CHUYÊN ĐỀ: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNGI.TÁC GIẢ CHUYÊN ĐỀ: Cao Ngọc Tuyển - Giáo viên trường THPT Hồ Xuân Hương.. - Hiểu được sự phân hóa của thiên nhiên theo Đông Tây...
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
I.TÁC GIẢ CHUYÊN ĐỀ:
Cao Ngọc Tuyển - Giáo viên trường THPT Hồ Xuân Hương.
II.ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN BỒI DƯỠNG :
- Lớp 12C - Trường THPT Hồ Xuân Hương
- Dự kiến số tiết bồi dưỡng: 06 tiết
III MỤC TIÊU CỦA CHUYÊN ĐỀ :
1.Kiến thức:
- Hiểu được sự phân hóa thiên nhiên theo Bắc – Nam trên lãnh thổ nước ta chủ yếu do sự thay đổi khí hậu từ Bắc vào Nam
- Giải thích được nguyên nhân và biểu hiện của sự thay đổi khí hậu qua ranh giới là dãy Bạch Mã
- Biết được đặc điểm và sự khác nhau về thiên nhiên của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam
- Hiểu được sự phân hóa của thiên nhiên theo Đông Tây Trước hết là do sự phân hóa về địa hình và sự tác động kết hợp giữa địa hình với hoạt động của các khối khí qua lãnh thổ
- Hiểu được biểu hiện của sự phân hóa thiên nhiên từ Đông sang Tây theo ba dải rõ rệt: Vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi
- Hiểu được sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao Đặc điểm về khí hậu, các loại đất và các hệ sinh thái chính theo ba đai cao ở Việt Nam Nhận thức được mối quan hệ có qui luật trong sự phân hóa thổ nhưỡng và sinh vật
- Hiểu được sự phân hóa cảnh quan thiên nhiên thành 3 miền địa lí tự nhiên
- Biết được đặc điểm cơ bản của mỗi miền địa lí tự nhiên
- Nhận thức được những thuận lợi và hạn chế của mỗi miền
2 Kỹ năng:
- Xác định được ranh giới phân hóa Bắc – Nam trên bản đồ
- Đọc được biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
- Khai thác kiến thức từ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để thấy sự phân hóa theo chiều Bắc - Nam
Trang 2- Xác định được các bộ phận: Vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển ,vùng đồi núi
- Vẽ mô hình thể hiện sự phân hóa theo đai cao, để làm rõ thay đổi về địa hình dẫn đến thay đổi về khí hậu, đất đai và sinh vật
- Phân tích, tổng hợp các mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên
- Đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ các miền địa lí tự nhiên
IV HỆ THỐNG KIẾN THỨC TRONG CHUYÊN ĐỀ :
A.Phần kiến thức từ SGK.
1 Thiên nhiên phân hóa theo Bắc- Nam:
a Nguyên nhân:
- Chủ yếu do sự thay đổi của khí hậu từ Bắc vào Nam(mà khí hậu nước ta thay đổi từ Bắc vào Nam là do lãnh thổ nước ta kéo dài theo Bắc – Nam trên nhiều vĩ độ) và do ảnh hưởng một phần của gió mùa Đông Bắc
b Biểu hiện:
* Phần lãnh thổ phía Bắc(từ dãy Bạch Mã trở ra)
- Thiên nhiên đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
+ Khí hậu tính chất nhiệt đới thể hiện rõ ở nhiệt độ trung bình năm > 20 0C, do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên khí hậu trong năm có mùa đông lạnh với 2- 3 tháng có nhiệt độ trung bình < 18 0C rõ nhất là trung du miền núi Bắc Bộ và đồng bằng Bắc Bộ Biên độ nhiệt trung bình năm lớn
+ Cảnh quan tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa sự phân mùa làm cảnh sắc thiên nhiên thay đổi:
Mùa đông bầu trời nhiều mây, tiết trời lạnh, mưa ít nhiều loài cây rụng lá
Mùa hạ trời nắng nóng, mưa nhiều cây cối xanh tốt
Trong rừng thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cây cận nhiệt đới như dẻ, re, các loài cây ôn đới như sa mu và pơ mu; các loài thú lông dày như gấu, chồn…ở vùng đồng bằng mùa đông trồng được cả cây ôn đới
* Phần lãnh thổ phía Nam:
- Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa:
+ Nền nhiệt độ thiên về cận xích đạo :
Trang 3Quanh năm nóng nhiệt độ trung bình > 250C và không tháng nào dưới 200C
Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ
Khí hậu gió mùa thể hiện sự phân chia thành hai mùa mưa và khô(rõ nhất từ vĩ độ 140 B trở vào)
+ Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa:
Thành phần thực vật: động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới phương Nam hoặc từ phía Tây di cư sang
Trong rừng xuất hiện nhiều loài chịu hạn, rụng lá vào mùa khô như: loài họ Dầu…
Có nơi hình thành loại rừng thưa nhiệt đới khô(nhiều nhất Tây Nguyên)
Động vật tiêu biểu là các loài thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo như: voi, hổ, báo, bò rừng…đầm lầy có: chăn, rắn, cá sấu…
