1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

GIÁO TRÌNH ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG VÀ LẬP DỰ TOÁN

46 3,6K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về đo bóc khối lượng Đo bóc khối lượng là xác định ra khối lượng các công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình trước khi chúng được thi công.. Đo bóc khối lượng có

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3

PHẦN I: PHƯƠNG PHÁP ĐO BÓC KHỐI LUỢNG 4

CHƯƠNG I KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, MỤC ĐÍCH CỦA ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG 4

1.1 Khái niệm về đo bóc khối lượng 4

1.2 Ý nghĩa của việc đo bóc khối lượng 4

1.3 Mục đích của việc đo bóc khối lượng 4

1.4 Những sai sót thường gặp và nguyên nhân dẫn đến sai sót 5

1.4.1 Những sai sót thường gặp khi xác định khối lượng công tác xây dựng 5

1.4.2 Một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sai sót khối lượng xây dựng 5

CHƯƠNG II NGUYÊN TẮC ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 5

CHƯƠNG III TRÌNH TỰ TRIỂN KHAI CÔNG TÁC ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 7

CHƯƠNG IV: MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: 7

4.1 Công tác đất (đào, đắp): 7

4.2 Công tác xây: 8

4.3 Công tác bê tông: 9

4.4 Công tác ván khuôn: 9

4.5 Công tác cốt thép: 9

4.6 Công tác cọc: 10

4.7 Công tác khoan 11

4.8 Công tác làm đường 11

4.9 Công tác trát, láng 11

4.10 Công tác làm cửa : 12

4.11 Công tác lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình 12

Phụ lục 1 : BẢNG TÍNH TOÁN, ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 13

Phụ lục 2: BẢNG KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 16

PHẦN II – PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG 18

CHƯƠNG I – KHÁI NIỆM VỀ DỰ TOÁN 18

1.1 Khái niệm 18

1.2 Mục đích của dự toán 18

1.3 Vai trò của dự toán 18

1.4 Nguyên tắc xác định dự toán 18

1.5 MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LÝ CẦN BIẾT KHI LẬP DỰ TOÁN 19

1.6 MỘT SỐ KIẾN THỨC CẦN TRANG BỊ ĐỂ BIẾT LẬP DỰ TOÁN 19

1.7 CÁC NỘI DUNG CHI PHÍ CẦN XÁC ĐỊNH KHI LẬP DỰ TOÁN 20

CHƯƠNG II CÁC PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN 21

2.1 LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG (GXD) 22

2.1.1 Khái niệm chi phí xây dựng (G XD ) 22

2.2.2 Nội dung của chi phí xây dựng 22

Trang 2

TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG 2

2.2.3 Các phương pháp xác định chi phí xây dựng 22

2.2.4 Các dữ liệu cần thiết để xác định chi phí xây dựng: 22

2.2.5 Các bước lập dự toán chi phí xây dựng (G XD ) 22

2.2 XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THIẾT BỊ (GTB) 27

2.2.1 Khái niệm chi phí thiết bị (G TB ) 27

2.2.2 Nội dung của chi phí thiết bị 27

2.3 XÁC ĐỊNH CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN (GQLDA) 28

2.3.1 Nội dung Chi phí quản lý dự án bao gồm: 28

2.3.2 Cách xác định Chi phí QLDA 28

2.4 XÁC ĐỊNH CHI PHÍ TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (Gtv) 29

2.4.1 Phân loại hoạt động tư vấn: 29

2.4.2 Nội dung chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình: 29

2.4.3 Các văn bản liên quan đến quản lý chi phí tư vấn: 29

2.4.4 Phương pháp xác định chi phí tư vấn 30

2.5 XÁC ĐỊNH CHI PHÍ KHÁC 34

2.5.1 Nội dung của Chi phí khác 34

2.5.2 Cách xác định Chi phí khác 34

2.6 XÁC ĐỊNH CHI PHÍ DỰ PHÒNG (GDP) 35

PHẦN III – BÀI TẬP ÁP DỤNG 37

CHƯƠNG I – ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG 37

CHƯƠNG II – LẬP DỰ TOÁN 38

CHƯƠNG III – CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 40

BẢNG DANH MỤC CÁC TẬP ĐỊNH MỨC THƯỜNG DÙNG 44

BẢNG DANH MỤC CÁC TẬP ĐƠN GIÁ THƯỜNG DÙNG 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU Nhờ tham gia trực tiếp vào công việc của nhiều công trình, dự án thuộc đủ các loại hình trên phạm vi cả nước từ đó đúc rút được nhiều kinh nghiệm thực

tế Kết hợp với các kiến thức thu hoạch được từ trao đổi, thảo luận với các đồng nghiệp Với nhiệt huyết nghề nghiệp, tôi thu xếp thời gian để soạn thảo một số dòng này với mong muốn chia sẻ với các bạn đồng nghiệp, đặc biệt là các học viên lớp Đo bóc khối lượng và lập dự toán tại Trung tâm Kiểm định và Tư vấn xây dựng - Đại học Hồng Đức một số kiến thức, kinh nghiệm mà tôi đã tích luỹ được

