1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án môn mạng điện NMD220MW

50 326 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án môn học thiết kế nhà máy điện
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Văn Hòa
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Mạng điện
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án môn mạng điện NMD220MW

Trang 1

CHƯƠNG 1 CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN, TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN

BẰNG CÔNG SUẤT,

ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN TÍNH TOÁN

Tại mỗi thời điểm điện năng do nhà máy phát ra phải cân bằng với điện năng tiêuthụ của phụ tải kể cả các tổn thất của phụ tải Trong thực tế điện năng tiêu thụ tại các

hộ dùng điện luôn thay đổi, vì thế việc tìm được đồ thị phụ tải là rất quan trọng đối vớiviệc thiết kế và vận hành

Dựa vào đồ thị phụ tải ta có thể chọn được phương án nối điện hợp lí, đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Đồ thị phụ tải còn cho ta chọn đúng công suất của cácmáy biến áp (MBA) và phân bố tối ưu công suất giữa các tổ máy với nhau và giữa cácnhà máy điện với nhau

1.1 CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN:

Nhiệm vụ thiết kế: Thiết kế phần điện trong nhà máy điện kiểu: NHIỆT ĐIỆN

NGƯNG HƠI, có công suất là 220 MW, gồm 4 tổ máy 55 MW phát điện cung cấp

cho phụ tải ở 3 cấp điện áp: Phụ tải địa phương cấp điện áp máy phát (UF), phụ tải trung áp 35 kV (UT), phụ tải cao áp 110 kV (UC) và nối với hệ thống ở cấp điện áp 110

kV Việc chọn số lượng và công suất máy phát điện cần chú ý các điểm sau đây:

- Máy phát có công suất càng lớn thì vốn đầu tư càng lớn, tiêu hao nhiên liệu để sản xuất ra một đơn vị điện năng và chi phí vận hành hàng năm càng nhỏ Nhưng về mặt cung cấp điện thì đòi hỏi công suất của máy phát lớn nhất không hơn dự trữ quay

về của hệ thống

- Để thuận tiện trong việc xây dựng cũng như vận hành về sau nên chọn máy phát cùng loại Chọn điện áp định mức của máy phát lớn thì dòng định mức và dòng ngắn mạch ở cấp điện áp này sẽ nhỏ và do đó dễ dàng chọn khí cụ điện hơn

- Theo nhiệm vụ thiết kế thì nhà máy ta cần thiết kế là nhà máy nhiệt điện ngưng hơi nên chọn máy phát là kiểu tua bin hơi

- Với công suất của mỗi tổ máy đã có nên ta chọn chỉ việc chọn máy phát có công suất tương ứng và chọn máy phát có công suất cùng loại

- Ta chọn cấp điện áp máy phát là 10,5 kV vì cấp điện áp này thông dụng

Trang 2

Tra trong phụ lục 1: MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ Thiết kế phần điện nhà máy điện

và trạm biến áp – PGS.TS Phạm Văn Hòa, NXB Khoa Học Kĩ Thuật 2007.

Ta chọn máy phát điện loại TBΦ-55-2 có các thông số sau:

1.2 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT:

Việc tính toán cân bằng công suất trong nhà máy điện giúp ta xây dựng được đồ thị phụ tải tổng cho nhà máy

Xuất phát từ đồ thị phụ tải ngày ở các cấp điện áp theo phần trăm công suất tác dụng cực đại Pmax và hệ số công suất cosϕ của phụ tải tương ứng, ta xây dựng được đồ thị phụ tải các cấp điện áp và toàn nhà máy theo công suất biểu kiến theo các công thức sau:

Pi(pt): công suất tác dụng của phụ tải tại thời điểm t

Si(pt): công suất biểu kiến của phụ tải tại thời điểm t

Cosϕi: hệ số công suất của phụ tải

1.2.1 Phụ tải cấp điện áp Máy phát:

* Phụ tải địa phương có Uđm = 10,5kV

* Công suất cực đại PUfmax = 80MW

* Hệ số cosϕ = 0,8

Trang 3

Đồ thị phụ tải địa phương:

Theo các công thức (1.1) và (1.2) ta có bảng kết quả sau :

Trang 4

Theo các công thức (1.1) và (1.2) ta có bảng kết quả sau :

Trang 5

Theo các công thức (1.1) và (1.2) ta có bảng kết quả sau :

1.2.4 Tính toán phụ tải tự dùng trong nhà máy:

Tự dùng cực đại của toàn nhà máy bằng 6% công suất định mức của nhà máy với cosϕ = 0,85 được xác định theo công thức sau:

ΣSF – tổng công suất đặt của các tổ máy phát

ΣSt – tổng suất phát ra tại các thời điểm

Do đó ta có :

Trang 6

F t td

1.2.5 Công suất dự trữ quay của hệ thống nối với phía cao áp:

Công suất dự trữ quay của hệ thống được xác định theo công thức sau:

SdtHT = Sdt% × SHT

= 8% × 2000 = 160 MVA

 SdttHT = SdtHT + SdtNM

1.2.

6 Cân bằng công suất toàn nhà máy và công suất phát vào hệ thống :

Ta xác định công suất của toàn nhà máy theo biểu thức :

SNM(t) = SUF(t) + SUT(t) + SUC(t) + Std(t) + Sth(t) (1.4)

 Công suất phát vào hệ thống :

Sht(t) = SNM(t) – [SUF(t) + SUT(t) + SUC(t) + Std(t)] (1.5)

Trang 7

Bảng tính toán cân bằng công suất toàn nhà máy và công suất phát vào hệ thống.

Trang 8

Theo các số liệu từ bảng trên, ta có đồ thị phụ tải tổng hợp sau:

NHẬN XÉT:

• Nhà máy thiết kế có tổng công suất là :

SNMđm = ∑ Sđm = n.SđmF = 4.68,75 = 275 (MVA)

• So với công suất hệ thống SHT = 2000 (MVA) thì nhà máy thiết kế chiếm 13,75 %

công suất của hệ thống

• Phụ tải nhà máy phân bố không đều trên các cấp điện áp, giá trị công suất lớn nhất và nhỏ nhất của chúng là:

o Phụ tải địa phương: SUFmax = 100 MVA; SUFmin = 60 MVA

o Phụ tải trung áp: SUTmax = 82,353 MVA; SUTmin = 57,467 MVA

o Phụ tải cao áp : SUCmax = 35,294 MVA; SUCmin = 28,235 MVA

o Phụ tải phát về HT: Shtmax = 112,681 MVA; Shtmin = 44,382 MVA

• Vai trò của nhà máy điện thiết kế đối với hệ thống :

Trang 9

Nhà máy điện thiết kế ngoài việc cung cấp điện cho các phụ tải ở các cấp điện áp

và tự dùng còn phát về hệ thống một lượng công suất đáng kể nên có ảnh hưởng đến

độ ổn định động của hệ thống

1.3 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN TÍNH TOÁN:

Chọn sơ đồ nối điện chính của nhà máy là một khâu quan trọng trong quá trình tính toán thiết kế nhà máy điện Vì vậy, cần nghiên cứu kỹ nhiệm vụ thiết kế và nắm vững các số liệu ban đầu Dựa vào bảng 1.5 và các nhận xét tổng quát, ta tiến hành đề xuất các phương án nối dây có thể Các phương án đưa ra phải đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các phụ tải, phải khác nhau về cách ghép nối các máy biến áp với các cấp điện

áp, về số lượng và dung lượng của máy biến áp, về số lượng máy phát điện, Sơ đồ nối điện giữa các cấp điện áp phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:

- Số máy phát nối vào thanh góp cấp điện áp máy phát phải thỏa mãn điều kiện khi ngừng một máy phát lớn nhất thì các máy phát còn lại vẫn đảm bảo cung cấp đủ cho phụ tải cấp điện áp máy phát và phụ tải cấp điện áp trung

- Công suất bộ máy phát máy - biến áp không được lớn hơn dự trữ quay của hệ thống SdtHT =8% 2000 160× = MVA

