1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chuyên đề Kim loai tác dụng vơi muối

9 1,1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 162 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PhÇn lÝ thuyÕtMột số điểm cần lưu ý khi làm bài tập Kim loại + dung dịch muối Với loại bài tập này ta chỉ xét các kim loại không tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường , từ Mg trở về sau tr

Trang 1

PhÇn lÝ thuyÕt

Một số điểm cần lưu ý khi làm bài tập Kim loại + dung dịch muối

Với loại bài tập này ta chỉ xét các kim loại không tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường , từ Mg trở về sau trong dãy HĐHH của kim loại

Phản ứng của KL với dung dịch muối là phản ứng oxi hoá- khử , trong đó KL là chất khử , ion KL trong muối ( hay muối ) là chất oxi hoá

Dãy điện hoá của những KL thường gặp:

K+ Ba2+ Ca2+ Na+ Mg2+ Al3+ Mn2+ Cr2+ Zn2+ Cr3+ Fe2+ Cr3+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ Fe3+ 2H+ Cu2+ Fe3+ Ag+ Hg2+ Au3+

K Ba Ca Na Mg Al Mn Cr Zn Cr Fe Cr2+ Ni Sn Pb Fe H2 Cu Fe2+ Ag Hg Au

TÝnh oxi ho¸ t¨ng

TÝnh khö gi¶m

 Quy tắc  để xác định chiều hướng phản ứng và thứ tự phản ứng:

Phản ứng giữa 2 cặp oxi hoá - khử sẽ xảy ra theo chiều : Chất oxi hoá mạnh hơn + chất khử mạnh hơn sinh ra chất oxi hoá yếu hơn + chất khử yếu hơn

Hay : KL của cặp oxh-khử có E o nhỏ hơn khử được cation KL của cặp oxh-khử có E o lớn hơn

Tổng quát : nA + mBn+ nAm+ + mB

Điều kiện: A đứng trước B trong dãy điện hoá , muối có Bn+phải tan được trong nước

Có 4 dạng thường gặp:

a) 1KL + dung dịch 1 muối

b) 1KL + dung dịch 2 hay nhiều muối : KL + muối của cation KL có tính oxi hoá mạnh hơn

trước (phản ứng 1) rồi mới đến KL + muối của cation KL có tính oxi hoá yếu hơn (phản ứng 2 ), nếu sau pứ 1 KL còn dư

c) 2 hay nhiều KL + dung dịch 1muối : KL có tính khử mạnh hơn + muối trước (pứ 1) rồi mới

đến KL có tính khử yếu hơn + muối ( pứ 2) , nếu sau pứ 1 còn dư muối.

d) hỗn hợp nhiều KL + dung dịch chứa nhiều muối : Phản ứng xảy ra theo thứ tự ưu tiên: KL

có tính khử mạnh nhất phản ứng với cation KL có tính oxi hoá mạnh nhất trước rồi mới đến KL yếu hơn phản ứng với cation KL có tính oxi hoá yếu hơn.

 Với 3 dạng sau ( b,c,d) ta thường dựa vào sản phẩm phản ứng để dự đoán các trường hợp xảy ra và có

thể giải bằng phương pháp bảo toàn e (đặc biệt là trường hợp cuối )

VD: Hỗn hợp gồm 6,5g Zn và 4,8g Mg được cho vào 200ml dung dịch Y chứa CuSO40,25M và AgNO3 0,3M thu được m gam hỗn hợp chất rắn , biết pứ xảy ra hoàn toàn

a) CM Cu2+, Ag+đã hết

Trang 2

Ngµy d¹y 14/10/2011

b) Tính m

Giải: Zn - 2e  Zn 2+ , Mg - 2e  Mg 2+

0,1 0,2 0,2 0,4

Số mol e KL cho = 0,6 mol

Cu 2+ + 2e  Cu , Ag + + e  Ag

0,05 0,1 0,06 0,06

Số mol e KL nhận = 0,16 mol

NX: n e cho > n e nhận  KL dư , 2 muối hết Mg có tính khử mạnh hơn nên Mg pứ trước, số mol e do Mg cung cấp= 0,4 > 0,16 nên chỉ có Mg pứ, còn Zn chưa pứ và Mg còn dư

 chất rắn gồm : Zn, Ag , Cu , Mg dư

n Mg ( pứ) = 0,16/2 = 0,08 mol  Mg dư 0,12mol  m rắn = 19,06g

 Khi nhúng 1 thanh KL A vào dung dịch muối Bn+ , nếu B bị đẩy ra bám hết vào thanh A thì sau khi lấy

thanh KL A ra khỏi dung dịch thì khối lượng có thể tăng hoặc giảm ( dựa vào từng pứ cụ thể )

m thanh A sau pứ = m thanh A trước pứ + m B bám vào - m A đã pứ

Một số dạng KL+ muối cần đặc biệt chú ý :