Hy vọng rằng tài liệu này sẽ giúp các bạn sinh viên, các đồng nghiệp của tôi có thể làm việc tốt hơn, góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án xây dựng công trình, chính là góp phần phát triển nền kinh tế, xây dựng quê hương đất nước Nhờ làm tốt công việc mà bạn củng cố vị trí công việc, nâng cao uy tín, nâng cao thu nhập, giảm thời gian làm việc; tăng thời gian hưởng thụ cuộc sống, thời gian dành cho người thân, bạn bè và cho nhiều điều có ý nghĩa khác nữa

Do phạm vi kiến thức thì rất rộng mà trình độ còn hạn chế, rất mong được các bạn độc giả góp ý để lần ra mắt sau tài liệu này sẽ hoàn thiện hơn nữa Mọi góp ý xin gửi về địa chỉ email huytien.hdu@gmail.com Hoặc info@cicc.net.vn

Xin chân thành cảm ơn!

Thanh Hóa, tháng 8 năm 2013

Tác giả

Trang 4

TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG 4

PHẦN I: PHƯƠNG PHÁP ĐO BÓC KHỐI LUỢNG

CHƯƠNG I KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, MỤC ĐÍCH CỦA ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG

1.1 Khái niệm về đo bóc khối lượng

Đo bóc khối lượng là xác định ra khối lượng các công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình trước khi chúng được thi công Do tính trước khối lượng trước khi thực hiện công việc nên còn được gọi là tính tiên lượng hay đo bóc tiên lượng

Đo bóc khối lượng có thể được hiểu như sau: “Đo bóc khối lượng xây dựng công trình, hạng mục công trình là việc xác định khối lượng công tác xây dựng

cụ thể được thực hiện theo phương thức đo, đếm, tính toán, kiểm tra trên cơ sở kích thước, số lượng quy định trong bản vẽ thiết kế (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công), hoặc từ yêu cầu triển khai dự án và thi công xây dựng, các chỉ dẫn có liên quan và các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam”

1.2 Ý nghĩa của việc đo bóc khối lượng

Khối lượng xây dựng là căn cứ quan trọng có tính chất quyết định đến việc xác định giá trị dự toán và làm căn cứ quyết định đầu tư, chọn phương án đối với chủ đầu tư và là căn cứ quyết định phương án dự thầu của nhà thầu

Khối lượng xây dựng công trình, hạng mục công trình được đo bóc là cơ sở cho việc xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình và lập bảng khối lượng mời thầu khi tổ chức lựa chọn nhà thầu

Khối lượng xây dựng công trình, hạng mục công trình được đo bóc là một cơ

sở cho việc kiểm soát chi phí, thanh quyết toán giá trị hợp đồng thi công xây dựng công trình

Việc tính đúng tính đủ khối lượng ban đầu công tác xây dựng là mối quan tâm của những người tham gia vào hoạt động đầu tư xây dựng Xác định khối lượng công việc là một yêu cầu không thể thiếu đối với một dự án đầu tư xây dựng và là một công việc nằm trong trình tự đầu tư và xây dựng

1.3 Mục đích của việc đo bóc khối lượng

Mục đích cơ bản của việc đo bóc khối lượng là để xác định giá thành xây dựng ứng với các giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng thì khối lượng của công tác xây dựng cũng được xác định tương ứng dựa trên bản vẽ thiết kế cơ sở, thiết kế bản

vẽ kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công

Bản khối lượng là căn cứ chủ yếu để tính ra yêu cầu về kinh phí, vật tư, nhân lực cho công trình

Trang 5

Đo bóc khối lượng là trọng tâm của công tác dự toán, đây là khâu khó khăn, phức tạp và tốn nhiều thời gian nhưng lại rất dễ sai sót

1.4 Những sai sót thường gặp và nguyên nhân dẫn đến sai sót

1.4.1 Những sai sót thường gặp khi xác định khối lượng công tác xây dựng

- Tính thiếu hoặc tính thừa khối lượng tính từ thiết kế

- Kể thiếu đầu việc hoặc thừa đầu việc

- Bỏ sót (không tính) khối lượng xây dựng Ví dụ: Có bản vẽ bố trí điều hoà, nhưng không tính khối lượng dẫn đến không lập dự toán mua sắm, lắp đặt điều hoà cho công trình

- Tính trùng lặp khối lượng xây dựng Ví dụ: khi tính bê tông dầm xác định chiều cao dầm hết cả chiều dày sàn không trừ đi khối lượng đã tính vào sàn

- Phân tích công nghệ không phù hợp với công nghệ thi công xây dựng

- Gộp chung khối lượng các loại kết cấu trong cùng một công tác không theo yêu cầu kỹ thuật

- Nhầm đơn vị đo, thứ nguyên khi tính toán

Gợi ý: Lo lắng nhất của người làm công tác đo bóc khối lượng là bóc thiếu hoặc kể thiếu đầu việc Một cách khắc phục rất tốt là xin dự toán và bản vẽ của một công trình và kiểm tra lại phần đo bóc khối lượng, hãy tìm hiểu xem các con số ở đâu ra, thậm chí là phát hiện ra chỗ sai của họ