2 Thiên nhiên phân hóa theo Đông – Tây.
a Nguyên nhân:
- Do sự phân hóa của địa hình từ Đông sang Tây và do sự tác động kết hợp giữa địa hình với hoạt động của các khối khí qua lãnh thổ nước ta
b Biểu hiện:
- Từ Đông sang Tây từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 đai rõ rệt:
*Vùng biển và thềm lục địa:
- Diện tích lớn gần gấp 3 lần đất liền
- Độ nông – sâu, rộng - hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng và vùng đồi núi kề bên
- Có sự thay đổi theo từng đoạn bờ biển
- Thiên nhiên vùng biển đa dạng, giàu có tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới gió mùa
* Vùng đồng bằng ven biển:
- Thiên nhiên thay đổi tùy nơi, có mối quan hệ chặt chẽ với dải đồi núi phía Tây và vùng biển phía Đông
- Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ:
Mở rộng với nhiều bãi biển thấp phẳng- thềm lục địa rộng, nông
Phong cảnh thiên nhiên trù phú, xanh tươi thay đổi theo mùa
- Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ:
Hẹp ngang bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ
Đường bờ biển khúc khuỷu với thềm lục địa thu hẹp, tiếp giáp vùng biển sâu
Trang 4Các dạng địa hình: Bồi tụ, mài mòn xen kẽ nhau , cồn cát, đầm phá phổ biến.
Thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ
Giàu tiềm năng du lịch, thuận lợi phát triển kinh tế biển
* Vùng đồi núi: Thiên nhiên phân hóa theo Đông – Tây rất phức tạp do tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi:
- Vùng núi Đông Bắc: Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa
- Vùng núi Tây Bắc: Phía Nam có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa:
Vùng núi cao Tây Bắc: Cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới
- Sườn Đông Trường Sơn: Đón nhận các luồng gió từ biển tạo nên một mùa mưa vào thu đông; mùa hạ khô nóng do gió phơn
- Vùng Tây Nguyên: Cùng thời điểm mưa thu đông ở Đông Trường Sơn lại là mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay gắt xuất hiện rừng thưa; mùa hạ mùa mưa kéo dài
3.Thiên nhiên phân hóa theo độ cao:
a Nguyên nhân:
- Là do địa hình nước ta rất đa dạng, bao gồm cả địa hình đồng bằng, trung du, núi già, núi trẻ; có nhiều dãy núi cao như: Hoàng Liên Sơn, Bạch Mã, Trường Sơn…với độ cao địa hình khác nhau đã làm khí hậu thay đổi theo từng độ cao(cứ lên cao 100m giảm đi
0.60C) từ đó kéo theo thay đổi các thành phần tự nhiên khác Biểu hiện ở: khí hậu, đất đai, sinh vật(Sự phân hóa theo độ cao chỉ diễn ra ở vùng núi, núi càng cao biểu hiện càng rõ nét)
b Biểu hiện:
Thiên nhiên nước ta có 3 đai cao:
*Đai nhiệt đới gió mùa:
- Độ cao:
+ Miền Bắc: Trung bình từ 600m – 700m trở xuống
+ Miền Nam lên đến 900m- 1000m