 Kim loại + dung dịch muối Fe3+ ( KL sắt có 3 cặp oxi hoá- khử)

- Nếu là KL từ [Mg Fe) thì có thể khử Fe3+Fe2+Fe

VD: Mg + 2FeCl3MgCl2 +2 FeCl2

Nếu Mg dư: Mg + FeCl2 MgCl2 + Fe

- Nếu là KL từ [Fe  Cu] thì chỉ khử được Fe3+về Fe2+

VD: Cu + 2Fe(NO3)3Cu(NO3)2 +2 Fe(NO3)2

Fe + 2Fe(NO3)33 Fe(NO3)2

 Kim loại Fe + dung dịch muối Ag+ : Cặp Fe3+/Fe2+ đứng ngay trước cặp Ag+/Ag nên Fe2+có thể khử được Ag+về Ag

Fe + 2AgNO3Fe(NO3)2 + 2Ag

Nếu AgNO3dư : AgNO3 + Fe(NO3)2 Fe(NO3)3 + Ag

 Kim loại + dung dịch muối Cr3+ ( KL Crom có 3 cặp oxi hoá-khử hay gặp như của sắt, Cặp Cr 3+ /

Cr 2+ nằm ngay sau cặp Fe 2+ /Fe )

- Mg , Al có thể khử Cr3+Cr2+Cr

VD: Mg + 2CrCl3MgCl2 +2 CrCl2

Nếu Mg dư: Mg + CrCl2 MgCl2 + Cr

- Zn , Fe chỉ có Cr3+Cr2+, không khử đuợc về Cr

VD: Zn + 2CrCl3ZnCl2 +2 CrCl2

 Kim loại tác dụng được với nước ( Na, K, Ca, Ba ) + dung dịch muối : KL không tác dụng trực tiếp với muối ( không đẩy được KL trong muối ra ) mà KL tác dụng với nước  dd Kiềm , sau đó dd kiềm + muối ( nếu có)

 Kim loại + muối NO3- trong môi trường H + được xem như pứ KL + dung dịch HNO3 loãng

Trang 3

PhÇn bµi tËp

A.Trắc nghiệm

C©u 1 C©u nµo sau ®©y ph¸t biÓu sai:

A S¾t cã thÓ tan trong dung dÞch CuCl2 B S¾t cã thÓ tan trong dung dÞch ZnCl2

C Zn cã thÓ tan trong dung dÞch FeCl2 D Zn cã thÓ tan trong dung dÞch FeCl3

Câu 2: Cho m gam kim loại M (hóa trị II) phản ứng hoàn toàn với dung dịch Al2(SO4)3dư, thì thu được 0,75m gam.kim loại Nếu cho m gam kim loại M đó phản ứng hết với dung dịch AgNO3 dư, thì khối lượng kim loại thu được là:

Câu 3: Cho 1,76 gam hỗn hợp bột X gồm Cu, Fe có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2 vào 100 ml dung dịch

AgNO31M, khuấy kĩ để các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng Ag thu được là

A 8,56 gam B 10,8 gam C 6,48 gam D 8,64 gam.

Câu 4: Cho 0,87 gam hỗn hợp bột các kim loại Fe,Al,Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2:1 vào 400ml dung

dịch (AgNO30,08M + Cu(NO3)20,5M) Sau khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được là:

Câu 5: Kim loại nào trong các kim loại sau tác dụng được với cả 4 dung dịch muối: Zn(NO3)2, AgNO3, CuCl2, AlCl3?

Câu 6: Hòa tan hết 20,6 gam Cr(OH)3 trong 500 ml dung dịch HCl 2M đun nóng, thu được dung dịch X Khối lượng Zn phản ứng vừa hết các chất trong dung dịch X là :

Câu 7: Dãy các kim loại đều có thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện là

A Ca, Al, Hg, Au B Mg, Ag, Hg, Au C Na, Ag, Hg, Au D Cu, Ag, Hg, Au

Câu 8: Hòa tan hỗn hợp chứa đồng thời 0,15 mol mỗi kim loại Fe và Cu trong 675 ml dung dịch AgNO3

1M, khối lượng chất rắn thu được khi kết thúc phản ứng là:

Câu 9: Một dung dịch chứa 0,02 mol Fe(NO3)3và 0,3 mol HCl Dung dịch này có khả năng hòa tan tối đa

số gam Cu là :

Câu 10: Có 5 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuSO4, c) Fe2(SO4)3, d) HCl có lẫn CuCl2, e) ZnSO4 Nhúng

vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất Số trường hợp xuất hiện sự ăn mòn điện hóa là

Câu 11: Cho hỗn hợp gồm 0,2 mol Mg và 0,1 mol Al vào dung dịch chứa đồng thời 0,1 mol CuSO4và 0,2 mol Fe2(SO4)3, sau phản ứng hoàn toàn khối lượng chất rắn thu được là :

Câu 12: Nhúng thanh kim loại Mg có khối lượng m gam vào dung dịch chứa 0,2 mol CuSO4, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, thấy lượng CuSO4đã tham gia phản ứng là 80% Thanh kim loại sau khi lấy ra đem đốt cháy trong O2dư, thu được (m + 6,4) gam chất rắn (cho rằng Cu giải phóng bám hết vào thanh Mg) Khối lượng thanh kim loại sau khi lấy ra khỏi dung dịch CuSO4là :

Câu 13: Nhúng một lá Fe nặng 8 gam vào 500ml dung dịch CuSO42M Sau một thời gian lấy lá kim loại

ra cân lại thấy nặng 8,8 gam Xem thể tích dung dịch không thay đổi thì nồng độ mol/lít của CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là:

Câu 14: Nhúng một thanh kim loại M (Hoá trị II) có khối lượng 9,6g vào dung dịch chứa 0,24mol

Fe(NO3)3 Sau một thời gian, lấy thanh kim loại ra, dung dịch thu được có khối lượng bằng khối lượng dung dịch ban đầu Thanh kim loại sau đó đem hoà tan hoàn toàn bằng dung dịch HCl dư thì thu được 6,272 lít H2(đktc) M đúng là:

Trang 4

Ngµy d¹y 14/10/2011

Câu 15: Hỗn hợp gồm các kim loại Cu, Fe, Ag người ta sử dụng dung dịch nào sau đây để thu lấy Ag tinh

khiết (không làm thay đổi khối lượng Ag).

A Dung dịch Fe2(SO4)3 B Dung dịch H2SO4đặc nóng

Câu 16: Cho 19,3 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào dung dịch chứa 0,2

mol Fe2(SO4)3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại Giá trị của m là

Câu 17: Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh

Ni Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

Câu 18: Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu

được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại Hai muối trong X là

A Fe(NO3)2 và AgNO3 B AgNO3 và Zn(NO3)2

C Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2 D Fe(NO3)3 và Zn(NO3)2

Câu 19: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+và 1 mol Ag+đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên?

Câu 20: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO30,1M và Cu(NO3)2 0,5M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y Giá trị của m là

Câu 21: Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và

AgNO3 0,2M Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt) Khối lượng sắt đã phản ứng là

A 1,72 gam B 2,16 gam C 0,84 gam D 1,40 gam

Câu 22: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO31M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá:

Fe3+/Fe2+đứng trước Ag+/Ag)

Câu 23: Tiến hành hai thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)21M;

- Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO30,1M

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau Giá trị của V1 so với V2 là

A V1 = V2 B V1 = 10V2 C V1 = 5V2 D V1 = 2V2

Câu 24: Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2 và CuCl2 Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan Tổng khối lượng các muối trong X là

A 13,1 gam B 17,0 gam C 19,5 gam D 14,1 gam

Câu 25: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4 Sau khi kết thúc các phản ứng,

lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là

Câu 26: Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là:

A Al, Fe, Ag B Fe, Cu, Ag C Al, Cu, Ag D Al, Fe, Cu

Câu 27: Cho m gam Fe vào 100 ml dd Cu(NO3)2 thì thấy nồng độ Cu2+còn lại bằng nồng độ Cu2+tham gia phản ứng và khối lượng chất rắn thu được là (m+0,16) gam Tìm m và nồng độ mol ion Cu2+ban đầu

A 1,12 gam và 0,3M B.1,12 gam và 0,4M

Câu 28: Cho 2,673 gam hỗn hợp (Zn và Mg) tác dụng đủ với 500 ml dd ( Ag2SO40,01M và CuSO40,1M) Phần trăm khối lượng của Mg trong hh là:

Trang 5

A.1,98% B.19,8% C.80,2% D.98,02%

Câu 29: Cho 2,24 gam Fe vào 100 ml dd AgNO3 0,9M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , dung dịch sau phản ứng có chứa

A.7,26 gam Fe(NO3)3 B.7,2 gam Fe(NO3)2 C.5,4 gam Fe(NO3)2 D.Cả A, B

Câu 30: Nhúng 1 kim loại X trong dd 200 ml dd AgNO31M sau khi kết thúc phản ứng khói lượng thanh kim loại X tăng lên 15,2 gam.Tìm X

Câu 31 Cho m gam Mg vào dung dịch có chứa 0,8 mol Fe(NO3)3 và 0,05 mol Cu(NO3)2, đến phản ứng hoàn toàn thu được 14,4 gam chất rắn.Giá trị của m là

Câu 32 Khi nhúng từ từ một thanh Zn vào dung dịch hỗn hợp gồm FeCl3, CuCl2, MgCl2 thì thứ tự các kim loại bám vào thanh Zn là

B Tự luận

Lo ạ i 1 MỘT KIM LOẠI T C DÁC D ỤNG VỚI MỘT DUNG DỊCH MUỐI.

Bài 1: Nhúng một lá đồng vào 400 ml dung dịch AgNO3 0,4M Sau một thời gian lấy lá đồng ra cân lại thấy khối lượng nặng hơn so với lúc trước khi nhúng là 7,6 gam Tính khối lượng của Ag đã tạo ra và nồng độ mol/lít của dung dịch thu được sau phản ứng

ĐS: m Ag = 10,8 gam Nồng độ 0,15M và 0,125M.

Bài 2 Cho dung dịch A là Cu(NO3)2và dung dịch B là Pb(NO3)2 Nhúng hai thanh kim loại R ( hoá trị II)

có khối lượng như nhau vào 2 dung dịch trên Sau khi muối Nitrat trong hai dung dịch bằng nhau thì khối lượng của thanh thứ nhất giảm 0,2% so với khối lượng ban đầu, khối lượng của thanh thứ hai tăng 28,4%

so với khối lượng ban đầu Cu và Pb sinh ra đều bám trên hai thanh kim loại Xác định kim loại R

ĐS: M = 65.(Zn)

Bài 3.Cho m gam đồng tác dụng với 0,2 lít dung dịch AgNO3 Sau phản ứng thu được dung dịch A và

49,6 gam chất rắn B Đun cạn A rồi nung ở nhiệt độ cao thì thu được 16 gam chất rắn Tính m và nồng độ mol/lít của

HD: TH 1 : Cu tan hết Rắn gồm Ag và muối gồm Cu(NO 3 ) 2 và AgNO 3 còn dư.

TH 2 : Cu còn dư Rắn gồm Cu dư và Ag mới tạo ra Muối chỉ gồm Cu(NO 3 ) 2

 m = 19,2 gam Nồng độ: 2M.

Bài 4 Cho một miếng kẽm vào dung dịch chứa 5,9 gam Cd(NO3)2 Sau một thời gian lấy miếng kẽm ra

cân lên thấy khối lượng tăng lên 0,47 gam Phần dung dịch đem cô cạn thu được các muối ở dạng kết tinh:

a gam Cd(NO3)2.4H2O và b gam Zn(NO3)2.6H2O Tính a và b?

ĐS: a = 4,62 g b = 2,97 gam.

Bài 5 Cho một tấm Fe nặng 10gam vào 100 ml dung dịch muối Clorua của một kim loại hoá trị n Phản

ứng xong ( phản ứng xảy ra hoàn toàn) cân lại thấy khối lượng kim loại là 10,1 gam Mặc khác cho một tấm Cd có m = 10 gam vào 100 ml dung dịch nói trên, phản ứng xong cân lại thấy khối lượng là 9,4 gam

- Xác định tên kim loại và tính nồng độ dung dịch muối Clorua kim loại

ĐS: M = 32n  R là Cu và nồng độ: 0,125M.

Bài 6: Cho a gam bột Fe lắc kĩ trong 500 gam dung dịch AgNO35,1% đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A và kết tủa B

a Nếu sau phản ứng Fe đã tham gia phản ứng hết thì dd A thu được có thể gồm những chất nào?

b Nếu a = 3,08 gam Tính khối lượng kết tủa B và nồng độ % của chất tan trong dung dịch A

ĐS: Nồng độ C% = ( 0,554% và 1,985%) m = 16,2 gam.

Bài 7 Cho m gam bột Zn vào 2 lít dung dịch AgNO3 0,2M Sau một thời gian lấy thanh Zn ra cân nặng 28,1 gam bột kim loại A còn lại là dung dịch B Lấy A cho vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 1,12 lít khí H2( 0oC và 2atm) Tính nồng độ mol/lít của dung dịch B và khối lượng m

Trang 6

Ngµy d¹y 14/10/2011

ĐS: nồng độ ( 0,05M và 0,1M) m Zn = 13g

Bài 8 : Nhúng một cây đinh Fe vào 200 ml dung dịch CuSO40,5M Sau một thời gian lấy ra cân nặng 5,2 gam Dung dịch còn lại cô cạn được 15,8 gam hỗn hợp muối khan Xác định khối lượng mỗi muối thu được và khối lượng cây đinh Fe ban đầu

ĐS: mFeSO4 3 8g m, CuSO412g; m đinh Fe = 5 gam.

Bài 9: Lấy hai thanh kim loại M có hoá trị II Khối lượng ban đầu như nhau nhúng vào hai dung dịch

Cu(NO3)2 và AgNO3 Sau một thời gian khối lượng của thanh 1 giảm 0,1% và thanh 2 tăng 15,2% so với khối lượng ban đầu Biết số mol kim loại M đã phản ứng ở hai thanh bằng nhau Tìm kim loại M

ĐS: Zn

Bài 10: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 5 gam trong 250 gam dung dịch AgNO3 8% Sau một thời gian thấy khối lượng AgNO3trong dung dịch giảm đi 85%

a Tính khối lượng vật được lấy ra

b Tính nồng độ C% của chất trong dung dịch sau phản ứng

ĐS: mFe = 12,6 gam , C% AgNO 3 =1,24%, C% Cu(NO 3 ) 2 = 3,88%

Bài 11: Ngâm hai lá kẽm có cùng khối lượng vào trong dung dịch Cu(NO3)2 và Pb(NO3)2 Sau một thời gian thấy khối lượng lá kẽm ngâm trong dung dịch Cu(NO3)2giảm 0,15 gam Hỏi lá kẽm thứ hai tăng hay giảm bao nhiêu gam

ĐS: Lá Zn thứ hai tăng 21,3 gam.

Loại 2: MỘT KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI HAI HAY NHIỀU MUỐI.

Bài 12 Một dung dịch chứa 3,2 gam CuSO4và 6,24 gam CdSO4 Cho thanh Zn có khối lượng 65 gam vào dung dịch Sau khi phản ứng hoàn tất tất cả kim loại thoát ra đều bám vào thanh kim loại Viết các phương trình phản ứng xảy ra Hỏi khối lượng của thanh kim loại sau cùng nặng bao nhiêu gam?

ĐS: m thanh kim loại nặng 66,39 gam.

Bài 13 Nhúng một thanh Fe nặng 100 gam vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm CuSO40,08M và Ag2SO4 0,004M Giả sử tất cả Cu và Ag thoát ra đều bám vào Fe Sau một thời gian lấy định Fe ra cân lại được 100,48 gam Tính khối lượng chất rắn thoát ra bám vào thanh Fe Nồng độ mol/lít của dd thu được

ĐS: m rắn bám vào = 1,712 gam Nồng độ ( 0,044M; 0,04M).

