Đối với công việc thông thường thì thời gian nghỉ giải lao được xác định bằng % so với thời gian tác nghiệp Thông thường được xác định bằng 10% thời gian tác nghiệp
5.3 LẬP ĐỊNH MỨC CHO NGHỈ GIẢI LAO VÀ NHU CẦU TỰ NHIÊN
Trang 8-Định mức thời gian ngừng vì lý do kỹ thuật thi công được xác định từ sự phân tích các tài liệu về chụp ảnh ngày làm việc trong điều kiện tổ chức quá trình thi công hợp lý và đúng đắn Khi thời gian ngừng vì lỳ do kỹ thuật thi công quá lớn thì có thể lợi dụng một phần để công nhân nghỉ giải lao
-Thông thường thì thời gian ngừng vì lý do kỹ thuật thi công được tính toán bằng tỷ lệ % so với thời gian tác nghiệp
5.4 LẬP ĐỊNH MỨC CHO THỜI GIAN NGỪNG VÌ LÝ DO KỸ THUẬT THI CÔNG
Trang 95.5 TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM
- Sau khi xác định định mức thời gian cho các nhóm thời gian định mức như trên ta tiến hành tổng hợp định mức cho một đơn vị sản phẩm.
+ Trường hợp 1: Thời gian định mức được xác định trực tiếp
Tđm=Ttn+Tck+TNN+TNTCKT + Trường hợp 2: Khi thời gian tác nghiệp được xác định trực tiếp còn các thành phần còn lại được xác định gián tiếp thì thời gian định mức được xác định như sau:
tn dm
P P
P P
T T
+
− +
−
=
) (
( 100
100
*
PNN-Ptrùng≥ 5% ( Nếu nhỏ hơn phải lấy bằng 5%).
PCK, PNN, PNTCKT: Định mức % thời gian chuẩn kết, giải lao, lý do kỹ thuật thi công so với thời gian tác nghiệp.
PTrùng: Định mức % cho ngừng vì lý do kỹ thuật thi công.
Trang 1010
2
dm
− + − +
VD: Với ví dụ ở phần lập định mức cho công tác tác nghiệp ở trên tính định mức lao động cho viêc đổ 1m3 bê tông cọc cầu biết theo kết quả quan sát: PCK = 5%, PNn=12%, PKttc = 10% Sử dụng ½ thời gian ngừng việc vì lý do KTTC để nghỉ giải lao và nhu cầu tự nhiên
Giải:
Định mức lao động cho việc đổ 1m3 bê tông cọc cầu là :
Trang 11Việc xác định định mức đối với quá trình làm việc cơ giới được tiến hành qua các giai đoạn chủ yếu sau:
- Bước 1 : Xác định năng suất của máy sau một giờ làm việc thuần túy và liên tục
- Bước 2 : Thiết kế nơi làm việc của quá trình, thành phần tổ công nhân tham gia quá trình
- Bước 3 : Thiết kế chế độ làm việc của ca máy
- Bước 4 : Xác định định mức năng suất máy, định mức thời gian sử dụng máy
5.6 XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC CƠ GIỚI HÓA
5.6.1 TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH
Trang 12 Trường hợp máy làm việc không có chu kỳ Ngiờ = w*k1*k2.kn
Trong đó:
- w: số lượng sản phẩm sau một giờ làm việc liên tục
- k1, k2…, kn : các hệ số tính đến ảnh hưởng của các nhân tố
khác nhau đối với năng suất 1 giờ của máy
Bước 1 : Xác định năng suất của máy sau một giờ làm việc thuần túy và liên tục.
Trường hợp máy làm việc có chu kỳ Ngiờ = n*v*k1*k2…kn
Trong đó:
- n: số chu kỳ mà máy làm việc được, n = 3600/Tck
- v: năng suất hay số lượng sản phẩm máy thực hiện được trong 1 chu kỳ.
- k1, k2…kn : các hệ số phản ánh của điều kiện làm việc đối với mỗi loại máy móc thiết bị.
Trang 13Bước 2 : Thiết kế nơi làm việc của quá trình, thành phần tổ công nhân tham gia quá trình
-Thiết kế nơi làm việc của quá trình : Là việc tổ chức không gian làm việc nhằm tạo điều kiện lao động thuận lợi và an toàn, sử dụng có hiệu quả nhất diện tích nơi làm việc, giảm tổn thất thời gian do sự di chuyển không hợp lý trong khu làm việc
- Xác định thành phần tổ công nhân tham gia quá trình : Xác định số lượng công nhân và cấp bậc thợ tương ứng
Trang 14Khi thiết kế chế độ làm việc của ca máy cần vạch ra sự ngừng việc liên quan đến tổ chức thi công của máy trong ca làm việc Để xác định chế độ làm việc của ca máy cần xác định các thời điểm sau:
- Thời gian có mặt của công nhân ở nơi làm việc
- Thời gian chuẩn bị cho máy ra hiện trường
- Thời gian bắt đầu công tác có hiệu quả của máy trước khi bắt
đầu ngày làm việc và sau khi ngừng đặc biệt
- Thời gian kết thúc công tác có hiệu quả của máy trước khi
ngừng đặc biệt và trước khi kết thúc ngày làm việc
Bước 3 : Thiết kế chế độ làm việc của ca máy
Trang 15Trị số của hệ số sử dụng máy trong ca Ktg được xác định theo công thức:
Hoặc:
Bước 3 : Thiết kế chế độ làm việc của ca máy (tt)
100
*
) (
ca
db hl
ca tg
T
T T
T
Trong đó: - Ktg: hệ số sử dụng máy trong ca
- Tca : thời hạn của 1 ca máy
- Thl,Tdb: thời gian ngừng hợp lý được quy định của máy và thời gian làm việc đặc biệt của máy
- Phl , Pdb: Trị số phần trăm của thời gian ngừng hợp lý và thời gian làm việc đặc biệt của máy
100
) (
tg
P P
Trang 16Bước 4 : Xác định định mức năng suất máy, định mức thời gian sử dụng máy
Nca= Ngiờ x Tca x Ktg (số sản phẩm/ca)
Năng suất của ca máy được xác định theo công thức sau:
Định mức thời gian sử dụng được xác định theo công thức sau:
) (
100
100
1 1
db hl
ca gio
ca
may
P P
T N
N
T
+
−
×
=
) (
100
100 1
.
1
db hl
gio tg
gio
may
P P
N K
N
T
+
−
×
=
Hoặc:
Trang 17d ck
T
N = 3600 * *
Tính năng suất cho máy đào gàu thuận biết dung tích gàu v=0.7m3
đào đất cấp 1, có hệ số đầy gàu kđ=0.88 Sau khi chỉnh lý các tài liệu quan sát người ta xác định các phần tử của quá trình làm việc như sau:
Thời gian ngoạm đất vào gầu t1=5(s)
Thời gian nâng kết hợp với quay t2=6 (s)
Thời gian đổ đất vào gầu t3=11 (s)
Thời gian quay gàu và hạ cần xuống t4=7 (s)
Định mức cho máy đào gầu thuận:
5.6.2 MỘT SỐ VÍ DỤ
Định mức cho máy trộn bê tông…(giáo trình)
Trang 18Sau 10 chu kỳ máy ngừng lại cạo đất trong gầu mất khoảng thời gian t5=30s
Thời gian nghỉ giải lao bằng 12% thời gian làm việc của ca thời gian nghỉ vì lý do kỹ thuật thi công bằng 15% Tính năng suất làm việc một ngày của máy
3
47 , 76 88
, 0 7 ,
0 29
3600
3600
m k
v T
ck
66 ,
0 480
) 33 130
( 480 )
(
=
+
−
=
+
−
=
ca
db hl
ca g
T
T T
T k
) (
58 60
8
% 12
%
) (
33 )
( 1969 30
30 ) 29 10 (
60 130 )
60 60 8 ( 30 30 ) 10
x T
T T
T
ck
hl ca
+
×
−
×
×
=
× +
×
−
=
TTC-KT=15%x Tca=15%x 8x 60=72 phút => Thl=58 + 72= 130 (phút).
Trang 195.6 XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC THỦ CÔNG
Để xây dựng định mức đối với quá trình làm việc thủ công, trước hết cần phải xác định các điều kiện tổ chức kỹ thuật của nó, mà nội dung cụ thể là:
-Xác định thành phần của quá trình thi công theo các bộ phận
-Tổ chức hợp lý nơi làm việc
-Xác định thành phần các đội sản xuất theo số lượng và trình độ cấp bậc
-Xác định phương pháp thực hiện quá trình và thiết bị lao động cần thiết tốt nhất