- Khí hậu: Nhiệt đới biểu hiện rõ rệt, mùa hạ nóng(T0tb > 250c) Độ ẩm thay đổi tùy nơi: từ khô đến ẩm ướt
- Đất đai trong đai gồm:
+ Đất đồng bằng: chiếm 24% diện tích tự nhiên cả nước, với các nhóm: Đất phù sa, đất phèn, đất mặn, đất cát…(diện tích lớn nhất và tốt nhất là đất phù sa)
+ Đất vùng đồi núi thấp chiếm hơn 60% diện tích tự nhiên cả nước, chủ yếu là nhóm đất feralit (tốt nhất là đất feralit nâu đỏ phát triển trên đá mẹ badan và đá vôi)
Trang 5- Sinh vật: Gồm các hệ sinh thái nhiệt đới
+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
Hình thành ở vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ
Rừng có cấu trúc nhiều tầng với ba tầng cây gỗ, có cây cao tới 30-40m
Phần lớn các loài cây nhiệt đới xanh quanh năm
Giới động vật nhiệt đới trong rừng đa dạng và phong phú
+ Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: Rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá và rừng thưa nhiệt đới khô
Trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt có: các hệ sinh thái rừng thường xanh trên đá vôi; rừng ngập mặn trên đất mặn ven biển, rừng tràm trên đất phèn; hệ sinh thái xa van, cây bụi gai nhiệt đới khô trên đất cát, đất thoái hóa vùng khô hạn
* Đai nhiệt đới gió mùa trên núi:
- Độ cao:
+ Miền Bắc: Trung bình từ 600m – 700m đến 2600m
+ Miền Nam từ 900m- 1000m đến 2600m
- Khí hậu: mát mẻ không tháng nào >250C, mưa nhiều hơn độ ẩm tăng Trong đai này chia ra hai tầng:
+ Độ cao 600m – 700m đến 1600m-1700m
Khí hậu mát mẻ độ ẩm tăng
Tạo điều kiện hình thành hệ sinh thái cận nhiệt đới lá rộng và lá kim phát triển trên đất feralit có mùn
.Trong rừng xuất hiện chim, thú cận nhiệt đới phương Bắc
Có các loài thú lông dày : gấu, sóc, cầy, cáo
+ Độ cao trên 1600 – 1700m :
Hình thành đất mùn
Rừng phát triển kém đơn giản về thành phần loài
Rêu và địa y phủ kín thân cây ,cành cây
Trong rừng xuất hiện cây ôn đới và các loài chim thuộc khu hệ Himalaya
* Đai ôn đới gió mùa trên núi :
- Độ cao : Từ 2600m trở lên ( chỉ có ở Hoàng Liên Sơn )
- Khí hậu : Có tính chất ôn đới, quanh năm < 150C mùa đông 50C
- Các loài thực vật ôn đới phát triển : Đỗ quyên ,lãnh sam,thiết sam
Trang 6- Đất : Chủ yếu là đất mùn thô
4 Các miền địa lí tự nhiên :
Tên
miền
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc
Trung Bộ
Miền Nam Trung Bộ và
Nam Bộ
Phạm
vi
-Tả ngạn sông Hồng, gồm vùng núi Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ
-Nằm từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã
-Từ dãy Bạch Mã trở vào Nam
Đặc
điểm
chung
- Quan hệ với nền Hoa Nam về cấu trúc địa chất, kiến tạo.Tân kiến tạo nâng yếu
- Gió mùa Đông Bắc xâm nhập mạnh