1.4.2 Một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sai sót khối lượng xây dựng

- Phương pháp đo bóc khối lượng của những người tham gia tính khác nhau

- Do chất lượng của hồ sơ thiết kế chưa tốt, thiếu chi tiết, không khớp nhau, thống kê không đầy đủ và thiếu rõ ràng

- Do chưa thống nhất quy định về trình tự tính toán khối lượng của kết cấu chi tiết;

- Do trình độ năng lực của người tham gia đo bóc khối lượng

CHƯƠNG II NGUYÊN TẮC ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 Khối lượng xây dựng công trình phải được đo, đếm, tính toán theo trình

tự phù hợp với quy trình công nghệ, trình tự thi công xây dựng công trình Khối lượng đo bóc cần thể hiện được tính chất, kết cấu công trình, vật liệu chủ yếu sử dụng và phương pháp thi công thích hợp đảm bảo đủ điều kiện để xác định được chi phí xây dựng

1.2 Tùy theo đặc điểm và tính chất từng loại công trình xây dựng, khối lượng xây dựng đo bóc có thể phân định theo bộ phận công trình (như phần ngầm (cốt 00 trở xuống), phần nổi (cốt 00 trở lên), phần hoàn thiện và phần xây

Trang 6

TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG 6

dựng khác) hoặc theo hạng mục công trình Khối lượng xây dựng đo bóc của bộ phận công trình hoặc hạng mục công trình được phân thành công tác xây dựng

và công tác lắp đặt

1.3 Các thuyết minh, ghi chú hoặc chỉ dẫn liên quan tới quá trình đo bóc cần nêu rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu và đúng quy phạm, phù hợp với hồ sơ thiết kế công trình xây dựng Khi tính toán những công việc cần diễn giải thì phải có diễn giải cụ thể như độ cong vòm, tính chất của các chất liệu (gỗ, bê tông, kim loại ), điều kiện thi công (trên cao, độ sâu, trên cạn, dưới nước )

1.4 Các kích thước đo bóc được ghi theo thứ tự chiều dài, chiều rộng, chiều cao (hoặc chiều sâu); khi không theo thứ tự này phải diễn giải cụ thể

1.5 Các ký hiệu dùng trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình phải phù hợp với ký hiệu đã thể hiện trong bản vẽ thiết kế Các khối lượng lấy theo thống kê của thiết kế thì phải ghi rõ lấy theo số liệu thống kê của thiết kế và chỉ rõ số hiệu của bản vẽ thiết kế có thống kê đó

1.6 Đơn vị tính: Tuỳ theo yêu cầu quản lý và thiết kế được thể hiện, mỗi một

khối lượng xây dựng sẽ được xác định theo một đơn vị đo phù hợp có tính tới sự phù hợp với đơn vị đo của công tác xây dựng đó trong hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình Đơn vị đo theo thể tích là m3; theo diện tích là m2; theo chiều dài là m; theo số lượng là cái, bộ, đơn vị ; theo trọng lượng là tấn, kg

Trường hợp sử dụng đơn vị tính khác với đơn vị tính thông dụng ( Inch, Foot, Square foot… ) thì phải có thuyết minh bổ sung và quy đổi về đơn vị tính

thông dụng nói trên (1 Foot (ft) = 12 Inch, Square foot (ft 2 ))

Cảnh báo: Việc nhầm lẫn đơn vị tính làm ảnh hưởng rất lớn đến giá trị

dự toán xây dựng công trình, giá trị thanh quyết toán, chi phí đầu tư xây dựng công trình

1.7 Mã hiệu công tác trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình phải phù hợp với hệ mã hiệu thống nhất trong hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình hiện hành

Trang 7

CHƯƠNG III TRÌNH TỰ TRIỂN KHAI CÔNG TÁC ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.1 Nghiên cứu, kiểm tra nắm vững các thông tin trong bản vẽ thiết kế và tài liệu chỉ dẫn kèm theo Trường hợp cần thiết yêu cầu nhà thiết kế giải thích rõ các vấn đề có liên quan đến đo bóc khối lượng xây dựng công trình

2.2 Lập Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình (Phụ lục 1) Bảng tính toán này phải phù hợp với bản vẽ thiết kế, trình tự thi công xây dựng công trình, thể hiện được đầy đủ khối lượng xây dựng công trình

và chỉ rõ được vị trí các bộ phận công trình, công tác xây dựng thuộc công trình Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình cần lập theo trình tự từ ngoài vào trong, từ dưới lên trên theo trình tự thi công ( Phần ngầm, phần nổi, phần hoàn thiện, lắp đặt)

2.3 Thực hiện đo bóc khối lượng xây dựng công trình theo Bảng tính toán,

đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình

2.4 Tổng hợp các khối lượng xây dựng đã đo bóc vào Bảng khối lượng xây dựng công trình (Phụ lục 2) sau khi khối lượng đo bóc đã được xử lý theo nguyên tắc làm tròn các trị số

CHƯƠNG IV: MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:

Tuỳ theo yêu cầu, chỉ dẫn từ thiết kế mà bộ phận công trình như hướng dẫn trong mục 1.2 nói trên, có thể gồm một số hoặc toàn bộ các nhóm loại công tác xây dựng và lắp đặt như sau:

4.1 Công tác đất (đào, đắp):

- Các loại công tác thường gặp là đào móng (tường, cột), đào kênh mương, đường ống, cống, rãnh, nền đường, đắp trả móng

- Đơn vị tính:

+ Đào và đắp đất công trình bằng thủ công: đơn vị tính là m3

+ Đào và đắp đất công trình bằng máy: đơn vị tính là 100m3

- Quy cách

+ Phương tiện thi công: Đào, đắp bằng thủ công hay bằng máy

+ Cấp đất: Tùy mức độ khó hoặc dễ thi công mà phân ra thành 4 cấp (1,2,3,4; xem ở bộ định mức dự toán)

+ Kích thước móng đào: Chiều rộng, chiều sâu; hệ số đầm nén (đối với công tác đắp đất, cát) tùy theo tính chất công việc được quy định cụ thể trong định mức dự toán

- Phương pháp tính:

Trang 8

TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG 8

+ Đào đắp đất có thành thẳng đứng:

V (đào, đắp) = SxH (m3)

Trong đó: S là diện tích đáy móng (m2)

H là chiều sâu hố móng (m) + Đào đắp đất có thành vát taluy:

V (đào, đắp) = 1/2h (S1+S2) (m3)

Trong đó: S1, S2 là diện tích đáy trên và đáy dưới (S1 // S2)

h là khoảng cách giữa hai đáy (m) + Móng chiều dài theo tuyến:

V = L/2 (S1+S2)

Trong đó: V là khối lượng (đào, đắp) trên đoạn từ MC1 đến MC2

S1, S2 là diện tích (đào, đắp) tại MC1 và MC2

L là chiều dài từ MC1 đến MC2 + Công tác lấp móng :

Tính chính xác : Vlấp = Vđào - Vct

Trong đó : Vlấp khối lượng đất lấp móng

Vđào khối lượng đất đào

Vct Khối lượng công trình chiếm chỗ (khối xây, bê tông,…) Tính gần đúng : Vlấp = 1/3 Vđào

+ Vị trí (chiều cao) xây: <4m, <16m, <50m, >50m

+ Chiều dày khối xây: <33cm, <60cm, >60cm

+ Vật liệu xây: Đá, gạch

+ Loại vữa và mác vữa: Vữa XM hay vữa tam hợp, mác M25,50,75

- Phương pháp tính:

+ Lấy chiều dài nhân chiều cao nhân chiều dày khối xây;

+ Cách tính nhanh đặt thừa số chung chiều dày và chiều cao khối xây; + Trừ đi khối lượng phần trống và phần giao với các bộ phận khác ta được khối lượng của khối xây cần tính toán

Trang 9

4.3 Công tác bê tông:

- Đơn vị tính: m3

- Quy cách

+ Loại bê tông: Bê tông gạch vỡ, đá dăm, sỏi, (đường kính hạt cốt liệu: đá 1x2, 2x4, 4x6 ); bê tông có hay không có cốt thép

+ Số hiệu (mác) bê tông: Mác 100, 150, 200, 300

+ Loại cấu kiện: Móng, cột, dầm, sàn, tường,

+ Vị trí cấu kiện: cao <4m, <16m, <50m, >50m

+ Phương thức thi công: Đổ tại chỗ, đúc sẵn, bê tông trộn hay thương phẩm

- Phương pháp tính:

+ Lấy chiều dài nhân chiều rộng nhân chiều cao khối bê tông;

+ Không trừ các kết cấu kim loại dạng lập thể, cốt thép, dây buộc, các chi tiết tương tự và phải trừ đi các khe co giãn, lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông

và chỗ giao nhau được tính một lần;

+ Đối với các cấu kiện đúc sẵn: Khối lượng = số cấu kiện x khối lượng một cấu kiện

+ Loại kết cấu: Móng, cột, dầm, sàn, tường,

+ Điều kiện thi công, vị trí thi công

- Phương pháp tính:

+ Lấy bằng diện tích bề mặt bê tông cần sử dụng ván khuôn;

+ Đối với các cấu kiện bê tông có các lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông

có diện tích >1m2 hoặc chỗ giao nhau giữa móng và dầm, cột với tường, dầm với dầm, dầm với cột, dầm và cột với sàn, đầu tấm đan ngàm tường được tính một lần

4.5 Công tác cốt thép:

- Trong xây dựng thép được dùng ở các dạng sau :

+ Cốt thép trong kết cấu BTCT: thường dùng thép tròn (có gờ hoặc không

có gờ)

Trang 10

TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG 10

+ Kết cấu thép: Cột, dàn, vì kèo, dầm thường dùng thép hình (U,L,I ) hoặc thép bản, cũng có thể dùng théo tròn

- Đơn vị tính: tấn

- Quy cách:

+ Loại thép: CT1, CT2, CT3; thép tròn trơn hoặc có gờ;

+ Đường kính: đối với thép tròn (D≤10, D≤18, D>18); kích thước đối với thép hình

+ Loại cấu kiện: móng, cột, dầm, sàn, lanh tô, cầu thang

+ Vị trí cấu kiện: h≤4m, h≤16m, h≤50m, h>50m,

- Phương pháp tính:

+ Tính cho thép trong kết cấu BTCT: Sử dụng bảng thống kê cốt thép trong bản vẽ thiết kế hoặc có thể tự tính bằng cách tính ra chiều dài thép nhân với bảng trọng lượng đơn vị có sẵn

+ Tính cho kết cấu thép: Tính ra chiều dài (hoặc diện tích của từng thanh thép) Dùng bảng trọng lượng đơn vị có sẵn để tính hoặc có thể tính ra thể tích cốt thép nhân với khối lượng riêng của thép là D=7,85T/m3

- Chiều dày lớp bảo vệ cốt thép:

Trong trường hợp bản vẽ không ghi chiều dày lớp bảo vệ thì sử dụng quy phạm về lớp bê tông bảo vệ cốt thép như sau:

Sàn, tường: chiều dày ≤100mm, thì chiều dày lớp bảo vệ abv=10mm; chiều dày >100mm, thì chiều dày lớp bảo vệ abv=15mm

Trang 11

+ Loại cọc: Cọc gỗ, cọc BTCT, cọc ống BTCT, cọc ván thép, cọc ống thép, cọc thép hình…);

+ Đóng cọc trên mặt đất hay trên mặt nước;

+ Điều kiện khoan: trên cạn hay dưới nước, nước ngọt, nước mặn,

+ Phương pháp khoan: khoan thẳng, khoan xiên

+ Thiết bị khoan: khoan xoay, khoan guồng xoắn, khoan lắc

+ Kỹ thuật sử dụng bảo vệ thành lỗ khoan: ống vách, bentonit

4.8 Công tác làm đường

Công tác làm đường gồm nền đường, mặt đường, công tác xây dựng khác…

- Nền đường: đào, đắp đất (cát) nền đường – xem phần công tác đất

- Mặt đường:

+ Đơn vị tính: 100m2

+ Loại kết cấu đường: bê tông xi măng, át phan, láng nhựa, cấp phối + Chiều dày từng lớp kết cấu

- Các công tác xây, bê tông, cốt thép…thuộc công tác làm đường, khi đo bóc

như hướng dẫn về đo bóc khối lượng công tác xây (mục 3.2), công tác bê tông (mục 3.3) và công tác cốt thép (mục 3.5) nói trên

4.9 Công tác trát, láng

Là công việc thuộc về công tác hoàn thiện

- Đơn vị tính: m2 (trát, láng), m (trát gờ, phào, chỉ, hèm cửa)

Trang 12

TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG 12

+ Loại vữa, mác vữa

+ Chiều dài lớp trát, láng

- Phương pháp tính:

+ Tính theo diện tích mặt cấu kiện, bộ phận được trát, láng

+ Các cấu kiện có nhiều mặt (ô văng, cầu thang) cần phân biệt mặt trên, mặt dưới

+ Khi tính cần trừ đi diện tích ô trống, diện tích các cấu kiện khác chiếm chỗ

+ Loại vật liệu: Cửa sắt, cửa gỗ, cửa nhôm kính,

+ Loại vữa, mác vữa

+ Chiều dài lớp trát, láng

- Phương pháp tính:

+ Tính theo diện tích cửa bằng chiều cao nhân chiều rộng

4.11 Công tác lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình

Khối lượng lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình như cấp điện, nước, thông gió, cấp nhiệt, được đo bóc, phân loại trong hồ sơ thiết kế

Trang 13

TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG 13

Phụ lục 1 : BẢNG TÍNH TOÁN, ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH

KÍCH THƯỚC STT

DANH MỤC CÔNG TÁC

ĐO BÓC

ĐƠN

VỊ TÍNH

SỐ BỘ PHẬN GIỐNG NHAU

Dài Rộng Cao

(sâu)

KHỐI LƯỢNG MỘT BỘ PHẬN

KHỐI LƯỢNG TOÀN

M3

Công tác bê tông móng chiều rộng móng tiết diện >

0,1m2, chiều cao < 16m

M3

Công tác ván khuôn móng cột

M2

Công tác cốt thép móng Tấn

Công tác xây tường thẳng dày <33cm, cao < 16m

M3

Trang 14

TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG 14

Đổ bê tông cột tiết diện

<0,1m2, cao < 16m

M3

Công tác ván khuôn sàn mái M2

Cốt thép dầm, giằng, đường kính <18mm , cao <16m

Tấn

Trát tường ngoài dày 1,5cm M2

Lát đá hoa cương nền, tiết diện đá < 0,25m2

M2

Láng nền sàn không đánh màu, dày 2,0cm

M2

ốp tường khu vệ sinh bằng gach men sứ kích thước 300x300

KHÁC Rải thảm mặt đường bờ tụng nhựa hạt mịn, chiều dày mặt đường đó lốn ộp 5cm

M2

Trang 15

TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG 15

Lắp đặt trụ cứu hoả đường kớnh 150mm

Lắp đặt chậu rửa 2 vòi Bộ

Trang 16

TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG 16

Phụ lục 2: BẢNG KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Công tác đào móng cột bằng thủ công, đất cấp 2

Công tác đào, đắp đất

M3

Công tác đắp nền móng M3

Công tác xây tường thẳng chiều dày >33 cm, cao

M3

Công tác ván khuôn móng cột

M2

Công tác cốt thép móng Tấn

Công tác xây tường thẳng dày <33cm, cao < 16m

M3

Đổ bê tông cột tiết diện

<0,1m2, cao < 16m

M3

Công tác ván khuôn sàn mái

M2

Cốt thép dầm, giằng, đường kính <18mm , cao

Trang 17

Trát tường ngoài dày 1,5cm

Láng nền sàn không đánh màu, dày 2,0cm

M2

ốp tường khu vệ sinh bằng gach men sứ kích thước 300x300

M2

Lợp mái ngói 22v/m2, chiều cao <16m

M2

Rải thảm mặt đường bê tông nhựa hạt mịn, chiều dày mặt đường đã lèn ép 5cm

M2

Các công trình phụ trợ

Lắp đặt chậu rửa 2 vòi Bộ

Trang 18

TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG 18

PHẦN II – PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG

CHƯƠNG I – KHÁI NIỆM VỀ DỰ TOÁN

1.1 Khái niệm

- Dự kiến tính toán giá trị công trình trước khi thi công xây dựng công trình Xác định (dự đoán) giá trị công trình của sản phẩm xây dựng từ bản vẽ thiết kế

và các số liệu định mức, đơn giá, báo giá vật liệu, dịch vụ có liên quan

- Dự toán xây dựng công trình (gọi tắt là dự toán) được lập cho từng công trình, hạng mục công trình xây dựng

- Dự toán hiện được lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng

1.2 Mục đích của dự toán

- Giúp chủ đầu tư dự kiến số tiền sẽ phải chi để có được công trình hoặc hạng mục công trình mà mình mong muốn

- Xác định một căn cứ để xét chọn nhà thầu, thương thảo ký kết hợp đồng

- Tìm ra một căn cứ để phê duyệt vốn đầu tư

- Sử dụng làm căn cứ để thẩm tra, quyết toán

1.3 Vai trò của dự toán

- Là tài liệu quan trọng gắn liền với thiết kế cho biết chi phí xây dựng công trình

- Là cơ sở để lập kế hoạch đầu tư, thuyết phục ngân hàng đầu tư, cấp phát vốn vay

- Là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầu lập kế hoạch cho chính mình:

- Là căn cứ xác định giá gói thầu, giá thành xây dựng khi đấu thầu;

- Là căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh quyết toán khi chỉ định thầu

- Là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong việc so sánh lựa chọncác phương án thiết kế xây dựng

1.4 Nguyên tắc xác định dự toán

- Tính đúng, tính đủ, không trùng lặp chi phí, các nội dung chi phí phù hợp

và tuân thủ theo các quy định (công trình sử dụng vốn nhà nước)

- Lập theo mặt bằng giá tại thời điểm lập dự toán

Trang 19

- Có nội dung công việc là có chi phí (quan trọng là người lập dự toán biết tính toán và đưa chi phí đó vào đâu và đủ căn cứ để bảo vệ)

1.5 MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LÝ CẦN BIẾT KHI LẬP DỰ TOÁN

- Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Chương III Dự toán xây dựng công trình

Điều 8 Nội dung dự toán công trình

Điều 9 Lập dự toán công trình

Điều 10 Thẩm tra, phê duyêt dự toán công trình

Điều 11 Điều chỉnh dự toán công trình

- Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Mục 2 Dự toán xây dựng công trình: Nội dung & Phương pháp lập

Mục III.1.2 Quản lý dự toán xây dựng công trình

- Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công

- Quyết định số 957/2009/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng công

bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình

- Các văn bản công bố định mức, đơn giá của Bộ Xây dựng, Bộ có xây dựng chuyên ngành (Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Thông tin truyền thông, UBND ) xem bảng danh mục các định mức ở cuối tài liệu

- Văn bản hướng dẫn điều chỉnh dự toán của địa phương nơi có công trình đang lập dự toán

- Các văn bản khác có liên quan

1.6 MỘT SỐ KIẾN THỨC CẦN TRANG BỊ ĐỂ BIẾT LẬP DỰ TOÁN

Bạn tự đối chiếu bản thân để xem mình còn thiếu mảng kiến thức nào sau đây thì nên tập trung bổ sung:

- Phải biết đọc bản vẽ, bóc khối lượng

- Tự học hoặc đã học qua một khoá huấn luyện về lập dự toán

Trang 20

TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG 20

- Nắm bắt và có đầy đủ các tài liệu cần thiết để lập dự toán (các văn bản, định mức, số liệu giá cả, chi phí, tiêu chuẩn…), đặc biệt là hiểu biết về định mức dự toán

- Đã học qua hoặc biết về kỹ thuật thi công: Hiểu biết về kỹ thuật thi công xây dựng sẽ rất thuận lợi cho việc đo bóc khối lượng, lập dự toán Bạn có thể tìm đọc các tài liệu về kỹ thuật thi công, biện pháp thi công, công nghệ thi công

- Nếu đã từng thi công thực tế thì việc lập dự toán sẽ thuận lợi và chính xác hơn

- Sử dụng thành thạo các phần mềm như Dự toán GXD, Excel: Công việc lập

dự toán thường phải tính toán, xử lý lượng số liệu rất lớn, đòi hỏi bạn phải thành thạo các phần mềm này để hoàn thành các bản dự toán đạt chất lượng và tiến độ

đề ra

- Nếu làm việc với các bản dự toán có yếu tố nước ngoài, bạn cần phải biết thêm ngoại ngữ (tiếng Anh – cho các bản dự toán song ngữ)

1.7 CÁC NỘI DUNG CHI PHÍ CẦN XÁC ĐỊNH KHI LẬP DỰ TOÁN

Dự toán xây dựng công trình bao gồm 6 khoản mục chi phí

1) Chi phí xây dựng (GXD)

2) Chi phí thiết bị (GTB)

3) Chi phí quản lý dự án (GQLDA)

4) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV)

5) Chi phí khác (GK)

6) Chi phí dự phòng (GDP)

Công thức xác định giá trị dự toán xây dựng công trình (GXDCT):

GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDPCông thức trên được thể hiện trong bảng tính THKP của phần mềm Dự toán xây dựng như G8, Acit, Eta,… rất tường minh (hoặc chúng ta tổng hợp trong một file Excel) như sau:

Trang 21

Hình 2.1 VD Bảng Tổng hợp dự toán công trình

Lưu ý: Nhiều người nhầm lẫn rằng xác định được GXD là lập xong dự toán Phải xác định cho đủ 6 khoản mục nói trên mới hình thành một bản dự toán xây dựng công trình hoàn chỉnh (dự trù cho đủ các loại chi phí phải bỏ ra

để có được công trình)

CHƯƠNG II CÁC PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN

Có rất nhiều phương pháp để lập dự toán, hiện ở Việt Nam phổ biến các phương pháp sau:

1) Phương pháp xác định theo khối lượng và đơn giá;

Trang 22

TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG 22

Mách bạn: Tuỳ theo nội dung chi phí mà ta lựa chọn phương pháp phù hợp khi lập dự toán Đối với dự án có nhiều công trình, mỗi công trình có thể sử dụng một trong các phương pháp nói trên để lập dự toán

2.1 LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG (GXD)

2.1.1 Khái niệm chi phí xây dựng (G XD )

Chi phí xây dựng công trình hoặc hạng mục công trình là toàn bộ chi phí cho phần xây dựng các kết cấu nâng đỡ bao che của công trình, là chi phí mà chủ đầu tư dự kiến phải trả cho nhà thầu thi công xây dựng

2.2.2 Nội dung của chi phí xây dựng

Lập dự toán chi phí xây dựng là đi xác định tổng giá trị của các chi phí sau: a) Chi phí trực tiếp (T)

b) Chi phí chung (C)

c) Thu nhập chịu thuế tính trước (TL)

d) Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

e) Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công (GXDNT)

2.2.3 Các phương pháp xác định chi phí xây dựng

- Đối với công trình chính để xác định chi phí xây dựng thường sử dụng phương pháp xác định theo khối lượng và đơn giá;

- Đối với công trình phụ trợ thi công thường sử dụng phương pháp xác định theo tỷ lệ %;

2.2.4 Các dữ liệu cần thiết để xác định chi phí xây dựng:

- Khối lượng công việc thi công xây dựng: Xác định qua việc đo bóc khối lượng từ bản vẽ thiết kế

- Đơn giá xây dựng công trình được xác định (chiết tính) qua các số liệu sau: Định mức dự toán, Giá vật liệu đến hiện trường xây dựng tại thời điểm lập dự toán, Giá nhân công (tiền công), Giá ca máy và thiết bị thi công và văn bản hướng dẫn điều chỉnh (nếu có)

2.2.5 Các bước lập dự toán chi phí xây dựng (G XD )

a, Xác định chi phí trực tiếp (T)

Bước 1 Nhập số liệu vào bảng khối lượng để tính khối lượng các công việc cần

thực hiện theo các bản vẽ thiết kế và các tài liệu chỉ dẫn kèm theo

Trang 23

Bước 2 Chiết tính đơn giá:

Để chiết tính đơn giá bạn cần 4 yếu tố: 1) Định mức, 2) Giá vật liệu, 3) Giá nhân công, 4) Giá ca máy Xác định 4 yếu tố này bằng cách:

- Lựa chọn định mức phù hợp với các đầu công việc ở bước 1

- Xác định giá vật liệu: Tính bảng giá vật liệu đến hiện trường

- Xác định giá nhân công: Tính bảng lương nhân công

- Xác định giá ca máy: Tính bảng giá ca máy và thiết bị thi công

(Nếu dùng đơn giá địa phương thì có thể bạn không phải làm bước này, với mỗi mã hiệu định mức ta đều có đơn giá VL, NC, MTC):

Bước 3 Tính bảng dự toán

Dùng các số liệu ở trên để tính chi phí vật liệu (A), chi phí nhân công (B), chi phí máy (C)

Bước 4 Lập bảng tổng hợp và chênh lệch vật tư

Nếu sử dụng đơn giá địa phương thì dùng bảng này để bù chênh lệch vật tư Nếu sử dụng đơn giá công trình thì dùng bảng này để nhập giá vật liệu sử dụng

để chiết tính đơn giá

Bước 5 Lập bảng tổng hợp kinh phí:

Chi phí trực tiếp (T)= VL+NC+MTC + Chi phí trực tiếp khác

Chi phí trực tiếp khác: là chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trực tiếp việc thi công xây dựng công trình như: Di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, chi phí bơm nước vét bùn, chi phí thí nghiệm vật liệu

Chi phí trực tiếp khác được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công tuỳ theo đặc điểm, tính chất của từng loại công trình như hướng dẫn tại Bảng 2.1 dưới đây:

Ngày đăng: 24/10/2015, 14:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công văn 737/BXD-VP ngày 22/4/2008 của Bộ Xây dựng về phương pháp đo bóc tiên lượng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn 737/BXD-VP
Nhà XB: Bộ Xây dựng
Năm: 2008
2. Bộ Xây dựng, Giáo trình tiên lượng xây dựng. Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội, 2008 Khác
3. Công văn số 734/BXD-VP ngày 21/4/2008 của Bộ Xây dựng Công bố nội dung cơ bản của tài liệu đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá Xây dựng Khác
4. Bộ Xây dựng, Giáo trình lập định mức, đơn giá xây dựng. Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội, 2008 Khác
5. Bộ Xây dựng, Giáo trình dự toán xây dựng cơ bản. Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội, 2008 Khác
6. Các Nghị định, Thông tư, Quyết định, các tiêu chuẩn TCVN, TCXD có liên quan Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Khối lượng ghi ở cột (1) là khối lượng đã đo bóc thể hiện ở cột (6) Bảng  Phụ lục 1 và đã được xử lí làm tròn các trị số - GIÁO TRÌNH ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG VÀ LẬP DỰ TOÁN
h ối lượng ghi ở cột (1) là khối lượng đã đo bóc thể hiện ở cột (6) Bảng Phụ lục 1 và đã được xử lí làm tròn các trị số (Trang 17)
Hình 2.1. VD Bảng Tổng hợp dự toán công trình - GIÁO TRÌNH ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG VÀ LẬP DỰ TOÁN
Hình 2.1. VD Bảng Tổng hợp dự toán công trình (Trang 21)
BẢNG 2.1: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ TRỰC TIẾP KHÁC - GIÁO TRÌNH ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG VÀ LẬP DỰ TOÁN
BẢNG 2.1 ĐỊNH MỨC CHI PHÍ TRỰC TIẾP KHÁC (Trang 23)
Bảng 2.2. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG, THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC - GIÁO TRÌNH ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG VÀ LẬP DỰ TOÁN
Bảng 2.2. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG, THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC (Trang 24)
Hình 2.2. Ví dụ Bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng - GIÁO TRÌNH ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG VÀ LẬP DỰ TOÁN
Hình 2.2. Ví dụ Bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng (Trang 26)
Bảng 2.3: Bảng Tổng hợp thành phần chi phí tư vấn - GIÁO TRÌNH ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG VÀ LẬP DỰ TOÁN
Bảng 2.3 Bảng Tổng hợp thành phần chi phí tư vấn (Trang 33)
Hình 2.3: Bảng Tổng hợp các chi phí khác - GIÁO TRÌNH ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG VÀ LẬP DỰ TOÁN
Hình 2.3 Bảng Tổng hợp các chi phí khác (Trang 35)
BẢNG DANH MỤC CÁC TẬP ĐỊNH MỨC THƯỜNG DÙNG - GIÁO TRÌNH ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG VÀ LẬP DỰ TOÁN
BẢNG DANH MỤC CÁC TẬP ĐỊNH MỨC THƯỜNG DÙNG (Trang 44)
BẢNG DANH MỤC CÁC TẬP ĐƠN GIÁ THƯỜNG DÙNG - GIÁO TRÌNH ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG VÀ LẬP DỰ TOÁN
BẢNG DANH MỤC CÁC TẬP ĐƠN GIÁ THƯỜNG DÙNG (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w