Bài 14 Lắc 10,4 g bột Zn với 400 ml dung dịch A gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 Sau khi phản ứng kết thúc thu được 17,84 g chất rắn B và dung dịch C Cho C tác dụng với NaOH dư thu được 8,82 gam kết tủa

a Biện luận tìm ra khả năng phản ứng của bài toán Biết B không tác dụng với NaOH

b Tính nồng độ mol/lít của các muối trong dung dịch A

HD: Zn chỉ pứ ở (1) rắn B chỉ có Ag dd Còn dư Ag + và Cu 2+ và Zn 2+

Zn pứ ở (1) và ở (2) Rắn B gồm Ag, Cu dd gồm Zn 2+ và Cu 2+ còn dư.

- TH 1 : n Ag = 2 n Zn ( không phù hợp với sô liệu).TH 2 : Lập hệ theo mol Zn pứ và khối lượng rắn.

ĐS: 0,5M.

Bài 15 Lắc m gam bột Mg với 500 ml dung dịch A gồm AgNO3và Cu(NO3)2cho đến khi phản ứng kết thúc thu được 17,2 gam chất rắn B và dung dịch C Cho NaOH dư vào dung dịch C được 13,6 gam kết tủa hai hiđrôxit kim loại

a Biện luận tìm khả năng phản ứng của bài toán

b Nếu biết m =3,6 gam tính nồng độ mol/lít của muối trong dung dịch A

ĐS: ( 0,2M và 0,3M).

Bài 16: Lắc m gam Fe vào dung dịch A gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 đến khi phản ứng kết thúc được 6,24 gam chất rắn B Tách B thu được nước lọc Do C tác dụng với NaOH dư được 6,46 gam 2 hiđrôxit kết tủa Nung kết tủa này trong không khí được 5,6 gam chất rắn Tính m , số mol của 2 muối ban đầu

ĐS: m = 2,8g ; mol AgNO 3 = 0,02 Mol Cu(NO 3 ) 2 = 0,05.

Bài 17: Lắc kỹ 1,6 gam Cu trong 100 ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 2M và Fe(NO3)30,15M được dung dịch A và kết tủa B

a Viết các phương trình phản ứng xảy ra

b Tính khối lượng kết tủa B Nồng độ các chất trong dung dịch A

Trang 7

ĐS: Cu(NO 3 ) 2 : mol = 0.0175 mol ; Fe(NO 3 ) 2 = 0,015 mol Cu dư = 0,0075 mol.

Bài 18 Cho Fe vào dung dịch A có hòa tan 18,8 gam Cu(NO3)2 và 34gam AgNO3 Sau khi phản ứng kết thúc ta thu được 24,8 gam chất rắn (B) và dung dịch C

a Tính khối lượng của Fe cho vào

b Tính khối lượng muối trong C

ĐS: m Fe = 8,4 gam m Fe(NO 3 ) 2 = 9 gam và m Cu(NO 3 ) 2 =9,4 gam.

Bài 19.Lắc kĩ m gam bột Ni với 150 gam dung dịch AgNO38,5% và Cu(NO3)214,1%

a Viết các phương trình phản ứng xảy ra

b Tính mNicần dùng đun sau khi phản ứng xong, lượng Cu(NO3)2chỉ còn 1/2 lượng ban đầu

c Tính khối lượng của Ni cần dùng để khi dừng phản ứng nồng độ C% của Cu(NO3)2giảm đi 1 nửa

c Gọi x là mol Cu(NO 3 ) 2 tham gia pứ : m dd sau = m dd đầu - mAg - mCu + mNi hoà tan

Với kl Ni = ( n AgNO 3 /2 + x).59, kl Cu = 64x ; m Cu(NO 3 ) 2 dư = ( n Cu(NO 3 ) 2 đầu – x).64

Lập biểu thức tính C% mới = 14,1/2%  m Ni = 2,342g

Bài 20 Hòa tan hoàn toàn 8 gam kim loại R bằng HNO3 loãng thu được 3,2 lít khí duy nhất (NO) ở điều kiện tiêu chuẩn

a Xác định tên R

b Lấy m gam kim loại R cho vào cốc chứa 0,5 lít dung dịch AgNO30,2M và Pb(NO3)20,1M Lắc kỹ cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn nặng 15,975 gam Tìm m

HD: Viết ptpứ với n là hoá trị cao nhất của R Từ giả thiết ta lập được R = 18,666n ; chọn n =3 , R

=56 Kim loại là Fe b m Fe = 4,2 gam.

Loại 3 : HAI KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI MỘT MUỐI

Bài 21 4,15 gam hỗn hợp Fe và Al phản ứng với 200 ml dung dịch CuSO4 0,525M Khoáy kỹ cho hỗn hợp để phản ứng xảy ra hoàn toàn Đem lọc kết tủa (A) gồm 2 kim loại nặng 7,84 gam và dung dịch nước lọc B Để hoà tan tan kết tủa cần ít nhất bao nhiêu ml dung dịch HNO3

ĐS: Al pứ trước Kim loại sau pứ là Cu và Fe còn dư ( cả 2 dung dịch đã pứ hết) V = 0,1 lit

Bài 22: Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg ( có số mol bằng nhau) vào dung dịch CuSO4 Sau khi phản ứng kết

thúc thu được hỗn hợp 2 kim loại nặng 2.48 gam trong đó có 1,92 gam Cu Tính mol Mg và Fe đã dùng

ĐS: Mg hết 2 chất rắn đó là Fe dư và Cu nMg = 0,02 ; n Fe = 0,02  n Fe đã dùng = 0,01 mol.

Bài 23 Cho 0,387 gam hỗn hợp (A) gồm Zn và Cu vào dung dịch Ag2SO4 0,005 mol khoáy đều cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 1,114 gam chất rắn Tính khối lượng mối kim loại

ĐS: m Zn = 1,195g , m Cu = 0,192g

Bài 24.Cho 5,15 gam hỗn hợp gồm Zn và Cu vào 140 ml dung dịch AgNO31M Sau phản ứng xong được 15,76 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch B Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu

ĐS: ( mZn = 1,95 g và mCu = 3,2 gam).

Bài 25 Hỗn hợp bột E1gồm kim loại Fe và một kim loại R có hoá trị n không đổi Trộn đều rồi chia 22,59 gam hỗn hợp E1 thành 3 phần bằng nhau Hoà tan hết phần 1 bằng HCl thu được 3,696 lít khí H2 Phần 2 tác dụng hoàn toàn với HNO3loãng thu được 3,36 lít khí NO ( là sản phẩm khử duy nhất)

a Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra Xác định tên kim loại R? Biết các khí đo ở đktc

b Cho phần 3 vào 100 dung dịch Cu(NO3)2lắc kĩ cho Cu(NO3)2phản ứng hết ta thu được chất rắn E

có khối lượng 9,76 gam Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra và tính nồng độ mol/lít của dung dịch Cu(NO3)2ban đầu

ĐS: a R là Al, b 0,65M.

Bài 26 Hỗn hợp A gồm Mg và Fe Cho 5,1 gam hỗn hợp A vào 250 ml dung dịch CuSO4 Sau khi phản

ứng xảy ra hoàn toàn lọc thu được 6,9 gam chất rắn B và dung dịch chứa 2 muối Thêm NaOH dư vào dung dịch C Lọc lấy kết tủa đem nung ngoài KK đến khối lượng không đổi được 4,5 gam chất rắn D

a Tính % theo khối lượng mỗi kim loại trong chất rắn A

Trang 8

Ngµy d¹y 14/10/2011

b Nồng độ mol/lít của dung dịch CuSO4

c Tính thể tích khí SO2thoát ra khi hoà tan hoàn toàn 6,9 g chất rắn B vào trong dd H2SO4đặc nóng

TH 2 : Mg hết, Fe phản ứng 1 phần (dd gồm MgSO 4 và FeSO 4 ).

TH 3 : Mg hết, Fe hết và CuSO 4 dư (dd có 3 muối MgSO 4 , FeSO 4, CuSO 4 ) loại

%Mg =17,65%, % Fe = 82,35 , C M = 0,3M ,V = 2,64 lít.

Bài 27 Cho 10,72 gam hỗn hợp bột sắt và đồng tác dụng với 500 ml dung dịch AgNO3 Sau phản ứng xảy

ra hoàn toàn được 35,84 gam chất rắn A và dung dịch B Cho dung dịch B tác dụng với NaOH dư Lọc lấy kết tủa rửa sạch rồi nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 12,8 gam chất rắn

a Tìm khối lượng các kim loại ban đầu

b Tính nồng độ của dung dịch AgNO3

ĐS: m Fe =5,6 gam, m Cu = 5,12g, C M =0,64M

Bài 28 Cho 1,58 gam hỗn hợp ở dạng bột gồm Mg và Fe tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch CuCl2. Khoáy đều hỗn hợp, lọc rửa ta thu được 1,92 gam chất rắn và dung dịch B Thêm vào B một lượng NaOH lấy dư lọc rửa kết tủa mới tạo thành rồi nung kết tủa trong không khí ở nhiệt độ cao thu đ ược chất rắn

D Tất cả các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn

a Viết các phương trình phản ứng xảy ra và giải thích vì sao có các phương trình đó

b Tính % khối lượng mỗi kim loại và nồng độ của dung dịch CuCl2

ĐS: %Mg = 11,39%, %Fe = 88,61% , C M = 0,1M.