- Quan hệ với nền Vân Nam Trung Quốc, về cấu trúc địa hình Tân kiến tạo nâng mạnh
- Gió mùa Đông Bắc giảm sút về phía tây và phía nam
- Các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan
- Khí hậu cận xích đạo gió mùa
Địa
hình
- Hướng vòng cung của địa hình (4 cánh cung)
- Đồi núi thấp, độ cao trung bình khoảng 600m nhiều địa hình đá
vôi
- Đồng bằng Bắc Bộ
mở rộng Bờ biển phẳng nhiều vịnh, đảo, quần đảo
- Địa hình núi trung bình và núi cao chiếm ưu thế, dốc mạnh
- Hướng TB- ĐN, nhiều bề
mặt sơn nguyên , cao nguyên, đồng bằng giữa núi
- Đồng bằng thu nhỏ, chuyển tiếp từ đồng bằng châu thổ sang đồng bằng ven biển
- Nhiều cồn cát, nhiều bãi biển đẹp, nhiều đầm phá
- Khối núi cổ Kontum Các núi, sơn nguyên, cao nguyên ở cực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
- Hướng vòng cung của các dãy núi Sườn đông dốc mạnh, sườn tây thoải
- Đồng bằng ven biển thu hẹp, đồng bằng Nam Bộ thấp, khá bằng phẳng, mở rộng Đường bờ biển Nam Trung Bộ nhiều vũng vịnh, đảo thuận lợi
Trang 7phát triển hải cảng, du lịch, nghề cá
Khoáng
sản
- Giàu khoáng sản:
Than, sắt, thiếc, vật
liệu xây dựng, chì - bạc
kẽm
- Khoáng sản có: Thiếc, sắt, apatit, crôm, titan…
- Khoáng sản : Dầu khí có trữ lượng lớn Tây Nguyên giàu bôxit
Khí
hậu
- Mùa hạ : Nóng,mưa
nhiều; mùa đông lạnh ít
mưa Khí hậu, thời tiết
có nhiều biến động, có
bão
- Gió mùa Đông Bắc suy yếu và biến tính Số tháng lạnh dưới hai tháng (Ở
vùng thấp)
- Bắc Trung Bộ có gió
phơn Tây Nam, bão mạnh, mùa mưa lùi vào tháng 8,9,10 Lũ tiểu mãn vào tháng 7
- Khí hậu cận xích đạo nhiệt độ trung bình tháng
1 > 200C
- Hai mùa mưa khô khá rõ Mùa mưa ở Nam Bộ và Tây Nguyên từ tháng
5 đến tháng 10,11 ở đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ từ tháng 9 đến tháng 12, lũ có hai cực đại vào tháng 9 và tháng 6
Sông
ngòi
- Mạng lưới sông ngòi
dày đặc Hướng Tây
Bắc - Đông Nam và
hướng vòng cung
- Sông ngòi hướng Tây Bắc - Đông Nam, ở Bắc Trung Bộ hướng Tây - Đông Sông có độ đốc lớn, nhiều tiềm năng thủy điện
- Ba hệ thống sông, các sông ven biển hướng Tây
- Đông ngắn và dốc (trừ sông Ba), hệ thống sông MêKông và hệ thống sông Đồng Nai
Thô
nhưỡng
- Đai nhiệt đới hạ thấp
- Trong thành phần
rừng có thêm các loài
cận nhiệt (dẻ, re) và
động vật Hoa Nam
- Có đủ hệ thống đai cao:
Đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi và đai ôn đới gió mùa trên núi Có đất mùn thô, đai ôn đới gió mùa trên núi có độ cao từ 2600m trở
lên
-Rừng còn nhiều ở Nghệ
- Thực vật nhiệt đới, xích đạo chiếm ưu thế
(luồng di cư Indonexia - Malaisia đặc trưng là các cây họ Dầu) nhiều rừng, nhiều thú lớn
-Rừng ngập mặn ven biển rất đặc trưng
Trang 8An, Hà Tĩnh.
B PHẦN KIẾN THỨC NÂNG CAO.
