- Phân tích được tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đến các thành phần tự nhiên khác và cảnh quan thiên nhiên.. Tính chất ẩm Lượng mưa và độ ẩm lớn * Nguyên nhân: - Là nước bán đả
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT TAM ĐẢO II
- -BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ ÔN THI ĐH – CĐ
Môn: ĐỊA LÍ
Chuyên đề:
THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
Họ tên giáo viên: VŨ THỊ HẠNH
Tổ chuyên môn: SỬ - ĐỊA – NGOẠI NGỮ Đối tượng bồi dưỡng: Lớp 12
Dự kiến số tiết: 06 tiết
TAM ĐẢO, THÁNG 3/2014
Trang 2CHUYÊN ĐỀ: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
1 Tác giả chuyên đề:
Vũ Thị Hạnh – Giáo viên trường THPT Tam Đảo 2
2 Đối tượng học sinh bồi dưỡng
- Lớp 12
- Số tiết dự kiến bồi dưỡng: 6 tiết
3 Mục tiêu chuyên đề
3.1 Kiến thức
- Trình bày được các đặc điểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
- Phân tích được nguyên nhân hình thành nên đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Phân tích được sự khác nhau về khí hậu giữa các khu vực
- Phân tích được tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đến các thành phần tự nhiên khác và cảnh quan thiên nhiên
- Trình bày được đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa trong các thành phần tự nhiên: địa hình,
đất, sông ngòi, hệ sinh thái
- Phân tích được ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến các mặt hoạt động
và đời sống
3.2 Kĩ năng
- Biết phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hoá khí hậu
- Phân tích mối liên hệ tác động qua lại giữa các thành phần tạo nên tính thống nhất của thiên nhiên NĐÂGM
- Có kĩ năng liên hệ thực tế để thấy các mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu đối với sản xuất ở nước ta
- Rèn luyện kĩ năng đánh giá và nhận xét về đặc điểm khí hậu của một địa điểm
- So sánh chế độ nhiệt - ẩm của 2 miền khí hậu: miền Nam và miền Bắc
- Phân tích sự thay đổi khí hậu của lãnh thổ theo không gian giữa các khu vực nước ta
4 Hệ thống kiến thức
4.1 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
4.1.1 Tính chất nhiệt đới
* Nguyên nhân:
Nước ta nằm trọn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu, mọi nơi trong năm đều có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh nên lượng bức xạ Mặt Trời lớn
* Biểu hiện:
Trang 3- Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm.
- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C (trừ vùng núi cao), càng vào Nam nhiệt độ càng tăng
- Tổng số giờ nắng từ 1400 – 3000 giờ/năm
4.1.2 Tính chất ẩm (Lượng mưa và độ ẩm lớn)
* Nguyên nhân:
- Là nước bán đảo, giáp biển Đông có đường bờ biển dài nên các khối khí di chuyển qua biển được tích ẩm, gặp địa hình chắn gió gây mưa lớn
* Biểu hiện:
- Lượng mưa trung bình năm lớn: từ 1500 – 2000mm; vùng đón gió biển, núi cao 3500 – 4000mm
- Độ ẩm không khí cao trên 80%, cân bằng ẩm luôn dương
4.1.3 Tính chất gió mùa
* Nguyên nhân:
- Nằm trong vùng nội chí tuyến nên gió tín phong bắc thổi quanh năm
- Nằm trong vùng hoạt động của gió mùa châu Á nên chịu tác động của các khối khí hoạt động theo mùa với 2 mùa gió chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ
* Biểu hiện
• Gió mùa mùa đông
- Có 2 luồng gió: gió mùa Đông Bắc và gió Tín phong bắc, hoạt động từ tháng 11đến tháng 4 năm sau có hướng Đông Bắc với đặc điểm cơ bản là lạnh và khô
- Gió mùa Đông Bắc
+ Nửa đầu mùa đông không khí lạnh từ cao áp Xibia đi thẳng vào nước ta nên lạnh và khô + Nửa sau mùa đông không khí lạnh di chuyển ra phía đông qua biển Nhật Bản và Hoa Đông được tích ẩm rồi mới vào nước ta nên mang lại thời tiết lạnh ẩm và mưa phùn cho ven biền và Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ
+ Xuống phía Nam gió mùa Đông Bắc bị suy yếu và bị chặn hoàn toàn ở dãy Bạch Mã, làm cho khu vực phía bắc vĩ tuyến 16o B có một mùa đông lạnh, có 3 tháng nhiệt độ trung bình xuống dưới 200C
- Gió Tín phong Bắc: Từ Đà Nẵng trở vào gió này chiếm ưu thế, thổi hướng Đông Bắc gây mưa cho ven biển Nam Trung Bộ, gây mùa khô sâu sắc ở Nam Bộ và Tây Nguyên
• Gió mùa mùa hạ
- Hoạt động từ tháng 5 đến tháng 10 hằng năm có 2 luồng gió Tây Nam với đặc điểm cơ bản là nóng ẩm
- Vào nửa đầu mùa hạ (tháng 5 đến tháng 7)
+ Gió Tây Nam từ cao áp ở Bắc Ấn Độ Dương xâm nhập trực tiếp vào nước ta gây mưa lớn ở Tây Nguyên, Nam Bộ Gió này vượt dãy Trường Sơn và các dãy núi Việt – Lào chịu hiệu ứng phơn làm cho Duyên hải miền Trung và phần Nam của Tây Bắc có thời tiết
Trang 4khô nóng, oi bức
- Vào giữa và cuối mùa hạ (tháng 6 đến tháng 10)
+ Gió từ cao áp cận chí tuyến nam hoạt động mạnh, vượt qua xích đạo vào nước ta kết hợp cùng dải hội tụ nhiệt đới gây mưa lớn và kéo dài trên cả nước
+ Do áp thấp Bắc Bộ hút gió nên gió chuyển hướng đông nam vào Bắc Bộ tạo nên gió mùa Đông Nam vào mùa hạ ở miền Bắc
* Hệ quả của hoạt động gió mùa đến khí hậu nước ta.
Sự luân phiên các khối khí hoạt động theo mùa khác nhau về tính chất và hướng gió tạo nên sự phân mùa khí hậu giữa các khu vực ở nước ta
- Khí hậu miền Bắc: có 2 mùa, mùa đông lạnh mưa ít, mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều
- Khí hậu miền Nam: có 2 mùa mưa – khô rõ rệt
- Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ có sự đối lập về mùa khô và mùa mưa
4.2 Các thành phần tự nhiên khác.
4.2.1 Địa hình
- Xâm thực mạnh ở miền đồi núi
+ Trên các sườn dốc, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhất là nơi có độ dốc lớn và không có lớp phủ thực vật…
+ Vùng núi đá vôi hình thành địa hình caxtơ nhiệt đới ẩm với nhiều hang động, thung khô, suối cạn
+ Các vùng thềm phù sa cổ bị chia cắt thành các đồi thấp xen lẫn thung lũng, nhất là vùng trung du
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: rìa phía Đông Nam của đồng bằng sông Hồng
và Tây Nam của đồng bằng sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét
4.2.2 Sông ngòi
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc: có 2360 con sông có độ dài trên 10 km Đi dọc dọc bờ biển cứ 15-20 km có một cửa sông
- Lưu lượng nước lớn, giàu phù sa:
Tổng lượng nước chảy qua nước ta là 839 tỉ m3/năm; Tổng lượng phù sa là 200 triệu tấn/ năm
- Thủy chế theo mùa : khí hậu có một mùa mưa một mùa khô, sông ngòi cũng có một mùa lũ , mùa cạn Mưa thất thường nên chế độ nước sông cũng thất thường
4.2.3 Đất
- Qúa trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho khí hậu NĐÂGM
- Bản chất là quá trình rửa trôi các chất bazơ dễ tan (Ca2+ , Mg2+, K+, …) đồng thời tích tụ oxit Fe2O3, Al2O3 tạo màu đỏ vàng
Trang 5- Nguyên nhân: do nhiệt - ẩm cao làm tăn cường quá trình phong hóa tạo lớp đất dày, khi mưa lớn làm rửa trôi bazo và tích tụ oxit sắt và nhôm
4.2.4 Sinh vật
- Sinh vật
+ HST đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh Rừng nguyên sinh còn ít
+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa biến dạng khác nhau, rừng gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá
+ Thành phần các loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế: dâu tằm, dầu Nhiều loài chim thú nhiệt đới: công, trĩ, vẹt, khỉ…
- Cảnh quan thiên nhiên
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta
4.3 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động của sản xuất và đời sống.