- Chỉ nối bộ máy phát - máy biến áp hai cuộn dây vào thanh góp điện áp nào mà phụ tải cực tiểu ở đó lớn hơn công suất của bộ này; có như vậy mới tránh được trường hợp lúc phụ tải cực tiểu, bộ này không phát hết công suất hoặc công suất phải chuyển qua hai lần biến áp làm tăng tổn thất và gây quá tải cho máy biến áp ba cuộn dây Đối với máy biến áp tự ngẫu liên lạc thì không cần điều kiện này

- Khi phụ tải cấp điện áp máy phát nhỏ có thể lấy rẽ nhánh từ bộ máy phát - máy biến áp nhưng công suất lấy rẽ nhánh không được vược quá 15% của bộ

- Máy biến áp ba cuộn dây chỉ sử dụng khi công suất truyền tải qua cuộn dây này không nhỏ hơn 15% công suất truyền tải qua cuộn dây kia Đây không phải là điều qui định mà chỉ là điều cần chú ý khi ứng dụng máy biến áp ba cuộn dây Như ta đã biết, tỷ

số công suất các cuộn dây của máy biến áp này là 100/100/100; 100/66,7/66,7 hay 100/100/66,7; nghĩa là cuộn dây có công suất thấp nhất cũng bằng 66,7% công suất định mức Do đó nếu công suất truyền tải qua một cuộn dây nào đó quá nhỏ sẽ không tận dụng được khả năng tải của nó

- Không nên dùng quá hai máy biến áp ba cuộn dây hoặc tự ngẫu để liên lạc hay tải điện giữa các cấp điện áp

- Máy biến áp tự ngẫu chỉ sử dụng khi cả hai phía điện áp cao và trung áp có trung tính trực tiếp nối đất (U ≥ 110 kV)

- Khi công suất tải lên điện áp cao lớn hơn dự trữ quay của hệ thống thì phải đặt ít nhất hai máy biến áp

Trang 10

- Không nên nối song song hai máy biến áp hai cuộn dây với máy biến áp ba cuộn dây vì thường không chọn được hai máy biến áp có tham số phù hợp với điều kiện để vận hành song song.

Thành phần phần trăm công suất phụ tải cấp điện áp máy phát so với công suất của toàn nhà máy:

% 1 , 29 100 275

80 100 S

S

% S

NM

max UF

Ta nhận thấy rằng, phụ tải cấp điện áp máy phát lớn hơn 15% tổng công suất của toàn nhà máy nên để cung cấp cho nó ta phải xây dựng thanh góp cấp điện áp máy phát

Từ yêu cầu kỹ thuật trên, ta đề xuất ra một số phương án nối điện chính cho nhà máy như sau:

1.3.1 Phương án 1:

Mô tả phương án:

- Sơ đồ gồm 4 máy phát F1, F2, F3, F4 nối vào thanh góp cấp điện áp máy phát

- Dùng hai máy biến áp 3 cuộn dây B1, B2 để liên lạc giữa các cấp điện áp và giữa nhà máy với hệ thống

Trang 11

- Sơ đồ gồm 3 máy phát F1, F2, F3 nối vào thanh góp cấp điện áp máy phát.

- Dùng hai máy biến áp 3 cuộn dây B1, B2 để liên lạc giữa các cấp điện áp và giữa nhà máy với hệ thống

- Một bộ máy phát F4 - máy biến áp hai cuộn dây B3 nối và thanh góp cấp điện áp trung

H: 1.6

H:1.5

Trang 12

Ưu điểm:

- Sơ đồ đảm bảo sự liên lạc giữa các cấp điện áp và giữa nhà máy với hệ thống

- Máy biến áp nối vào thanh góp cấp điện áp trung nên giá thành máy biến áp và các thiết bị ít tốn kém hơn so với bên cao áp

- Số lượng máy phát nối vào thanh góp cấp điện áp máy phát ít nên thanh góp đơn giản

- Sơ đồ gồm 2 máy phát F1, F2 nối vào thanh góp cấp điện áp máy phát

- Dùng hai máy biến áp 3 cuộn dây B1, B2 để liên lạc giữa các cấp điện áp và giữa nhà máy với hệ thống

- Hai bộ máy phát F3 - B3 , F4 - B4 tương ứng nối và thanh góp cấp điện áp trung và cấp điện áp cao

H:1.7

Ưu điểm:

- Sơ đồ đảm bảo yêu cầu cung cấp điện, độ tin cậy cũng như sự liên lạc giữa các cấp điện áp với nhau và giữa nhà máy với hệ thống

Trang 13

- Máy biến áp tự ngẫu được chọn có công suất nhỏ do có thêm bộ máy phát - máy biến áp nối bên cao.

- Số lượng máy phát nối vào thanh góp cấp điện áp máy phát ít nên thanh góp đơn giản

Nhược điểm:

- Số lượng máy biến áp nhiều dẫn đến mặt bằng phân bố thiết bị ngoài trời lớn và

sẽ khó khăn hơn cho việc bảo dưỡng định kỳ MBA liên lạc

- Vì có bộ máy phát - máy biến áp hai cuộn dây nối ở phía cao nên tốn kém vì phải dùng thiết bị có cách điện cao

- Số lượng máy biến áp hai cuộn dây nhiều nên tốn kếm

1.3.4 Phương án 4:

Mô tả phương án:

- Sơ đồ gồm 3 máy phát F1, F2, F3 nối vào thanh góp cấp điện áp máy phát

- Dùng hai máy biến áp 3 cuộn dây B1, B2 để liên lạc giữa các cấp điện áp và giữa nhà máy với hệ thống

- Hai bộ máy phát F4 - B3 nối và thanh góp cấp điện áp cao

H:1.8

Ưu điểm:

- Sơ đồ đảm bảo sự liên lạc giữa các cấp điện áp và giữa nhà máy với hệ thống

Trang 14

- Số lượng máy phát nối vào thanh góp cấp điện áp máy phát ít nên thanh góp đơn giản.

Trang 15

CHƯƠNG 2:

CHỌN MÁY BIẾN ÁP TÍNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG MÁY BIẾN ÁP

Máy biến áp là một thiết bị rất quan trọng trong hệ thống điện Công suất tổng của các máy biến áp trong một hệ thống điện lớn hơn nhiều lần công suất của các máy phát điện trong các nhà máy điện của hệ thống, vì thông thường công suất được truyền tải từ nhà máy điện đến các phụ tải phải qua nhiều lần biến áp

Với sự phát triển của các hệ thống điện nói chung và của hệ thống điện Việt Nam nói riêng, người ta sử dụng các đường dây cao áp và siêu cao áp, vốn đầu tư cho các máy biến áp rất lớn Do vậy, khi chọn máy biến áp, cần tìm cách giảm bớt số lượng và công suất của chúng đến mức có thể mà vẫn đảm bảo điều kiện cơ bản là cung cấp đủ điện năng theo yêu cầu của các hộ tiêu thụ, với chất lượng điện năng trong phạm vi cho phép

Trang 16

biến áp, không giả thiết vận hành 6 máy khi 1 máy nghỉ, khi cần sửa chữa,… nghỉ cả 7 máy.

• Máy biến áp ba dây quấn:

th đm

SS

2

≥với: SthđmF=m.S U min−S Ftd max+S 

 Chọn máy biến áp ba cuộn dây loại TMTH công suất Sđm = 75MVA

Bảng 2.1: Thông số các máy biến áp cho phương án 2:

UN

(%)

Tổn thất(kW)

i (%)

2.2 KIỂM TRA KHẢ NĂNG MANG TẢI CỦA CÁC MÁY BIẾN ÁP:

2.2.1 Tính phân bố công suất cho các cuộn dây của các máy biến áp:

Quy ước chiều dương của dòng công suất là chiều đi từ máy phát lên thanh góp đối với máy biến áp hai cuộn dây và đi từ cuộn hạ lên phía cao và trung, từ phía trung lên phía cao đối với máy biến áp liên lạc

a Với máy biến áp hai cuộn dây:

Để vận hành thuận tiện và kinh tế ta cho B3 làm việc với đồ thị phụ tải bằng phẳng suốt năm

Dòng công suất phân bố trên các cuộn dây của máy biến áp bộ:

Trang 17

Dòng công suất qua các phía của máy biến áp liên lạc được xác định theo công thức:

SUT(t): Công suất phụ tải cấp điện áp trung tại thời điểm t

Sht(t): Công suất phát về hệ thống tại thời điểm t

Dựa vào tính toán cân bằng công suất của chương 1, tính theo từng khoảng thời gian t ta có bảng kết quả phân bố công suất qua các phía của máy biến áp

Bảng 2.2: Bảng phân bố công suất qua các phía của mỗi máy biến áp ba cuộn dây

trong chế độ làm việc bình thường:

Trang 18

Dấu “ – ” ở hàng ST1, ST2 thể hiện công suất truyền từ hạ, trung sang cao của máy biến áp ba cuộn dây.

Từ bảng tổng hợp số liệu, có thể thấy trong chế độ làm việc bình thường tất cả các máy biến áp đầu hoạt động non tải

2.2.2 Kiểm tra điều kiện làm việc sự cố:

Xét hai tình huống sự cố hỏng máy biến áp nặng nề nhất là khi ở cấp điện áp trung

có phụ tải cực đại

Trong chế độ này, theo tính toán ở chương 1, ta có:

SUTmax = 82,353 MVA; SUF = 100 MVA; Std = 16,5 MVA; Sht = 44,382 MVA

a Khi sự cố bộ máy phát – máy biến áp bên trung áp:

Điều kiện kiểm tra quá tải máy biến áp ba cuộn dây:

Vậy điều kiện trên được thỏa mãn

Phân bố công suất khi sự cố B3:

• Công suất qua mỗi phía của máy biến áp ba cuộn dây:

Trang 19

C H T

S =S −S =46,9375 41,1765 5,761− = (MVA)

Như vậy trong chế độ sự cố này, các máy biến áp ba cuộn dây công suất truyền từ phía hạ lên phía cao và trung của nó  trong ba cuộn: cao, trung và hạ thì cuộn trung tải công suất lớn nhất

ST = 41,1765 MVA < SBđm = 75 MVATức là máy biến áp ba cuộn dây vẫn làm việc non tải

• Công suất toàn bộ nhà máy phát lên thanh góp 110kV bị thiếu so với lúc bình thường:

thieáu

Sthiếu = 32,86 MVA < Sdt = 160 MVA

Như vậy khi bộ máy phát – máy biến áp bị sự cố thì các máy biến áp liên lạc vẫn làm việc non tải Công suất phát về hệ thống bị thừa một lượng Sthiếu=32,86MVA nhỏ hơn nhiều so với dự trữ quay của hệ thống

b Khi sự cố một máy biến áp ba cuộn dây B1 hoặc B2:

Điều kiện kiểm tra quá tải máy biến áp ba cuộn dây:

Vậy điều kiện trên được thỏa mãn

Phân bố công suất khi sự cố B1 hoặc B2:

• Công suất qua máy biến áp bộ B3:

Trang 20

SH = 93,875 MVA > SBđm = 75 MVATức là máy biến áp ba cuộn dây làm việc quá tải với hệ số quá tải kqtsc = 1,4.

• Công suất toàn bộ nhà máy phát lên thanh góp 110kV còn thừa so với lúc bình thường:

Nếu một máy biến áp liên lạc bị sự cố thì máy còn lại bị quá tải với hệ số quá tải trong giới hạn cho phép Công suất phát về hệ thống bị thừa một lượng Sthừa=31,765 MVA

Như vậy các máy biến áp đã chọn làm việc tốt trong điều kiện bình thường cũng như khi sự cố

2.3 TÍNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG CÁC MÁY BIẾN ÁP:

Tổn thất trong máy biến áp gồm hai phần:

• Tổn thất sắt không phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp và bằng tổn thất không tải của nó

• Tổn thất đồng trong dây dẫn phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp

2.3.1 Tổn thất điện năng trong máy biến áp ba pha hai cuộn dây trong một năm:

Trang 21

2 b

ΔP0, ΔPN – tổn thất không tải, tổn thất ngắn mạch của máy biến áp, kW

T – thời gian vận hành của máy biến áp trong năm, h

SBđm – công suất định mức của máy biến áp, MVA

Sb – công suất tải của máy biến áp bộ, MVA

Do máy biến áp B3 luôn làm việc bằng phẳng với công suất truyền tải Sb=64,625 MVA suốt cả năm với T = 8760h nên:

ΔP0 – tổn thất không tải của máy biến áp, kW

ΔPNC, ΔPNT, ΔPNH – tổn thất ngắn mạch trong các cuộn dây cao, trung, hạ của máy biến áp, kW

SiC(ti), SiT(ti), SiH(ti) – công suất tải qua các phía cao, trung, hạ của cả bộ 2 máy biến áp ba cuộn dây ở thời điểm ti đã được tính ở phần phân bố công suất, MVA

Trang 22

Bảng 2.3: Tổn thất điện năng mỗi năm trong các máy biến áp ba cuộn dây theo

từng khoảng thời gian trong ngày:

3 TÍNH DÒNG ĐIỆN LÀM VIỆC CƯỠNG BỨC CỦA CÁC MẠCH:

Tình trạng làm việc cưỡng bức của mạng điện là tình trạng mà trong đó có một phần tử của mạng không làm việc so với thiết kế ban đầu Một mạng điện gồm nhiều phần tử có thể có rất nhiều tình trạng cưỡng bức Dòng điện lớn nhất có thể đi qua thiết

bị đang xét trong các tình trạng cưỡng bức của mạng được gọi là dòng điện cưỡng bức

Icb của phần tử đó Dòng điện làm việc bình thường và dòng điện cưỡng bức của một phần tử được gọi chung là dòng điện làm việc tính toán lâu dài Thường dòng điện cưỡng bức có trị số lớn hơn dòng điện bình thường vì vậy dựa vào dòng điện này người ta chọn dây dẫn và các khí cụ điện có dòng điện đi qua Dòng điện cưỡng bức

Trang 23

được dùng để kiểm tra các khí cụ điện và dây dẫn theo điều kiện phát nóng lâu dài Thông thường để đồng bộ trong vận hành ở các cấp UC, UT chỉ chọn các thiết bị cùng loại.

a Các mạch cấp điện áp 110kV:

• Đường dây kép nối về hệ thống:

Phụ tải cực đại phát về hệ thống Sht max = 112,618 MVA

Dòng điện cưỡng bức qua dây dẫn khi bị sự cố 1 đường dây:

ht m cb1

• Đường dây phụ tải cao áp:

Gồm 1 dây kép, trong tính toán coi tương đương 2 dây đơn

Phụ tải cực đại phía cao áp SUC max = 31,765 MVA

Trang 24

Dòng điện cưỡng bức qua dây dẫn khi bị sự cố 1 đường dây:

UC m cb2

• Phía cao áp máy biến áp ba cuộn dây:

Công suất qua phía cao của máy biến áp ba cuộn dây:

- Bình thường: SC max = 56,309 MVA

- Khi sự cố hỏng máy biến áp bộ: SC = 5,761 MVA

- Khi sự cố hỏng một máy biến áp ba cuộn dây: SC = 76,147 MVA

C cb3

• Đường dây phụ tải trung áp:

Gồm 3 dây kép và 1 dây đơn, trong tính toán coi tương đương 7 dây đơn.Phụ tải cực đại phía cao áp SUT max = 82,353 MVA

×

(kA)

• Phía trung áp máy biến áp ba cuộn dây:

- Bình thường: ST max = 8,864 MVA

- Khi sự cố hỏng máy biến áp bộ: ST = 41,1765 MVA

- Khi sự cố hỏng một máy biến áp ba cuộn dây: ST = 17,728 MVA

T cb5

• Phía hạ áp máy biến áp ba cuộn dây:

- Bình thường: SH max = 52,820 MVA

- Khi sự cố hỏng máy biến áp bộ: SH = 46,9375 MVA

Trang 25

- Khi sự cố hỏng một máy biến áp ba cuộn dây: SH = 93,875 MVA

H cb8

• Mạch qua các kháng điện phân đoạn:

Dòng cưỡng bức qua kháng điện phân đoạn Icb9 được xét theo 2 trường hợp:

 Trường hợp 1: Khi sự cố hỏng 1 máy biến áp liên lạc (B1 hoặc B2)

Công suất truyền tải qua máy biến áp ba cuộn dây:

 Trường hợp 2: Khi sự cố một máy phát (MF1 hoặc MF3)

Công suất truyền tải qua máy biến áp ba cuộn dây:

d Chọn kháng điện phân đoạn:

Chọn kháng điện phân đoạn theo điều kiện sau:

UKđm ≥ Umạng = 10,5 kV

IKđm ≥ IcbK = 4,6257 kATra “Lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,4 đến 500kV” (Ngô Hồng Quang, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2002), bảng 7.7, trang 368, chọn kháng điện bê tông có cuộn dây bằng nhôm loại PЪA-10-5000-10

Các thông số kỹ thuật của kháng điện này:

Ngày đăng: 11/11/2013, 20:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính toán cân bằng công suất toàn nhà máy và công suất phát vào hệ thống. - Đồ án môn mạng điện NMD220MW
Bảng t ính toán cân bằng công suất toàn nhà máy và công suất phát vào hệ thống (Trang 7)
Bảng 2.1: Thông số các máy biến áp cho phương án 2: - Đồ án môn mạng điện NMD220MW
Bảng 2.1 Thông số các máy biến áp cho phương án 2: (Trang 16)
Bảng 2.2: Bảng phân bố công suất qua các phía của mỗi máy biến áp ba cuộn dây  trong chế độ làm việc bình thường: - Đồ án môn mạng điện NMD220MW
Bảng 2.2 Bảng phân bố công suất qua các phía của mỗi máy biến áp ba cuộn dây trong chế độ làm việc bình thường: (Trang 17)
Bảng 2.3: Tổn thất điện năng mỗi năm trong các máy biến áp ba cuộn dây theo - Đồ án môn mạng điện NMD220MW
Bảng 2.3 Tổn thất điện năng mỗi năm trong các máy biến áp ba cuộn dây theo (Trang 22)
Sơ đồ thay thế tổng quát để tính ngắn mạch: - Đồ án môn mạng điện NMD220MW
Sơ đồ thay thế tổng quát để tính ngắn mạch: (Trang 30)
Sơ đồ rút gọn: - Đồ án môn mạng điện NMD220MW
Sơ đồ r út gọn: (Trang 35)
Bảng tổng kết tính toán ngắn mạch: - Đồ án môn mạng điện NMD220MW
Bảng t ổng kết tính toán ngắn mạch: (Trang 39)
Bảng 4.1: Điều kiện chọn máy cắt, dao cách ly: - Đồ án môn mạng điện NMD220MW
Bảng 4.1 Điều kiện chọn máy cắt, dao cách ly: (Trang 41)
Bảng 4.2: Các thông số chính của máy cắt điện cấp điện áp 35kV Thông số Máy cắt - Đồ án môn mạng điện NMD220MW
Bảng 4.2 Các thông số chính của máy cắt điện cấp điện áp 35kV Thông số Máy cắt (Trang 41)
Bảng 4.4: Phụ tải các dụng cụ đo nối qua biến dòng: - Đồ án môn mạng điện NMD220MW
Bảng 4.4 Phụ tải các dụng cụ đo nối qua biến dòng: (Trang 43)
Bảng 4.6: Các thông số và những đặc tính cơ bản của dây dẫn đồng - Đồ án môn mạng điện NMD220MW
Bảng 4.6 Các thông số và những đặc tính cơ bản của dây dẫn đồng (Trang 44)
Bảng 4.7: Phụ tải các dụng cụ đo của BU S - Đồ án môn mạng điện NMD220MW
Bảng 4.7 Phụ tải các dụng cụ đo của BU S (Trang 46)
Bảng 4.8: Các thông số chính của máy biến điện áp 3HOM-35-65Y1 - Đồ án môn mạng điện NMD220MW
Bảng 4.8 Các thông số chính của máy biến điện áp 3HOM-35-65Y1 (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w