Loại 4: HAI KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI 2 MUỐI Bài 29 Cho hỗn hợp Y gồm 2,8 gam Fe và 0,81 gam Al vào 200 ml dung dịch AgNO3và Cu(NO3)2 Kết thúc phản ứng thu được dung dịch D và 8,12 gam chất rắn (E) gồm 3 kim loại Cho E tác dụng với HCl dư

ta thu được 0,672 lít khí H2(đktc) Tính nồng độ mol/lit của dung dịch AgNO3và Cu(NO3)2ban đầu

Đáp số: [AgNO 3 ]= 0,15M và [Cu(NO 3 ) 2 ]=0,25M.

Bài 30.Hỗn hợp gồm 6,5 gam Zn và 4,8 gam Mg được cho vào 200 ml dung dịch Y chứa CuSO40,25Mvà AgNO30,3M Thu được m gam hỗn chất rắn

a Hãy chứng minh Cu2+và Ag+đã pứ hết Tính khối lượng các chất rắn thu được trong hỗn hợp

b Để phản ứng hết với hỗn hợp X trên phải dùng bao nhiêu ml dung dịch Y

HD: Mg phản ứng trước: Mg cung cấp số e = 0,4>0,26 Vậy chỉ có Mg phản ứng và Zn chưa phản ứng: Rắn gồm 4 chất Mg dư, Zn, Ag , Cu Mg pứ = 0,26:2 = 0,13 mol - Tổng khối lượng = 21,06 gam.

Bài 31 Cho 4,58 gam hỗn hợp gồm Zn, Fe, Cu vào cốc đựng 170ml dung dịch CuSO4 0,5M Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn được dung dịch B, chất rắn C Nung C trong không khí đến khối lượng không đổi được 6 gam chất rắn D Cho B tác dụng với NaOH dư, lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 5,2 gam chất rắn E

a Chứng minh CuSO4vẫn còn dư

b Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

ĐS:Gọi x, y, z là số mol của Zn, Fe, Cu trong hỗn hợp: (x = 0,02, y = 0,03 ; z= 0,925).

Bài 32 a ) Cho hỗn hợp X chứa 0,15 mol Mg và 0,1 mol Fe vào 1 lít dung dịch chứa 0,1 mol Ag+và 0,15 mol Cu2+ Phản ứng tạo ra chất rắn D và dung dịch C Thêm tiếp NaOH dư vào dung dịch C đem kết tủa nung đến khối lượng không đổi được chất rắn E Tính khối lượng rắn D và E

b) Cũng cho hỗn hợp X ở trên vào 1 lít dung dịch chứa AgNO3và Cu(NO3)2thì dung dịch G thu được mất màu hoàn toàn toàn và được chất rắn F có khối lượng 20 gam Thêm NaOH dư vào dung dịch G tạo được kết tủa H gồm 2 hiđrôxit Nung H ngoài không khí đến khối lượng không đổi được một chất rắn K

có khối lượng là 8,4 gam Tính nồng độ mol/lít của dung dịch AgNO3và Cu(NO3)2

ĐS: a rắn D = 23,2 gam.Rắn E = 10 gam.

b [AgNO 3 ] = 0,06M , [ Cu(NO 3 ) 2 ] = 0,15M

Bài 33: Một hỗn hợp gồm Al và Fe có khối lượng 8,3 gam Cho X vào 1 lít dung dịch chứa AgNO30,1M

và Cu(NO3)2 0,2M Sau khi phản ứng kết thúc được chất rắn B và dung dịch X đã mất màu hoàn toàn Chất rắn B không tan trong dung dịch HCl Tính khối lượng của B, % khối lượng của X

ĐS: khối lượng của B = 23,6g và % Al = 32,53% ; % Cu = 67,47%.

Ngày đăng: 24/10/2015, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w