4.3.1 Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp:
* Thuận lợi:
- Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, phát triển mô hình Nông - Lâm kết hợp
- Tài nguyên nước phong phú là điều kiện phát triển nuôi trồng thủy sản Mùa khô với giờ nắng cao thuận lợi cho thu hoạch, phơi sấy và bảo quản nông sản
* Khó khăn:
- Khí hậu và thời tiết thất thường gây khó khăn cho canh tác, kế hoạch thời vụ, phòng chống thiên tai, dịch bệnh
- Lũ lụt, hạn hán, bão và áp thấp nhiệt đới gây thiệt hại cho trồng trọt, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản Xói mòn, rửa trôi đất gây khó khăn và tốn kém trong cải tạo đất
4.3.2 Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống
* Thuận lợi
- Tài nguyên nước, sức gió, năng lượng mặt trời… để phát triển các ngành công nghiệp năng lượng là động lực để phát triển KT – XH , trong công nghiệp hóa và phát triển bền vững
- Thuận lợi để phát triển gtvt, du lịch…đẩy mạnh các hoạt động khai thác xây dựng… vào mùa khô
* Khó khăn:
- Các hoạt động gtvt, du lịch, CN khai thác chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông
Trang 6- Độ ẩm cao gây khó khăn cho bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản.
- Các thiên tai như: mưa bão, lũ lụt hạn hán và diễn biến bất thường của thời tiết như dông, lốc, mưa đá, sương muối rét hại, khô nóng gây ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất
- Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái
4.4 Kĩ năng vẽ và nhận xét biểu đồ nhiệt độ - lượng mưa
4.4.1 Vẽ biểu đồ
Chọn biểu đồ cột – đường kết hợp: 2 trục tung
- Biểu đồ cột thể hiện lượng mưa: các cột vẽ liền nhau và liền với 2 trục
- Biểu đồ đường thể hiện nhiệt độ: giá trị đường mỗi tháng vẽ ở giữa mỗi cột
Có ghi chú đầy đủ và chính xác: tên biểu đồ, chú giải, đơn vị, số liệu
4.4.2 Kĩ năng nhận xét chế độ nhiệt - ẩm
- Chế độ nhiệt:
+ Nhiệt độ TB năm (tổng nhiệt 12 tháng chia 12) → đánh giá cao hay thấp
+ Biên độ dao động nhiệt: (Tmax – Tmin) → đánh giá lớn hay nhỏ
+ Tmax = ? vào tháng nào; Tmin = ? vào tháng nào
Nhận xét các tháng có T > 250C (tháng nóng)
Các tháng có T < 180C (tháng lạnh)
- Chế độ mưa (ẩm)
+ Lượng mưa TB năm (tổng lượng mưa của 12 tháng)
+ Mùa mưa kéo dài mấy tháng (từ tháng nào đến tháng nào) vào mùa nào trong năm, mưa nhiều nhất vào tháng nào, đạt giá trị bao nhiêu
+ Mùa khô kéo dài mấy tháng (từ tháng nào đến tháng nào) vào mùa nào trong năm, mưa kiệt nhất vào tháng nào, đạt giá trị bao nhiêu
+ Nhận xét các tháng hạn
Địa điểm có đặc điểm chế độ nhiệt - ẩm của vùng nào? Kiểu khí hậu nào?
* Một số tiêu chuẩn trong chế độ nhiệt - ẩm
- Nhiệt độ TB năm >200C → tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới
- Tháng nóng: T > 250C
- Tháng lạnh T < 180C
- P > 100mm: tháng mưa
- T < P < 2T: tháng khô
- P <T: tháng hạn
- Ở Việt Nam : có 2 miền khí hậu với đặc điểm sau :
+ Miền Bắc (từ 160B trở ra) : Khí hậu NĐÂGM có mùa đông lạnh, biên độ nhiệt cao + Miền Nam (từ 160B trở vào): Khí hậu cận XĐGM, biên độ nhiệt nhỏ
Ngoài ra còn có khí hậu Đông Trường Sơn : mưa vào thu – đông
Trang 75 Các dạng bài tập đặc trưng và phương pháp
5.1 Các dạng bài tập đặc trưng
5.1.1 Dạng bài trình bày, phân tích: tính chất nhiệt đới - ẩm, tính chất gió mùa, hoạt
động của gió mùa mùa mùa đông, hoạt động của gió mùa mùa hạ, biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm qua các thành phần tự nhiên khác (địa hình, sông ngòi, sinh vật, hệ sinh thái) hoặc ảnh hưởng của thiên nhiên đến hoạt động sản xuất và đời sống Đây là dạng bài hay gặp trong thi đại học và không khó nhưng học sinh phải thuộc bài, nắm vững kiến thức
cơ bản để trình bày
5.1.2 Dạng bài chứng minh: câu hỏi hay gặp thường là chứng minh tính chất nhiệt đới
ẩm của một thành phần tự nhiên nào đó của tự nhiên: khí hậu, địa hình
5.1.3 Dạng bài so sánh: là dạng bài khó nhưng bắt đầu xuất hiện nhiều hơn trong thi đại
học những năm gần đây Để làm được dạng bài này đòi hỏi học sinh không những nắm vững được kiến thức mà phải biết vận dụng để tìm ra các điểm giống và khác nhau về khí hậu các địa điểm, khu vực
5.1.4 Dạng bài giải thích: là dạng bài khó, ít gặp hơn các dạng trên, đòi hỏi học sinh phải
có kiến thức tổng hợp để vận dụng giải thích các đặc điểm khí hậu của các địa điểm hoặc giải thích tính chất nhiệt đới ẩm của các thành phần tự nhiên Tuy ít thi nhưng giáo viên vẫn nên cho học sinh tiếp cận để hiểu sâu hơn về các đặc điểm địa hình VN
5.1.5 Dạng bài thực hành: vẽ biểu đồ nhiệt độ - lượng mưa và nhận xét chế độ nhiệt,
mưa của một hoặc nhiều địa điểm Dạng bài này đòi hỏi học sinh phải có kĩ năng tốt về
vẽ biểu đồ và nhận xét đặc điểm chế độ nhiệt - ẩm
5.2 Phương pháp đặc thù
- GV đưa ra các dạng bài và hướng dẫn h/s cách giải ở từng dạng
- Hướng dẫn h/s xây dựng hệ thống các tiêu chí đối với từng loại gió mùa
- Nên hướng dẫn học sinh tổng kết kiến thức theo sơ đồ và học theo các cụm từ trọng điểm
- Hướng dẫn học sinh sử dụng Atlat để ghi nhớ kiến thức
6 Bài tập
Câu 1: CMR, khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
Hướng dẫn
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu nước ta thể hiện rõ:
* Tính chất nhiệt đới
- Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm
- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C (trừ vùng núi cao), càng vào Nam nhiệt độ càng tăng
- Tổng số giờ nắng từ 14000 – 3000 giờ/năm
* Tính chất ẩm
- Lượng mưa TB năm lớn: từ 1500 – 2000mm; vùng đón gió biển, núi cao 3500 –
Trang 8- Độ ẩm không khí cao trên 80%, cân bằng ẩm luôn dương
* Tính chất gió mùa
Trong năm nước ta chịu tác động của 2 mùa gió chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ
- Gió mùa mùa đông: Hoạt động từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, hướng đông bắc, với 2 luồng gió: gió mùa Đông Bắc có tính chất lạnh khô, gây mùa đông lạnh cho miền Bắc, gió Tín phong Bắc gây mưa cho ven biển Nam Trung Bộ, gây mùa khô sâu sắc ở Nam
Bộ và Tây Nguyên
- Gió mùa mùa hạ: Hoạt động từ tháng 5 đến tháng 10 hằng năm có 2 luồng gió Tây Nam với đặc điểm cơ bản là nóng ẩm
+ Vào nửa đầu mùa hạ, gió Tây Nam gây mưa lớn ở Tây Nguyên và Nam Bộ, làm cho Duyên hải miền Trung và phần Nam của Tây Bắc có thời tiết khô nóng, oi bức
+ Vào giữa và cuối mùa hạ: Gió tây nam vào nước ta kết hợp cùng dải hội tụ nhiệt đới gây mưa lớn và kéo dài trên cả nước và tạo gió mùa đông nam vào mùa hạ ở miền Bắc
Câu 2 : Vì sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Trình bày hoạt động của gió
mùa mùa hạ ở nước ta.
Hướng dẫn
a Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa vì
- Vị trí địa lí quy định khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc
- Do tiếp giáp với biển Đông nên quy định tính chất ẩm
- Do nằm trong khu vực gió mùa Châu Á, nơi giao tranh của các khối khí hoạt động theo mùa nên có gió mùa
b Hoạt động của gió mùa mùa hạ.
- Thời gian hoạt động từ tháng V đến tháng X
- Đầu mùa hạ khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng Tây Nam vào nước ta gây mưa lớn ở Tây Nguyên và Nam Bộ Khi vượt qua dãy Trường Sơn trở nên khô nóng ở ven biển Trung Bộ (gọi là gió Lào)
- Cuối mùa hạ gió mùa Tây Nam từ áp cao cận chí tuyến Nam bán cầu vượt qua xích đạo trở nên nóng ẩm hơn, gây mưa cho Nam Bộ, Tây Nguyên và đồng bằng Bắc Bộ (riêng Bắc Bộ hình thành áp thấp nên hút gió chuyển thành hướng Đông Nam)
- Hoạt động gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới gây mưa lớn vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc
Câu 3: Trình bày biểu hiện của thành phần địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.
Những nguyên nhân tạo nên đặc điểm của địa hình này ?
Hướng dẫn trả lời
Trang 9a Biểu hiện địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa
- Trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi còn trơ lại sỏi đá
- Vùng núi đá vôi hình thành địa hình Cac –xtơ với các hang động thung khô, suối cạn
- Vùng thềm phù sa cổ địa hình bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng
- Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh mẽ bề mặt địa hình ở vùng đồi núi là sự bồi tụ mở mang nhanh chóng ở đồng bằng hạ lưu sông, vùng rìa đông nam châu thổ Sông Hồng và phía tây nam đồng bằng châu thổ Sông Cửu Long hàng năm lấn dần ra biển hàng trăm mét
b Nguyên nhân
- Nước ta có nền nhiệt cao, lượng mưa nhiều
- Nhiệt độ và lượng mưa phân hóa theo mùa nên quá trình phong hóa bóc mòn và vận chuyển diễn ra mạnh mẽ
- Bề mặt địa hình có độ dốc lớn, bị mất lớp phủ thực vật
- Nham thạch dễ bị phong hóa
Câu 4: Phân tích ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản
xuất và đời sống nước ta.
Hướng dẫn
a Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp:
* Thuận lợi:
- Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, phát triển mô hình Nông - Lâm kết hợp
- Tài nguyên nước phong phú là điều kiện phát triển nuôi trồng thủy sản Mùa khô với giờ nắng cao thuận lợi cho thu hoạch, phơi sấy và bảo quản nông sản
* Khó khăn:
- Khí hậu và thời tiết thất thường gây khó khăn cho canh tác, kế hoạch thời vụ, phòng chống thiên tai, dịch bệnh
- Lũ lụt, hạn hán, bão và áp thấp nhiệt đới gây thiệt hại cho trồng trọt, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản Xói mòn, rửa trôi đất gây khó khăn và tốn kém trong cải tạo đất
b Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống
* Thuận lợi
- Tài nguyên nước, sức gió, năng lượng mặt trời… để phát triển các ngành CNNL là động lực để phát triển KT – XH , trong CNH và phát triển bền vững
- Thuận lợi để phát triển gtvt, du lịch…đẩy mạnh các hoạt động khai thác xây dựng… vào mùa khô
* Khó khăn:
- Các hoạt động gtvt, du lịch, CN khai thác chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông
Trang 10- Độ ẩm cao gây khó khăn cho bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản.
- Các thiên tai như: mưa bão, lũ lụt hạn hán và diễn biến bất thường của thời tiết như dông, lốc, mưa đá, sương muối rét hại, khô nóng gây ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất
- Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái
Câu 5:
Dựa vào bảng thống kê của trạm khí tượng thành phố Hồ Chí Minh dưới đây
Nhiệt độ
26, 7
27, 9
28, 9
28, 3
27, 5
27, 1
27, 1
26, 8
26, 7
26,
Lượng mưa
a Hãy vẽ trên một biểu đồ thể hiện nhiệt độ và lượng mưa trong năm ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh
b Nhận xét và giải thích chế độ nhiệt và chế độ mưa ở khu vực trên
Hướng dẫn làm bài
a Vẽ biểu đồ
Chọn biểu đồ cột – đường kết hợp: 2 trục tung
- Biểu đồ cột thể hiện lượng mưa
- Biểu đồ đường thể hiện nhiệt độ
Có ghi chú đầy đủ và chính xác: tên biểu đồ, chú giải, đơn vị, số liệu
b Nhận xét:
+ Chế độ nhiệt
- Nhiệt độ TB/năm: 27,10C đạt chuẩn chế độ nhiệt của khí hậu nhiệt đới
- Thành phố Hồ Chí Minh nóng quanh năm, không có tháng nào dưới 250C, tháng nóng nhất: 28,90C rơi vào tháng 4, tháng nhiệt độ thấp nhất: 25,70C là tháng 12
- Biên độ nhiệt nhỏ: 3,20C
+ Chế độ mưa:
- Lượng mưa TB năm lớn, đạt 1931mm
- Mùa mưa kéo dài 7 tháng, từ tháng 5 đến tháng 11, chủ yếu vào mùa hạ, đỉnh mưa tháng 9 (327mm)
- Mùa khô kéo dài 5 tháng, từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, tháng kiệt là tháng 2 (4mm)
- TP Hồ Chí Minh có 2 tháng hạn với lượng mưa nhỏ hơn nhiệt độ (tháng 1 và tháng 2) Như vậy, TP Hồ Chí Minh có kiểu khí hậu cận xích đạo gió mùa, thuộc miền khí hậu phía Nam
+ Giải thích
- Thành phố Hồ Chí Minh ở vĩ độ 10047'B trong vùng nhiệt đới gần xích đạo, quanh năm góc nhập xạ lớn nhận nhiều bức xạ mặt trời