1 Thiên nhiên phân hóa theo Bắc- Nam:
- Nước ta có cảnh quan thiên nhiên đặc trưng là đới rừng gió mùa vì: Khí hậu toàn quốc ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa đặc tính chung là ẩm, nên cảnh quan thiên nhiên chung là đới rừng gió mùa
- Tuy nhiên miền Bắc có cảnh quan tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa, miền Nam có cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa Hai đới cảnh quan miền Bắc và miền Nam khác nhau do khác nhau về nền nhiệt độ và sự phân mùa Biểu hiện khác nhau đó ở thành phần loài sinh vật và sự thay đổi cảnh quan thiên nhiên theo nhịp điệu mùa
- Nguyên nhân phân hóa thiên nhiên 2 đới cảnh quan: rừng nhiệt đới gió mùa và đới cảnh quan rừng cận xích đạo gió mùa:
+ Đới cảnh quan rừng nhiệt đới gió mùa: Có một mùa đông lạnh và tương đối khô, chỉ biểu hiện rõ rệt từ dãy Hoành Sơn trở ra (180 B) Dãy Hoành Sơn làm giảm ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nên từ Hoành Sơn đến Bạch Mã không còn mùa đông rõ rệt, đồng thời hướng địa hình gần vuông góc với hướng gió Đông Bắc từ biển thổi vào làm cho lượng mưa tăng dần, đến Huế lượng mưa đạt hơn 2800mm/năm
+Đới cảnh quan rừng cận xích đạo gió mùa:nền nhiệt độ (Thể hiện ở nhiệt độ trung bình năm và tổng nhiệt độ) đạt tiêu chuẩn khí hậu xích đạo và một mùa khô rõ rệt, chỉ biểu hiện rõ từ 140 Bắc trở vào Phạm vi từ 140 B trở ra đến Bạch Mã, do bức chắn của khối Kontum, lượng mưa còn lớn và trong năm có 3 đến 4 tháng nhiệt độ trung bình tháng< 250C
- Biểu hiện của sự phân hóa tự nhiên theo vĩ độ:
+ Nguyên nhân: Nước ta nằm hoàn toàn ở vùng nội chí tuyến BCB, trải dài gần 150 vĩ tuyến và nhích về chí tuyến bắc hơn về xích đạo
+ Tuy vậy sự phân hóa theo vĩ độ trở lên rất rõ ràng vào mùa đông, khi gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh ở miền Bắc làm giảm sút nhanh chóng tính chất nhiệt đới Có thể nói gió mùa Đông Bắc đã làm cường điệu thêm sự phân hóa Bắc Nam và được biểu hiện rõ rệt nhất trong chế độ nhiệt Có thể nhận biết sự phân hóa theo vĩ độ của tự nhiên nước ta theo hai đới tự nhiên với ranh giới là đèo Hải Vân vắt ngang qua dãy núi Bạch Mã ở khoảng vĩ độ 160B (Đới rừng nhiệt đới gió mùa còn gọi là đới rừng chí tuyến gió mùa phía Bắc, đới rừng cận xích đạo gió mùa từ Bạch Mã trở vào)
Trang 92 Thiên nhiên phân hóa theo Đông – Tây:
- Giải thích sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc: Có sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc là do:
+ Vùng núi Đông Bắc: Hướng vòng cung của các dãy núi đón nhận trực tiếp khối khí lạnh gió mùa Đông Bắc từ phương Bắc tràn xuống làm mùa đông đến sớm và kết thúc muộn, là vùng có mùa đông lạnh rõ rệt nhất toàn quốc (Nếu so sánh hai địa điểm có cùng độ cao ở Tây Bắc và Đông Bắc thì Đông Bắc thấp hơn Tây Bắc 2 đến 30C) Ở vùng núi thấp cảnh quan thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt
+ Vùng núi Tây Bắc khuất sau dãy Hoàng Liên Sơn nên ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Mùa đông khô ít mưa phùn.Vào mùa hạ gió mùa Đông Nam bị các khối núi, cao nguyên nằm ở phía nam ( như cao nguyên Mộc Châu) ngăn cản Luồng gió này chỉ luồn theo các thung lũng sông vào vùng Tây Bắc, nên mùa mưa ở đây đến muộn và kết thúc sớm Phần phía nam của vùng(thung lũng sông Mã, Yên Châu…) còn chịu ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam khô nóng Ở đây có cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô
Vùng Tây Bắc khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao Phần phía Bắc và Đông Bắc của vùng tập trung nhiều khối núi cao trên 2000m, nhiều đỉnh vượt cao trên 3000m, xuất hiện đai rừng cận nhiệt và đai rừng ôn đới trên núi cao
- Giải thích sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên do bức chắn địa hình và ảnh hưởng các khối khí khác nhau
+ Đông Trường Sơn: Mùa mưa vào thu đông (từ tháng 8 đến tháng11) Do đón nhận trực tiếp các luồng gió thổi hướng đông bắc từ biển vào (gió mùa Đông Bắc, Tín phong BCB) bão áp thấp từ Biển Đông, dải hội tụ nhiệt đới Vào thời kỳ này, phía Tây Trường Sơn lại là mùa khô Mùa khô tại Tây Nguyên rất khắc nghiệt, ở đây thường tập trung nhiều khu rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá (rừng khộp)
+ Tây Nguyên: Mùa mưa vào hè thu do gió mùa Tây Nam mang lại, vào nửa đầu mùa hạ (tháng 5 , tháng 6) gió mùa mùa hạ từ Bắc Ấn Độ Dương qua vịnh Bengan mang mưa cho Nam Bộ và Tây Nguyên, đồng thời gây hiệu ứng Phơn đem lại gió Tây khô nóng cho Đông Trường Sơn
- Phân tích sự phân hóa tự nhiên nước ta theo kinh độ:
+ Sự phân hóa theo kinh độ ở nước ta do hai yếu tố phi địa đới đồng thời kết hợp và tác động của chế độ gió mùa
Trang 10+ Trên lãnh thổ Việt Nam có hai đơn vị cấu trúc kiến tạo lớn là nền Hoa Nam, Bắc Việt Nam và địa máng Đông Dương có ranh giới phân chia đứt gãy sông Hồng
+ Từ hai đơn vị cấu trúc này, trải qua lịch sử phát triển lâu dài của lãnh thổ đã hình thành nên các dãy núi chính, khá cao và có hai hướng chính là hướng Tây Bắc- Đông Nam ở Tây Bắc, Bắc Trung Bộ và hướng vòng cung ở Đông Bắc Bắc Bộ và Nam Trung Bộ
+ Nước ta hàng năm chịu sự chi phối chặt chẽ của chế độ gió mùa: Mùa hạ là gió mùa Tây Nam và mùa đông là gió mùa Đông Bắc Sự kết hợp của chế độ gió mùa với các hướng cấu trúc sơn văn chủ yếu ở trên đã dẫn tới hệ quả là trên lãnh thổ nước ta có sự phân hóa theo Đông- Tây khá rõ
Mùa đông: Trong khi khu vực phía Đông Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc nên rất lạnh và khô thì Tây Bắc do có địa hình chắn nên bớt lạnh
Mùa hạ: Gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh làm cho Tây Bắc mùa hạ đến sớm hơn và gây hiệu ứng phơn với khu vực dãy núi Trường Sơn Dãy Trường Sơn đã tạo nên một ranh giới khí hậu tự nhiên khác hẳn giữa hai sườn đông và sườn tây
3 Thiên nhiên phân hóa theo độ cao:
- Ý nghĩa của phân hóa theo đai cao:
+ Tạo nên sự đa dạng và phong phú cho tài nguyên sinh vật, cơ cấu cây trồng vật nuôi
+ Nhờ thiên nhiên phân hóa theo đai cao mà ngay trong nền khí hậu nhiệt đới, nước ta có cả sinh vật cận nhiệt và ôn đới Đó là nguồn thực phẩm phong phú cung cấp cho nhu cầu của nhân dân và là nguồn nguyên liệu đa dạng cho ngành công nghiệp chế biến
4 Các miền địa lí tự nhiên : ( các miền khác khai thác tương tự dựa vào điều kiện cụ thể của miền)
* Những thuận lợi và khó khăn để phát triển kinh tế miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ:
- Thuận lợi:
+ Các cao nguyên badan rộng lớn thuận lợi trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc
+ Đồng bằng châu thổ lớn (đồng bằng sông Cửu Long) là điều kiện thuận lợi để sản xuất nông nghiệp, được tiến hành thâm canh, tăng vụ, phát triển rừng
+ Rừng cung cấp thực phẩm và nguyên liệu
+ Vùng biển rộng có ngư trường với trữ lượng thủy sản lớn, thềm lục địa có dầu khí , nhiều bãi tắm đẹp, nhiều đảo , thuận lợi phát triển nhiều ngành kinh tế biển như : giao thông, du lịch , đánh bắt nuôi trồng thủy sản
- Khó khăn: