Giáo trình định mức kỹ thuật và định giá sản phẩm xây dựng chương 7 phần định giá Giáo trình định mức kỹ thuật và định giá sản phẩm xây dựng chương 7 phần định giá Giáo trình định mức kỹ thuật và định giá sản phẩm xây dựng chương 7 phần định giá Giáo trình định mức kỹ thuật và định giá sản phẩm xây dựng chương 7 phần định giá
Trang 1Phần thứ hai ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM XÂY DỰNG
Trang 2CHƯƠNG 7: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ SẢN
PHẨM XÂY DỰNG
Trang 3Định giá sản phẩm xây dựng là quá trình dự kiến (dự toán) chi phí xây dựng công trình của chủ đầu tư, nhà thầu, trên cơ sở đó thống nhất với nhau thông qua việc ký kết hợp đồng thi công xây dựng công trình và thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình.
TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG
Trang 4ĐẶC ĐIỂM CỦA SẢN PHẨM XÂY DỰNG
1 Sản phẩm xây dựng có tính đơn chiếc, cá biệt cao
2 Sản phẩm xây dựng được sản xuất tại nơi tiêu thụ nó
3 Sản phẩm xây dựng chịu ảnh hưởng lớn bởi điều kiện địa lý,
tự nhiên, kinh tế, xã hội của nơi tiêu thụ
4 Sản phẩm xây dựng có thời gian sử dụng dài, trình độ kỹ
thuật và mỹ thuật cao.
5 Các sản phẩm xây dựng thường có khối lượng lớn, thời gian
thi công dài
6 Đối tượng chủ yếu tiêu thụ các sản phẩm của ngành XD là
Chính phủ và đối tượng sử dụng là người dân
4
Trang 5ĐẶC ĐIỂM CỦA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT XÂY DỰNG
1 Sản xuất xây dựng thường được tiến hành khi đã có đơn
đặt hàng (HĐXD) của người mua sản phẩm
2 Tính lưu chuyển và thiếu ổn định cao, sản phẩm cố định, dây
chuyển sản xuất di động.
3 Thời gian xây dựng công trình kéo dài.
4 Quá trình sản xuất tiến hành công việc ngoài trời, thực hiện
công việc nặng nhọc, chịu ảnh hưởng nhiều bởi điều kiện thời tiết, khí hậu
5 Kỹ thuật thi công phức tạp, trang bị kỹ thuật tốn kém
Trang 6ẢNH HƯỞNG CỦA SP XD VÀ QUÁ TRÌNH SXXD ĐẾN
VIỆC HÌNH THÀNH GIÁ CỦA SP XÂY DỰNG
1 SPXD có tính đơn chiếc, cá biệt cao =>Mọi công trình đều phải lập giá riêng
=> giá của các công trình xây dựng khác nhau thì không giống nhau.
2 SPXD được sản xuất tại nơi tiêu thụ và chịu ảnh hưởng lớn bởi điều kiện tự
nhiên, KT – XH tại nơi tiêu thụ => Công trình xây dựng tại các địa phương nào thì phải sử dụng đơn giá tại địa phương đó.
3 Quá trình hình thành SPXD kéo dài qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn giá của
SPXD có tên gọi khác nhau, phục vụ mục đích quản lý khác nhau.
4 SPXD thường có khối lượng lớn, thời gian thi công dài => Thường phát sinh chi
phí trong quá trình thi công
5 Đối tượng chủ yếu tiêu thụ các sản phẩm của ngành là Chính phủ => Việc lập
giá phải tuân theo các quy định của Chính Phủ về quản lý đầu tư XDCB.
6 SPXD chỉ được sản xuất khi có đơn đặt hàng (ký HĐXD) => Để biết được giá
của SPXD trước khi bán (mua) cần phải lập giá trước khi sản xuất => cần phải lập DỰ TOÁN.
6
Trang 7KHÁI NIỆM VỀ DỰ TOÁN
Dự toán là công tác xác định các chi phí cần thiết cho
việc đầu tư xây dựng công trình ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật.
SPXD hoàn chỉnh sẽ không có một mức giá thống nhất
trên thị trường như các loại sản phẩm khác Mỗi sản phẩm phải được tính giá riêng trước khi sản xuất Phương pháp xác định giá của các sản phẩm trên chính là phương pháp lập Dự toán.
Trang 8VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN
Cơ sở để lập kế hoạch vốn hàng năm cho các công trình xây
dựng
Cơ sở để kho bạc Nhà nước cấp phát vốn thi công cho chủ đầu
tư nhằm đáp ứng kịp thời tiến độ xây dựng và nhu cầu về vốn
Cơ sở để các bên đàm pháp ký kết hợp đồng giao nhận thầu
xây lắp, là cơ sở để tiến hành lựa chọn nhà thầu (đối với chủ đầu tư) và xây dựng giá chào thầu (đối với nhà thầu)
Đánh giá tình hình, năng lực hoạt động của đơn vị xây dựng và
công tác hạch toán của đơn vị
Cơ sở để thiết kế tổ chức thi công
Cơ sở để chủ đầu tư và đơn vị thi công thực hiện thanh quyết
toán công trình sau khi hoàn thành
8
Trang 9NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN
Đảm bảo sự đúng đắn trong quá trình ước lượng chi phí.
Thấp hơn so với thực tế
- Bị động trong việc thanh toán => Ảnh hưởng đến tiến độ
và chất lượng công trình
- Việc xác định các chỉ tiêu hiệu quả không hợp lý
Cao hơn nhiều so với thực tế : Gây nên sự e ngại từ phía
nhà đầu tư trong việc quyết định bỏ vốn => đưa ra những
quyết định không chính xác, bỏ lỡ cơ hội đầu tư.
Cung cấp thông tin kịp thời với mức độ chính xác đáp ứng
được yêu cầu trong từng giai đoạn quản lý
Trang 10TRÌNH TỰ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
Đầu vào Qúa trình đầu tư Đầøu ra
Tài nguyên:
- Vật tư – thiết bị
- Tài chính
- Lao động
- Trí thức
Công trình hoàn thành và kết qủa kinh tế – xã hội của việc đưa công trình vào khai thác sử dụng Các giai đoạn
Chuẩn bị đầu tư Thực hiện đầu tư Kết thúc XD, đưa vào
khai thác sử dụng
10
Trang 11QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH GIÁ CỦA
DỰ ÁN XÂY DỰNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
THIẾT KẾ KỸ THUẬT DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
GIAI ĐOẠN THI CÔNG
GIÁ THANH TOÁN
NGHIỆM THU BÀN GIAO
QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH
THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG
KHAI THÁC, SỬ DỤNG
GIÁ ĐƯA CT VÀO SỬ DỤNG
TỔ CHỨC THI CÔNG
DỰ TOÁN THI CÔNG
KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU
GIÁ GÓI THẦU
TỔ CHỨC ĐẤU THẦU THƯƠNG THẢO, KÝ HỢP ĐỒNG
Trang 12NỘI DUNG CHÍ PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THEO
CÁC GIAI ĐOẠN
Tổng mức đầu tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Giá ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư được gọi là Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình là khái toán
chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình được xác định trong giai đoạn lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án
Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thì tổng mức
đầu tư là chi phí tối đa mà Chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình
12
Trang 13NỘI DUNG CHÍ PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THEO
CÁC GIAI ĐOẠN (tt)
Dự toán ở giai đoạn thực hiện đầu tư
Dự toán xây dựng công trình được xác định theo công trình xây dựng cụ thể và là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Dự toán xây dựng công trình được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình và đơn giá xây dựng công trình, định mức chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%) cần thiết để thực hiện khối
lượng, nhiệm vụ công việc đó.
Trang 14NỘI DUNG CHÍ PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THEO
CÁC GIAI ĐOẠN (tt)
Dự toán chi phí xây dựng công trình là chi phí cần thiết để
hoàn thành khối lượng công tác xây lắp các hạng mục công
trình được tính toán từ thiết kế kỹ thuật (đối với thiết kế 3 bước) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (đối với thiết kế 1, 2 bước)
Dự toán thi công : Do đơn vị thi công lập để quản lý chi phí.
Giá thanh toán công trình là giá trúng thầu cùng các điều kiện
được ghi trong hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và doanh nghiệp xây dựng
14
Trang 15NỘI DUNG CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THEO
CÁC GIAI ĐOẠN (tt)
Quyết toán vốn đầu tư ở giai đoạn kết thúc xây dựng
Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp
đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí theo đúng hợp đồng đã ký và thiết kế, dự toán được phê duyệt, bảo đảm đúng định mức, đơn giá, chế độ tài chính – kế toán và những quy định hiện hành.
Trang 16NỘI DUNG CHÍ PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THEO
CÁC GIAI ĐOẠN (tt)
Giá đưa công trình vào khai thác
Giá đưa công trình vào khai thác sử dụng (GSD) được xác
định theo công thức:
GSD = GQT + CSD Trong đó:
- GQT: Giá quyết toán xây dựng công trình
- CSD: Chi phí cần thiết để đưa công trình vào khai thác, sử dụng
16