1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐÔ THỊ VÀ QUẢN LÝ NHÀ THỦ ĐỨCTHỦ ĐỨC

91 399 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Kế Toán Nguyên Vật Liệu, Công Cụ Dụng Cụ Tại Công Ty Công Trình Giao Thông Đô Thị Và Quản Lý Nhà Thủ Đức
Tác giả Nguyễn Ngọc Thanh
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Đoan Trang
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Kế Toán Nguyên Vật Liệu, Công Cụ Dụng Cụ
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 1.2.1 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán NVL, CCDC 1.2.1.1 Yêu cầu quản {ý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Bắt nhịp cùng với xu thế ch

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẺ TOÁN - TÀI CHÍNH ~ NGAN HANG

LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP

ĐỀ tài:

KE TOAN NGUYEN VAT LIEU, CONG CU DUNG

CU TAI CONG TY CONG TRINH GIAO THONG

ĐÔ THỊ VÀ QUẢN LÝ NHÀ THỦ ĐỨC

GVHD: Ths.NGUYEN THI DOAN TRANG SVTH : NGUYEN NGOC THANH

MSSV: 106403238

TRUONG OK KY THUAT CONG NGHE TRHCM

Trang 2

LOI CAM DOAN

Tôi cam đoan đây là dé tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong luận văn này được thực hiện tại Công Ty CTGT Đô Thị Va Quản Lý Nhà Thủ Đức, không sao chép từ bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường vỆ sự cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 09 năm 2010

Ký tên

he

Nis Nee Tinh

Trang 3

tế Sau gần hai tháng thực tập tại công ty “Công Trình Giao Thông Đô Thị Và

Quản Lý Nhà Thủ Đức”, em đã tiếp thu được những kiến thức mới trong thực tế

và củng có được những kiến thức mà em được học tại trường Đồng thời giúp em rèn luyện tác phong, phương pháp nghề nghiệp và tính tự giác kỷ luật

Tục ngữ có câu: “Không thầy đố mày làm nên”,quả thật vậy, có được kết quả

như ngày hôm nay, ngoài sự nỗ lực của bản thân thì sự nhiệt tình hướng dẫn của

thầy cô, các anh chị cô chú trong phòng kế toán của công ty đóng vai trò hết sức quan trọng Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường đại học “Kỹ Thuật Công Nghệ TPHCM” đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu Đặc biệt,

em xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Đoan Trang đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành chuyên đẻ tốt nghiệp này

Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến ban lãnh đạo công ty

“Công Trình Giao Thông Đô Thị Và Quản Lý Nhà Thủ Đức”cùng các cô chú, anh chị phòng kế toán đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc, tìm hiểu thực tế trong thời gian em thực tập

Tuy đã qua thời gian học tập và tiếp xúc thực tế, song khả năng còn hạn chế nên báo cáo không tránh khỏi sai sót, em kính mong thầy cô cùng cô chú,anh chị trong công ty góp ý kiến để báo cáo của em hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên Nguyễn Ngọc Thanh

Trang 4

se KếÂ,4 1Ó | tres Gn „eapdhien mm

+% sila ỘdddẳắẳắÝỶÝỀỶÝỶÝÃ

Ngay TÚ, đe 7

Trang 5

MUC LUC

LOT MO DAU onccccccsssssescossscsssveesssssenssssesssssssensussssssesersssestevecsssereessusesevueessaneessuesssseses 1

CHUONG I: CO SO LY LUAN VE KE TOAN NGUYEN VAT LIEU, CONG

CU DUNG CU

1.1 Khái quát về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: s-s<-<ccee<cs+ 3

1.1.1 Khải niệm, đặc điểm nguyên vật liệu, công Cụ (HE CỊ «.c«<se<seeseeee 3

1.1.2 Phân loại và đánh giả nguyên vật liệu, công cụ dụng CỊ e 3

1.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng ©I -o«css<ssssesAsessssssseessee 4

1.2.1 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán NL, CCDC -.« -«- 4

1.2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng Cụ 6

1.2.2 Nguyên tắc hạch toán nguyên vật liệu, công Cụ ỤH CỤ .c ceeeeeseseseseesses 6

1.2.3 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng CỤ .- 7

1.2.3.1 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập 7

1.2.3.2 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất ọ

1.2.4 Các phương pháp kế toán chi tiét nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 10

1.2.4.2 Phương pháp thẻ đối chiếu luân CHHWỄH con neo 11

1.2.5 KẾ toán nhập kho NVL, CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên I3

1.2.5.1 Tài khoản sử dụng và chứng từ kế ODN eccrine LS

1.2.5.2 Phuong phap hach todin ké tOGi ccccccccscccsscsesvesseesssevcssseesevsseessesseeseeenee 16

1.2.6 KẾ toán xuất kho NVL, CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên I8

1.2.6.1 Tài khoản sử dụng và chứng từ kế toán -cccccecnetneteeeere, 18

1.2.6.2 Phương pháp hạch toán kẾ OẢẲN s1 1n ererre 19

1.2.7 Kế toán thừa, thiếu nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ c-ceeeeee 23

1.2.8 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tỒn kÌho ‹««-ccccessccreessserveestrvsee 25

1.2.9 Cách trình bày khoắn mục NVL, CCDC trên báo cáo tài chính 27

Trang 6

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CHUNG CÔNG TY CONG TRINH GIAO THONG

2.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty - s<s<css<cerxserkerksereerserke 31

2.3.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán áp dụng tại công fp -.« 31 2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các nhân viên kẾ fOẲH -c.ececccexeeeseerexee 33

2.3.3 Hình thức kế toán tai CONG {J .e .e«-cesseeseeeskeseiierrierktrrerireiiseesee 34

3.1 Những quy định chung của công ty về kế toán NVL, CCDC 37

3.1.2 Quy định ve Kid kê o<ccsecseresreeterteEtrkksEkirksrkssssrrsrerxsessersee 38 3.1.3 Xử |ý tốn thất tài SẴH e«©ccceeereEkeeEtetteetxetsrssrrieriieesrrsrrseressesse 38 3.1.4 Quy Ajith vé NOd AON sesssesssessessassarservesrsersserasscessasscnssansenseensenseansesseaseenoes 38 3.1.5 Kế toán chỉ tiết NVL, CCDC tại Công (J « ceeceeeexesexesserssetsersee 39

3.2 Kế toán nhập kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 41

3.2.1 Quy trình nhập kho và luân chuyển chứng từ -«eecsesee 4I 3.2.2 Ví dụ thực tẾ về một số trường hợp nhập kho nguyên vật liệu, công cụ

3.3 Kế toán xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ -.-«-<<«- 44

3.3.1 Quy trình xuất kho và luân chuyển chứng fừ -. cceeccescee 44 3.3.2 Ví dụ thực tế về một số trường hợp xuất kho nguyên vật liệu, công cụ

3.4 Kế toán thừa, thiếu nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ - 37

3.4.1 Quy trinh KiEM Kb cesssessessssscvsscsssrsessesssessessvessesscnssossanecasesseenseenscssceseensees 37

Trang 7

3.4.2 Phương pháp kẾ (OÁH -cessessesstEteEtekreereresreserierkskreesersrersie 38 CHƯƠNG IV: NHẬN XÉT VÀ KIÊN NGHỊ

4.1 Nhận Xét -.-. ces©cs<+seS2+249E21380138017392.29.7A2 7431.4400214 0944 98 50

nã, mẽ n nh“ 50 4.1.2 HAN ChE ssessosssvsssvessvsssveessesenssesssessnsssnscssassensesuseansessassqneeenseseassesseeesesssonsaees 51 ' Ôn : 8n 6 ẽ 6 54 KÉT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MUC CAC KY HIEU VIET TAT

CCDC : Céng cu dung cu

NVL : Nguyén vat liéu

TK : Tai khoan

GTGT : Gia tri gia tang

UBND : Uy ban nhan dan

TP.HCM : Thanh phé H6 Chi Minh

VT: Vat tu

GCCB: Gia công chế biến

Trang 9

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỎ SỬ DỤNG

Trang

Sơ đồ 1.1: Quy trình hạch toán chỉ tiết NVL, CCDC theo phương pháp thẻ song

Sơ đồ 1.2: Quy trình hạch toán chi tiết NVL, CCDC theo phương pháp số đối

Sơ đỗ 1.3: Quy trình hạch toán chỉ tiết NVL, CCDC theo phương pháp số số dự 12

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp nhập xuất tồn NVL - cccce 20

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán tổng hợp nhập xuất tồn CCDC - . -+ 22

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ tổng hợpp - s55 ScEx*S1221121221122121211211221211 1121 1 tre 27

Sơ đô 2.1: Sơ đồ tổ chức tại công ty - :cs22k 2221221211222 31

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty . -cccccscvecxsrei 33

Sơ đề 2.3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ tại công ty cccccccccrerrrrerrerree 35

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ kế toán chỉ tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương

9i: 08ii1510i158-3 121017170787 — 41

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ nhập .-. -©ccccceccea 42

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ xuất . -5s<ccccrcecrei 45

Trang 10

Luận văn tỗt nghiệ, ý ghigp 1 GVHD: Ths Nguyén Thị Đoan Trang

Trong xu thế hội nhập đó hai yếu tố nỗi bật và quan trọng nhất là hợp tác chặt chẽ

và cạnh tranh quyết liệt Bị cuốn trong vòng xoáy đó, các doanh nghiệp phải củng

cố cũng như hoàn thiện bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, quy trình sản xuất để có

thể tạo cho mình chỗ đứng vững chắc trên thị trường

Việc quản lý rất quan trọng đối với mỗi công ty, nó giữ vai trò tích cực điều hành và kiểm soát hoạt động kinh doanh của công ty Quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ trong doanh nghiệp giữ vai trò hết sức quan trọng Do mỗi sản phẩm đều được cầu thành từ nguyên vật liệu và có sự giúp đỡ của công cụ dụng cụ thì sản phẩm làm

ra sẽ đạt yêu cầu của công ty và nhu cầu thị hiểu của người tiêu dùng Bên cạnh đó việc quản lý quá trình thu mua, vận chuyền, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật tư có ý

nghĩa rất lớn trong việc tiết kiệm chỉ phí và hạ giá thành sản xuất sản phẩm nhưng

vẫn đảm bảo chất lượng tốt nhằm từng bước nâng cao uy tín và sức mạnh cạnh tranh của công ty trên thị trường

Xuất phát từ những nhận thức và tầm quan trọng đó nên trong quá trình thực tập tại công ty “Công Trình Giao Thông Đô Thị Và Quản Lý Nhà Thủ Đức” em đã chọn

đề tài “Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty “Công Trình Giao Thông Đô Thị Và Quản Lý Nhà Thủ Dức”

Mục đích nghiên cứu là nhằm tìm hiểu việc quản lý công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thực té tại công ty dé so sánh với lý thuyết đã được học Trên

tẳẮ ẳ _— —sa-Yy.-.ờ ớơớơằẵggnn

SVTH: Nguyễn Ngọc Thanh

Trang 11

- Nghiên cứu tài liệu (số sách, bảng biểu, chứng từ ) liên quan đến nguyên vật

liệu, công cụ dụng tại công ty

- Quan sát quy trình nhập xuất vật tư, cách thức tiến hành công việc của các nhân viên kế toán tại phòng kế toán và các phòng ban khác

- Xác minh những thông tin tự tìm hiểu được băng cách phỏng vấn kế toán trưởng hay các nhân viên trong phòng kế toán tại công ty

- Tổng hợp, so sánh, phân tích số liệu

s* Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các tài liệu liên quan đến nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ tại Công Ty Công Trình Giao Thông Đô Thị Và Quản Lý Nhà Thủ Đức tại thời điểm từ ngày 01 đến ngày 31 tháng 8 năm 2009

Chuyên đề gồm bốn phần chính:

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Chương H: Giới thiệu chung công ty Công Trình Giao Thông Đô Thị Và Quản Lý Nhà Thú Đức

Chương III: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công

ty Công Trình Giao Thông Đô Thị Và Quản Lý Nhà Thủ Đức

Chương IV: Nhận xét và kiến nghị

——————————

ŠVTH : Nguyên Ngọc Thanh

Trang 12

Luận văn tốt nghiệp 3 GVHD: Ths Nguyễn Thị Đoan Trang

rer

CHUONG I: CO SO LY LUAN VE KE TOAN NGUYEN VAT LIEU, CONG CU DUNG CU 1.1 Khái quát về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Đặc điểm:

Nguyên vật liệu có những đặc điểm sau:

- Tham gia vào một chu kì sản xuất nhất định

- Bị biến đối hình thái vật chat ban đầu để cấu thành nên thực thể sản phẩm

- Về mặt giá trị do chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định nên khi tham gia

vào sản xuất giá trị của NVL sẽ chuyển hóa hết một lần vào chỉ phí sản xuất kinh

Công cụ dụng cụ có những đặc điểm sau:

- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Không thay đổi hình thái vật chất ban đầu

CCDC khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ hao mòn dần và giá trị của CCDC sẽ chuyển dịch từng phần vào chỉ phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

1.1.2 Phan loai NVL, CCDC

1.1.2.1 Phân loại NƯL:

> Nếu căn cứ vào công dụng chủ yếu thì NVL được chia làm các loại:

vào quá trình sản xuất để cầu tạo nên thực thể của sản phẩm như: gạch, xi măng, cát, thép, sạn

SVTH : Nguyễn Ngọc Thanh

Trang 13

- — Nhiên liệu: là một loại vật liệu có tác dụng cung cấp năng lượng phục

vụ cho sự hoạt động của các loại máy móc thiết bị và dùng trực tiếp cho sản xuất như :xăng, dầu, than

- Phy tung thay thế là một loại thiết bị được dùng dé thay thé cho cac

bộ phận chi tiết của bộ phận máy móc thiết bị khi hư hỏng như: bouland, bạc đạn

- _ Thiết bị xây dựng và vật kiến trúc là những thiết bị được dùng trong

xây dựng cơ bản như: thiết bị vệ sinh thiết bị thông gió những bộ phận của sản phẩm xây dựng cơ bản để lắp vào công trình xây dụng như: vật kết cầu bê tông đút sẵn, vật kết cấu băng kim loại đúc sẵn

- - Vật liệu khác: là những loại vật liệu không thuộc những loại vật liệu

đã nêu trên, được thu hồi từ các đội công trình thi công, đa số chúng thường không còn sử dụng được như: gạch vụn, ngói vụn

> Nếu căn cứ vào nguồn cung cấp thì vật liệu được phân thành:

- _ Vật liệu mua ngoài

- _ Vật liệu tự sản xuất

- _ Vật liệu có từ nguồn khác( được cấp, biếu tặng, nhận góp vốn ) 1.1.2.2 Phân loại CCDC:

Công cụ dụng cụ bao gồm: CCDC, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê

1.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

1.2.1 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán NVL, CCDC

1.2.1.1 Yêu cầu quản {ý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Bắt nhịp cùng với xu thế chung của đất nước bước sang nên kinh tế thị trường, các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng chịu tác động của nhiều quy luật kinh tế, trong đó cạnh tranh là yếu tế khách quan, nó gây ra cho doanh nghiệp không ít khó khăn, nhưng cũng là động lực để các doanh nghiệp sản xuất tồn tại và phát triển Để có thể vươn lên khắng định vị trí của mình trong

điều kiện nền kinh tế thị trường đòi hỏi doanh nghiệp sản xuất phải làm ăn có hiệu

SVTH : Nguyễn Ngọc Thanh

Trang 14

Để công tác quản lý này đạt hiệu quả cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Phải có đầy đủ thông tin tong hop vat liệu, công cụ dụng cụ cả về hiện vật lẫn giá trị, về tình hình nhập- xuất- tồn kho Tùy theo điều kiện yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp mà có thể cần những thông tin chỉ tiết hơn

- Phải tổ chức hệ thống kho đảm bảo an tàn cho vật liệu, cong cụ dụng cụ ca về số lượng và chất lượng, phát hiện và ngăn ngừa những biểu hiện vi phạm làm thất thoát vật liệu, công cụ dụng cụ

- Quản lý định mức dự trữ vật liệu, công cụ dụng cụ tránh tình trạng ứ đọng hoặc khan hiếm vật liệu, công cụ dụng cụ, ảnh hưởng đến tình trạng tài chính và tiến độ sản xuất của doanh nghiệp

Trên cơ sở các yêu cầu quản lý đó, nội dung công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại các khâu như sau:

- Khâu thu mua: lập kế hoạch và tìm nguồn thu mua NVL, CCDC đảm bảo đáp ứng theo yêu cầu của sản xuất cả về số lượng lẫn chất lượng với chí phi tối thiểu, đáp

ứng kịp thời tránh việc thiếu NVL, CCDC cho sản xuất

- Khâu bảo quản: xây dựng và bế trí hệ thông kho, thiết kế kỹ thuật đầy đủ trên cơ

sở phân loại theo tính chất cơ, lý, hóa của từng loại NVL, CCDC để có biện pháp

bảo quản tốt nhất Chi phí cho việc bảo quan đôi khi rất lớn, do vậy doanh nghiệp nên tính đến hiệu quá của chi phí này có nghĩa là phải tính được tỉ lệ hợp lý giữa trị giá vật liệu, công cụ dụng cụ với chỉ phí bảo quản chung

- Khâu dự trữ: tại khâu này doanh nghiệp cần xác định các mức dự trữ tối thiểu, mức dự trữ tối đa và mức dự trữ trung bình cho doanh nghiệp mình căn cứ vào yêu cầu đặc điểm của hoạt động sản xuất

- Khâu xuất NVL, CCDC: bên cạnh đảm bảo xuất đúng, xuất đủ cho sản xuất cần

phải xác định được chính xác giá xuất kho thực tế của NVL, CCDC phục vụ cho

Trang 15

ren

1.2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

- Ghi chép phản ánh tình hình nhập kho, tình hình thu mua vận chuyển, tình hình xuất kho và tồn kho vật liệu cả về số lượng lẫn giá trị

- Đánh giá chính xác giá gốc vật liệu, CCDC nhập kho, xuất kho

- Tính toán và phân bổ chính xác, kịp thời trị giá NVL, CCDC xuất dùng cho các

đối tượng khác nhau

- Thường xuyên kiểm tra việc định mức dự trữ phát hiện kịp thời các loại NVL,

CCDC ứ đọng, kém chất lượng, chưa cần dùng và có biện pháp giải phóng để thu

hồi vốn nhanh chóng, hạn chế các thiệt hại

- Thực hiện kiểm kê NVL, CCDC theo yêu cầu quản lý, lập các báo cáo về NVL,

CCDC tham gia phân tích tình hình thu mua, dự trữ bảo quản, sử dụng NVL, CCDC tại doanh nghiệp

1.2.2 Nguyên tắc hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Nguyên tắc hạch toản nguyên vật liệu

- Phải hạch toán chỉ tiết nguyên vật liệu theo từng chủng loại quy cách ở từng kho

và ở từng địa điểm bảo quản sử dụng Tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động của mình, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong ba phương pháp kế toán chỉ tiết nguyên vật liệu (ghi thẻ song song, số đối chiếu luân chuyển, số số đư)

- Trị giá vật liệu nhập, xuất, tồn phải đúng giá theo nguyên tắc giá thực tế Kế toán

có nhiệm vụ xác định giá thực tế vì ở những thời điểm khác nhau trong kỳ hạch toán giá có khác nhau

- Lựa chọn phương pháp kê khai hàng tồn kho phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và đặc điểm của hàng tồn kho

- Cuối niên độ kế toán nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp

hơn giá trị ghi số kế toán thì doanh nghiệp được phép lập dự phòng giảm giá hàng

tồn kho dé trình bày trên báo cáo tài chính vào cuối năm

Nguyên tắc hạch toán công cụ dụng cụ

- Việc tính giá nhập, xuất công cụ dụng cụ cũng được thực hiện tương tự như đối với nguyên vật liệu

- CCDC được phản ánh theo giá thực tế và được theo đối cả về số lượng và giá trị

SVƯTH : Nguyễn Ngọc Thanh

Trang 16

CCDC xuất dùng trong sản xuất kinh doanh có giá trị lớn và phục vụ cho nhiều kì

kinh doanh có thể áp dụng phương pháp phân bổ nhiều lần hoặc trích trước vào chỉ

phí sản xuất kinh doanh

1.2.3 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

- Tính giá nguyên vật liệu, công cụ đụng cụ là một công tác quan trong trong việc tổ chức hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là việc dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ theo nguyên tắc nhất định

- Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: áp dụng điều 04 chuẩn mực

kế toán Việt Nam số 02 về hàng tồn kho được ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài Chính: “Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì

phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được” Trong đó:

+ Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chỉ phí thu mua, chỉ phí chế biến và các chỉ phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

+ Giá trị thuần có thể thực hiện được: là giả bán ước tính của hàng tồn kho

trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trù(-) chỉ phí ước tính để hoàn thành sản

phẩm và chỉ phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng

1.2.3.1 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập

Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho tuân thủ nguyên tắc giá gốc Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều nguồn nhập khác nhau Tùy theo nguồn nhập mà giá trị thực té nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được xác định khác nhau

- NVL, CCDC mua ngoài thì :

Trang 17

+ Chi phí thu mua thực tế bao gồm: chỉ phi vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân

loại, bảo hiểm công tác phí của cán bộ thu mua, chỉ phí của bộ phận thu mua độc lập và số hao hụt tự nhiên trong định mức

+ Chiết khấu thương mại: là khoản đoanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách

hàng mua hàng với khối lượng lớn

+ Giá mua trên hoá đơn: giá thực tê của lô hàng đó trên hoá đơn mua vào

- Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:

- Đôi với vật liệu tự chê:

- Đôi với vật liệu được cấp:

- Đôi với vật liệu nhận góp vốn liên đoanh:

- Đôi với vật liệu được biếu tặng, viện trợ:

Giá thực tế của vật liệu Giá thị trường

SVTH : Nguyễn Ngọc Thanh

Trang 18

Luận văn tốt nghiệp 9 GŒGVHD: Ths Nguyễn Thị Đoan Ti Tang

„mm-Ắ.mannmmmaaanaaaaasaaasaaaaazzzwwwờợn

- Đôi với phế liệu thư hồi từ sản xuất:

phế liệu thu hồi hoặc giá có thể bán

1.2.3.2 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất Việc tính trị giá NVL, CCDC xuất kho/tồn kho được áp dung mot trong các phương pháp sau:

- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh

- Phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp nhập trước, xuất trước(FIFO)

- Phương pháp nhập sau, xuất trước(LIFO) Phương pháp tính theo giá đích danh Theo phương pháp này, vật tư xuất thuộc lô hàng nào theo giá nào thì được tính theo đơn giá đó Phương pháp này thường được áp dụng với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ôn định và nhận diện được

Công thức tính như sau:

Đơn giá thực tế khi nhập vật tư là giá mua thực tế trên hoá đơn và chỉ phí khác liên quan như: chỉ phí vận chuyển, bốc vác

Phương pháp bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kì và giá trị hàng tồn kho dyoc mua va san xuat trong ki Giá trị trung bình có thể tính theo thời kì hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

Tại công ty áp dụng đơn giá bình quân gia quyền vào cuối tháng, nhưng hàng ngày

kế toán vật tư vẫn cập nhật số lượng nhập xuất,

Trang 19

Luận văn tốt nghiệp a a 10 GVHD: Ths Nguyễn Thị Đoan Trang

Trong đó:

dầu kỳ ° trong ky

Ví dụ: Trong thang 08/2009, NVL ta có:

Tôn đầu kỳ là: 4000kg, đơn giá tồn kho đầu kỳ là 2000đồng/kg

Trong kỳ nhập kho 6000kg, đơn giá nhập kho 2500đồng/kg

Trong kỳ xuất kho 2000 kg

Dựa vào các công thức trên ta lập bảng sau:

Đơn giá( đ/kg) | số lượng(kpg) | Thành tiền( đồng )

Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): áp dụng dựa trên giả định hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối

kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ

Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): áp dụng dựa trên giả định hàng tồn

kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kì là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm đầu kỳ, theo phương pháp này thì trị giá hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng Giá trị của hàng tồn kho được tỉnh theo giá của hàng tồn kho đầu kỳ hoặc nhập gần đầu kỳ

1.2.4 Các phương pháp kế toán chỉ tiết NVL, CCDC

1.2.4.1 Phương pháp thể song song:

- Ở kho: thủ kho sử dụng thẻ để ghi chép hàng ngày, căn cứ vào chứng từ nhập xuất

để ghi số lượng vật liệu (công cụ) vào thẻ kho và cuối ngày tính ra số tồn kho của từng loại vật liệu (công cụ) trên thẻ kho

SVTH : Nguyên Ngọc Thanh

Trang 20

Luận văn tốt nghiệp 11 GVHD: Ths Nguyén Thi Doan Trang

- Ở phòng kế toán: sử dụng số chỉ tiết vật liệu (hoặc công cụ) đề ghi chép tình hình nhập xuất vật liệu (công cụ) của thủ kho chuyển lên, kế toán phải tiễn hành kiểm tra, ghỉ giá và phản ánh vào các số chỉ tiết, cuối tháng căn cứ các số chỉ tiết để lập

bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn vật liệu ( CCDC)

- Số tồn trên các số chỉ tiết phải khớp với số tồn trên thẻ kho

Sơ đồ 1.1: Quy trình hạch toán chỉ tiết NVL, CCDC theo phương pháp

Nhận xét:Phuong pháp thẻ song song đơn giản, dễ thực hiện và tiện lợi khi thực

hiện xử lý bằng máy vi tính Hiện nay, phương pháp này được áp dụng phổ biến ở

các doanh nghiệp

1.2.4.2 Phương pháp số đỗi chiếu luân chuyển:

- Ở kho: Thủ kho vẫn sử dụng các thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất tồn của từng loại vật liệu (công cụ) về mặt số lượng

- Ở phòng kế toán: để theo đối từng loại vật liệu (công cụ) nhập xuất tồn của từng loại vật liệu (công cụ) về số lượng và giá trị kế toán sử dụng số đối chiếu luân chuyển Đặc điểm ghi chép là chỉ ghi chép một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập xuất trong tháng và mỗi danh điểm vật tư (công cụ) được ghi một dòng trên sô đôi chiêu luân chuyền

a

SVTH : Nguyễn Ngọc Thanh

Trang 21

Luận văn tốt nghiệp 12 GVHD: Ths Nguyén Thi Doan Trang

Nhận xét: Phương pháp số đối chiếu luân chuyển cũng đơn giản, dễ thực hiện nhưng có nhược điểm là khối lượng ghi chép của kế toán đồn vào cuối tháng quá nhiều nên ảnh hưởng đến tính kịp thời của công việc cung cấp thông tin kế toán cho các đôi tượng khác nhau

Số đối chiếu luân chuyển (Phụ lục 1) 1.2.4.3 Phương pháp số số dư:

-Ở kho: thủ kho vẫn sử dụng các thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất tồn của từng loại vật liệu (công cụ) về mặt số lượng

- Ở phòng kê toán: không mở sô chỉ tiết vật liệu mà mở bảng kê nhập xuất tồn và số

Trang 22

Luận văn tỗt nghiệp 13 GVHD: Ths Nguyễn Thị Đoan TÌ rang

Nhân xét: Phương pháp này tránh được việc ghi chép trùng lắp và dàn đều công việc ghi số trong kỳ nên không bị đồn công việc vào cuối kỳ nhưng sử dụng phương pháp này sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc kiểm tra, đối chiếu và phát hiện sai sót

CCDC tén kho = CCDC tồn kho + CCDC nhập - CCDC xuất

1.2.5.1 Tài khoản sử dụng và chứng từ kế toán

Tai khoan 151, 152, 153

+ Tài khoản 152 — nguyên liệu, vật liệu

Sự biến động của vật liệu trong doanh nghiệp sau khi phản ánh trên chứng từ

kế toán sẽ được phản ánh trực tiếp ở các tài khoản cấp 1, cấp 2 về vật liệu Đây là

phương pháp kế toán phân loại vật liệu để phản ánh với giám đốc một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình hiện có và sự biến động của vật liệu

Tài khoản 152 có thể mở thành tài khoản cấp 2 để kế toán chỉ tiết theo từng loại NVL phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán giá

trị của doanh nghiệp, bao gồm:

Tài khoản 1521: Nguyên vật liệu chính

Tài khoản 1522: Vật liệu phụ

Tài khoản 1523: Nhiên liệu

Tài khoản 1524: Phụ tùng thay thế Tài khoản 1526: Thiết bị xây dựng cơ bản Tài khoản 1528: Vật liệu khác

—_—_——n———————= _

SVTH : Nguyên Ngọc Thanh

Trang 23

Luận văn tốt nghiệp 14 GVHD: Ths Nguyễn Thị Đoan Trang

Giá trị thực tế NVL nhập kho do mua ngoài, tự ché,thué ngoài gia công

Giá trị NVL thừa phát hiện khi kiểm kê

+Bên có:

Giá trị thực tế của NVL xuất kho để sản xuất, thuê ngoài gia công, góp vốn liên doanh

Giá trị NVL xuất trả lại cho người bán hoặc giảm giá

Giá trị NVL thiếu hụt khi kiểm kê

+86 du bén ng:

Trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho

+ Tài khoản 151 - hang mua đang đi đường

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại vật tư hàng hóa mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với người bán, nhưng chưa về nhập kho doanh nghiệp và tình hình hàng đang đi đường đã về nhập kho

+ Tài khoản 153 — công cụ dụng cụ

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của các loại công cụ mua ngoài hiện

có, tình hình tăng giảm CCDC của công ty

Tài khoản 153 có 3 tài khoản cấp 2:

biến động các loại công cụ dụng cụ

biến động các loại bao bì luân chuyển sử dụng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Bao bì luân chuyển là các loại bao bì sử dụng nhiều lần, cho nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh Trị giá của bao bì luân chuyển khi xuất dùng được phân bổ dẫn vào chỉ phí sản xuất, kinh đoanh của nhiều kỳ hạch toán

biến động công cụ, dụng cụ doanh nghiệp chuyên dùng để cho thuê

-—ờề r.-rờơơơnnơgơơờớờ/ợợý(ẳ:ẳiẳïẳớyớợợ/Ặặẵẳaẳ::t:tểểGGẪẰ

Trang 24

Luận văn tôt nghiệp 15 GVHD: Ths Nguyén Thi Doan T rang

ene ee OOOO

> TK 153 cé két câu Hhự sau:

+Bén ng:

Giá trị thực tế CCDC nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công

Giá trị công cụ dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê

+Bên có:

Giá trị thực tế của CCDC xuất kho

Giá trị CCDC xuất trả lại cho người bán

Giá trị CCDC thiếu hụt khi kiểm kê

+86 du bén no

Tri gia thuc té cong cu dung cu tồn kho

Ngoài ra còn sử dung các tài khoản liên quan như:

TK 111- Tiền mặt

TK 112- Tiền gửi ngân hàng

TR 331- Phải trả người bán

* Chứng từ kế toán

e Hóa đơn GTGT (mẫu sé 01GTGT — 3LL) hoặc hóa đơn bán hàng thông

thường ( mẫu số 02GTGT - 3 LL): là chứng từ của đơn vị bán lập, xác nhận số

lượng, chất lượng, đơn giá và số tiền bán sản phẩm, hàng hóa cho người mua cũng

là chứng từ cho người mua vận chuyên trên đường, lập phiếu nhập kho, thanh toán tiền mua hàng và ghi số kế toán

e_ Biên bản kiểm nghiệm (mẫu số 03 — VT) ap dụng cho các loại hàng hóa, vật

tư, sản phẩm cần phải kiểm nghiệm trong các trường hợp nhập kho với số lượng lớn, các loại vật liệu có tính chất lý, hóa phức tạp, các loại vật tư quý hiếm, có sự

khác biệt lớn về số lượng và chất lượng giữa hóa đơn và thực nhập để từ đó làm căn

cứ quy trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản

e_ Hóa đơn và biên bản kiểm nghiệm là cơ sở làm phiếu nhập kho ( mẫu số 01- VT): là phiếu dùng xác nhận số lượng vật liệu, sản phẩm, hàng hóa nhập kho làm căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với người có liên quan và ghi số kê toán

———.m—————————_-

SVTH : Nguyên Ngọc Thanh

Trang 25

Luận văn tốt nghiệp 16 GVHD: Ths Nguyén Thi Doan T: rang

1.2.5.2 Phương pháp hạch toán kế toán

s* Nguyên vật liệu

¥ Khi mua nguyên vật liệu về nhập kho, căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập

kho, kế toán ghi:

Nợ TK 152: Giá mua chưa có thuế

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ ( Nếu có )

Có các TK 111, 112, 331, : Tổng số tiền thanh toán

vx Trường hợp doanh nghiệp nhận được hóa đơn nhưng nguyên vật liệu còn đang đi trên đường chưa về nhập kho thì kế toán lưu hóa đơn vào một tập hồ sơ riêng “hàng mua đang đi trên đường” chờ đến khi vật liệu về nhập kho sẽ ghi số kế toán

Nếu trong kỳ kế toán hàng về thì căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho để ghi vào tài khoản 152- nguyên vật liệu

Nếu đến cuối kỳ kế toán,nguyên vật liệu vẫn chưa về nhưng đã thuộc quyền sở hữu của đơn vị, căn cứ hóa đơn kế toán ghi:

Nợ TK 151: Giá trị hàng mua đang đi trên đường

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 331,111,112,141 : Tổng số tiền thanh toán

Sang kỳ kế toán sau, khi nguyên vật liệu về nhập kho, căn cứ hóa đơn và

phiếu nhập kho, ghi

Nợ TK 1331:Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 141, 331 : Tổng số tiền thanh toán

vx Trường hợp doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thanh toán và số chiết khấu này trừ vào số tiền thanh toán cho người bán và số hàng này còn ở trong kho, ghi:

Nợ TK 331: Khoản chiết khấu thanh toán được hưởng

Có TK 515: Khoản chiết khấu thanh toán được hưởng

— ——szx>-sessammm—=sréxr.rtro-ẳờờớờớẳớýớợớợýợýẳờợớợớợớợýớẳớẳớẳớẳẳ-ằẳằ=Œ==

SVTH : Nguyên Ngọc Thanh

Trang 26

Luận văn tốt nghiệp 17 GVHD: Ths Nguyén Thi Doan T rang

Có TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ( nếu có)

Nguyên vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công, chế biến

©_ Khi xuất nguyên vật liệu đi gia công, chế biến, ghi

Nợ TK 154: Giá trị NVL xuất gia công, chế biến

Có TK 152: Giá trị nguyên vật liệu xuất gia công, chế biến

© Khi nhập lại kho số nguyên vật liệu gia công, thuê ngoài chế biến, ghi

Nợ TK 152: Giá trị NVL nhập lại kho

Có TK 154: Giá trị NVL nhập lại kho

v Khi nhận nguyên vật liệu của bên giao thầu (bên A) ứng trước để thực hiện khối lượng xây lắp nhận thầu

e©_ Đơn vị nhận thầu chính nhận ứng trước nguyên vật liệu của bên giao thầu (bên A), ghi

No TK 152: Gia tri NVL

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ(nếu có)

Có TK 131: Tổng giá trị nhận thầu

A) để thực hiện khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ, ghi

No TK 152: Giá trị NVL

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 3362: Phải trả nội bộ hoặc

Trang 27

Luận văn tốt nghiệp OOO Eee 18 GVHD: Ths Nguyén Thi Doan Trang

TK 621- Chi phi nguyên vật liệu

TK 627- Chi phí sản xuất chung

TK 641- Chi phi ban hang

TK 642- Chi phi quan ly doanh nghiép

TK 811- Chi phi khac

TK 711- Thu nhap khac

* Chứng từ kế toán

các bộ phận sử dụng trong đơn vị, làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính

giá thành sản phẩm và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật liệu Phiếu xuất kho đo các bộ phận xin lĩnh hoặc do phòng cung ứng lập

° Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ dùng để theo dõi số lượng vật liệu đi chuyển từ kho nảy đến kho khác trong nội bộ đơn vị hoặc đến các đơn vị nhận hàng ký gửi, hàng đại lý, gia công chế biến là căn cứ để thủ kho ghi vào

thẻ kho, kế toán ghi số chỉ tiết, làm chứng từ vận chuyền trên đường Phiếu này do phòng cung ứng lập

kho trong trường hợp lập phiếu xuất ¡ lần theo định mức nhưng xuất kho nhiều lần trong tháng cho bộ phận sử dụng vật liệu theo định mức, làm căn cứ hạch toán

_—_— ——————————— _—

TT

SVTH : Nguyên Ngọc Thanh

Trang 28

* Xuất nguyên vật liệu dùng cho sản xuất, kinh doanh xây lắp

phẩm công nghiệp, hoat động dich vụ, ghi

No TK 621, 623, 641, 642

Có TK 152: Giá trị nguyên vật liệu xuất ding

° Xuất nguyên vật liệu cho hoạt động khoán xây lắp nội bộ, ghi

Nợ TK 1362

Có TK 152: Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng

* Xuất nguyên vật liệu cho hoạt động xây đựng cơ bản, sửa chữa lớn nhà cửa,

vật kiến trúc, ghi

No TK 241

Có TK 152: Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng

¥ Trường hợp xuất thanh lý NVL kém phẩm chất, ứ đọng

e Tri gid NVL xuất bán, xuất thanh lý

Nợ TK 811: Giá trị NVL xuất bán, xuất thanh lý

Có TK152: Giá trị NVL xuất bán, xuất thanh lý

e Tiền bán NVL thu được:

Nợ TK 111,112,131-Tổng số tiền thu được

Có TK 711:Giá bán chưa thuế

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

T——.—~.—m——e=—=—=—=—ễễ _ _ _

)

SVTH : Nguyên Ngọc Thanh

Trang 30

Luận văn tốt nghiệp 21 GVHD: Ths Nguyén Thi Doan Trang

Ghỉ chủ:

(1): Nhập kho vật liệu mua ngoài

(2): Thuê ngoài gia công hoàn thành

(3): Thuế nhập khẩu nguyên vật liệu phải nộp

(4): Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khâu phái nộp

(5): Thuế tiêu thụ đặc biệt nguyên vật liệu phải nộp

(6): Nhận vốn góp liên đoanh

(7): Nguyên vật liệu thừa chờ xử lý

(8): Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh không hết nhập lại kho

(9): Xuất nguyên vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh và xây dựng cơ bản

(10): Xuất nguyên vật liệu thuê ngoài gia công

(11): Giảm giá hàng mua, trả lại nguyên vật liệu cho người bán

(12): Xuất bán nguyên vật liệu

(13): Xuất nguyên vật liệu dùng cho sản xuất kinh đoanh

(14): Nguyên vật liệu thiếu

+* Công cụ dụng cụ

Khi xuất kho công cụ dụng cụ ta xét các trường hợp sau:

Y Néu gid tri CCDC khong lớn, tính vào chỉ phí 1 lần, ghi

Nợ TK 623 - chi phí sử dụng máy thi công (6233)

Có TK 153: Giá tri CCDC cho phan bổ (1531, 1532)

Khi tính trị giá CCDC vào chỉ phí sản xuất kinh doanh kỳ này, kế toán ghi

Trang 31

Luận văn tốt nghiệp 22 GVHD: Ths Nguyén Thị Doan Trang

Nợ TK 136 : Giá trị CCDC xuất đùng (1362)

Có TK 153: Giá trị CCDC xuất dùng

* Đối với CCDC cho thuê

©_ Khi xuất CCDC cho thuê, ghi

Nợ TK 142: Giá trị CCDC xuất cho thuê (1421)

Có TK 153- Giá trị CCDC xuất cho thuê (1533)

e Tinh giá trị đồ dùng cho thuê vào chi phí hoạt động, ghi

Nợ TK 627- chỉ phí sản xuất chung ( nếu cho thuê tài sản là hoạt động chính của

Có TK 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113) hoặc

Có TK Š15- doanh thu hoạt động tài chính (nếu cho thuê không là hoạt động

chính của doanh nghiệp)

Có TK 3331- thuế GTGT phải nộp (33311)

se Nhận lại CCDC cho thuê, ghi

Nợ TK 153: Gia tri CCDC con lại chưa tính vào chỉ phí hoạt động (1533)

Có TK 142: Giá trị CCDC còn lại chưa tính vào chi phí hoạt động(1421)

Sơ đồ 1.5 : SƠ ĐÒ HẠCH TOÁN TỎNG HỢP NHẬP XUẤT TÒN CCDC

Trang 32

(4): Trả lại công cụ dụng cụ hoặc giảm giá

1.2.7 KẾ toán thừa, thiếu nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Tài khoản sử dụng

TK 1381- tài sản thiếu chờ xử lý

TK 338I- tài sản thừa chờ giải quyết

* Phương pháp hạch toán kế toán

+ Nguyên vật liệu thiếu, thừa khi mua về nhập kho kiểm nhận phát hiện

- Trường hợp mua vật liệu về nhập kho kiểm nhận thiếu so với chứnng từ chưa xác định được nguyên nhân

Nợ TK 152 : Giá trị NVL thực tế nhập kho

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Nợ TK 1381: Giá trị thực tế của vật liệu thiếu

Có TK 331 : Giá trị vật liệu thực tế ghi trên hoá đơn

- Nếu bồi thường

Nợ TK 152: Giá trị NVL thực tế nhập kho

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Nợ TK 1388: Giá Trị thực tế của vật liệu thiếu

Có TK 331: Giá trị vật liệu thực tế trên hoá đơn

- Trường hợp thừa chưa xác định được nguyên nhân

Nợ TK 152: Giá trị NVL thực tế nhập kho

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331: Giá trị vật liệu thực tế ghi trên hoá đơn

Có TK 3381: Giá trị vật liệu thực tế thừa

Đồng thời ghi đơn Nợ TK 002: Giá trị vật liệu thừa chua xác định nguyên nhân

- Sau đó, nêu thừa do người bán xuất và doanh nghiệp chấp nhận mua

——————————————

ee

SVTH : Nguyên Ngọc Thanh

Trang 33

No TK 3381: Giá trị vật liệu thực tế thừa

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331: Giá trị vật liệu thừa Đồng thời ghi đơn có TK 002: Xử lý giá trị vật liệu thừa

+ Nguyên vật liệu thiếu, thừa phát hiện khi kiểm kê vào cuối kỳ

" Nguyên vột liệu thiếu hụt khi kiểm kê Mọi trường hợp thiếu hụt nguyên vật liệu trong kho hoặc tại nơi quản lý bảo quản phải tìm nguyên nhân và xác định người phạm lỗi Tùy theo nguyên nhân cụ thể và quyết định xử lý của cấp có thấm quyền, căn cứ biên bản kiểm kê và quyết định xử

Có TK 152: Giá trị nguyên liệu, vật liệu thiếu chờ xử lý

Khi có biên bản xử lý, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 334, 3388: Cá nhân bồi thường

Nợ TK 632: Thiệt hại doanh nghiệp chịu

Có TK 1381: Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý

" Nguyên vật liệu thừa phát hiện trong kiểm kê

- Trường hợp kiểm kê phát hiện nguyên vật liệu thừa, nếu xác định là của doanh nghiệp, kế toán ghi:

Nợ TK 152

Có TK 711

- Nếu xác định là vật liệu thừa, trả người khác kế toán ghi don vào bên Nợ TK 002

nếu quyết định mua số vật liệu đó, doanh nghiệp thông báo cho bên bán và ghi:

Trang 34

Luận văn tốt nghiệp 25 GVHD: Ths Nguyén Thi Doan Trang

a

> Công cụ dụng cụ

Tương tự nguyên vật liệu

1.2.8 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tần kho

s* Tài khoản sử dung

Tài khoản 159 và tài khoản 632

** Tài khoản 159- dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Kết cầu của tài khoản 159:

+Bén nợ

Xử lý thực tế giảm giá hàng tồn kho

Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hoàn nhập

+Bên có

Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập

+Số dư bên có

Giá trị dự phòng giảm giá hàng tổn kho

** Tài khoản 632- giá vốn hàng bán

Căn cứ vào thông tư 228/2009/TT- BTC ngày 07/12/2009 hướng dẫn chế độ trích

lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu

tư tài chính, nợ phải thu kho đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá công trình xây lắp

tại doanh nghiệp

Căn cứ vào thông tư thì đối tượng lập dự phòng bao gồm: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dung cho sản xuất, vật tư, hàng hóa, thành phẩm tồn kho (gồm cả hàng tồn

kho bị hỏng, kém phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời, chậm luân

chuyén ), san pham dé dang, chi phí địch vụ đở dang (gọi tắt là hàng tồn kho) mà giá gốc ghi trên số kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được và đảm bảo điều kiện sau:

¢ Co hoa đơn,chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài Chính hoặc các bằng chứng khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho

s Là những vật tư hàng hóa thuộc sở hữu của doanh nghiệp tồn kho tại thời

điểm lập báo cáo tài chính

_———mnẦ————iiiinii-

SVTH : Nguyên Ngọc Thanh

Trang 35

Luén van tot nghiép -=rrazzsssasasazasanaanmaammmmmmmaaaaaaaaszsễszrơzơzợơ-‹ờợaz-.-.‹-wợ-Wwx-zz ơnaơgơwnnn 26 GVHD: Ths Nguyễn Thị Đoan Trang

e Trường hợp NVL,CCDC có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so với giá gốc nhưng giá bán sản phẩm, địch vụ được sản xuất từ NVL, CCDC này không bị giảm giá thì không được trích lập dự phòng giảm giá NVL, CCDC đó s* Phương pháp lập dự phòng

Mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau

Sô lượng vật tư,

BCTC

của hàng tồn kho)

* Phương pháp hạch toán kế toán

sách của vật liệu tồn kho thấp hơn giá thị trường kế toán lập dự phòng giảm giá vật liệu theo các quy định của cơ chế tài chính hiện hành, ghi

Nợ TK 632- giá vốn hàng bán

Có TK 159- dự phòng giảm giá hàng tồn kho

thuộc quỹ dự phòng đã lập thì ghi số thiệt hại này vào dự phòng đã lập

Nợ TK 159-dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 152- nguyên vật liệu

đã lập còn lại và tình hình biến động giá vật liệu tồn kho năm nay để tính số dự phòng giảm giá vật liệu tồn kho cần lập cho năm sau

+ Trường hợp dự phòng cần lập cho năm sau nhỏ hơn số đã lập còn lại năm

trước thì khoản chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm giá vốn hàng bán

Nợ TK 159-dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632- giá vốn hàng bán

trước thì khoản chênh lệch được trích lập thêm, ghi

Trang 36

1.2.9 Cách trình bày khoán mục nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trên báo cáo tài chính

“ Bang can doi ké todn

Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là những tài sản thuộc nhóm hàng tồn kho, được

trình bày trên bảng cân đối kế toán tại phần A “Tài sản ngắn hạn” và được trình bày

gồm hai chỉ tiêu: Giá trị hàng tồn kho và tổng số dự phòng giảm giá hàng tồn kho

đã lập

® NVL tồn kho ~ Mã số 142

Phản ánh giá trị các loại nguyên vật liệu tồn kho tại thời điểm báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “ nguyên liệu, vật liệu tồn kho” là số dư nợ của tài khoản

152 “nguyên liệu, vật liệu” trên số cái

¢ CCDC trong kho — Mã số 143

Phản ánh trị giá các loại công cụ lao động, dụng cụ tồn kho chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “công cụ dụng cụ trong kho” là số dư nợ của tài khoản

153 “công cụ, dụng cụ” trên số cái

—_—>=————=_— _

`

SVTH : Nguyén Ngoc Thanh

Trang 37

¢ Du phong giam gid hang tén kho — Ma sé 149 Chỉ tiêu dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trình bày bằng số âm thể hiện phần thiệt hại ước tính do hàng tồn kho bị giảm giá và được tính vào chỉ phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” là số dư có của tài khoản 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên số cái

% Thuyết mình báo cáo tài chính

Nội dung chỉ tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được công bồ trong bản thuyết minh báo cáo tài chính cụ thể như sau:

tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, chế biến

chuân về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với tài sản cố định

—_—_—_———>———=====e=====——=—=—= -

SVTH : Nguyên Ngọc Thanh

Trang 38

Luận văn tốt n hiệp 8 29 GVHD: Ths Nguyén Thi Doan Ti rang

Công Ty “Công Trình Giao Thông Đô Thị Và Quản Lý Nhà Thủ Đức” là một doanh nghiệp Nhà Nước mà tiền thân là đội duy tu cầu đường, được thành lập năm

1976 và đã từng bước phát triển cùng với sự phát triển của đất nước Năm 1976 là

đội duy tu bảo dưỡng cầu đường trực thuộc phòng giao thông vận tải huyện

Năm 1980 đội công trình giao thông hạch toán kinh tế độc lập, được thành lập

do quyết định của UBND Quận Thủ Đức

Năm 1987 đội công trình giao thông trở thành xí nghiệp công trình giao thông Đến năm 1993, thực hiện nghị định 388 của Thủ Tướng Chính Phủ đăng kí lại doanh nghiệp lấy tên là “Công Trình Giao Thông Đô Thị Và Quản Lý Nhà Thủ Đức”

Đến năm 1998, thực hiện nghị định 59/CP ngày 02/10/1996 của Chính Phủ về doanh nghiệp Nhà Nước hoạt động công ích, lấy tên là “Công Trình Giao Thông Đô

Thị Và Quán Lý Nhà Thủ Đức” theo quyết định số 4019/QĐÐ — UP — KT ngày

04/08/1998

Công Ty “Công Trình Giao Thông Đô Thị Và Quản Lý Nhà Thủ Đức” là một doanh nghiệp Nhà Nước có tư cách pháp nhân, có con đấu riêng, được cấp vốn, vay vốn và mở tài khoản ngân hàng Công ty đặt đưới sự quản lý của UBND Quận Thủ Đức về mặt Nhà Nước và của phòng xây dựng giao thông về mặt chuyên môn Công ty chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước Việt Nam

Từ đó đến nay công ty luôn hoàn thiện công tác tổ chức quản lý, sửa chữa trang thiệt bị máy móc, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hoàn thiện tốt nhiệm vụ sản xuất

—xssxsaờz‹ợờờ‹đờớiớ———ẳợợ(tẳtẳẵšẵẳớớớẳớớớẳớẳớẳớẳằớẳằŒœ

.SVTH : Nguyên Ngọc Thanh

Trang 39

Chuyên ngành kinh doanh chủ yếu của công ty:

- Duy tu sửa chữa cầu đường

- Đóng mới và sửa chữa sà lan

- Sửa chữa ô tô

- Cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước

- Dịch vụ công cộng: mai táng, vận chuyển rác, quét thu gom rác

2.2.2 Tổ chức quản Lp công ty:

Với số lượng cán bộ công nhân viên là 126 người, để phù hợp với yêu cầu quản lý

bộ máy quản lý của Công Ty “Công Trỉnh Giao Thông Đô Thị Và Quản Lý Nhà Thủ Đức” sơ đô tô chức như sau:

Pp7” ẹ.„.„-.-ờờờơờơờợờợynơờớợẵsơơass-sssmam>mmmmm——ơớœ

SVTH : Nguyễn Ngọc Thanh

Trang 40

Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Ths Nguyễn Thị Đoan Trang

SƠ ĐỎ 2.1:SƠ ĐỎ TÓ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY

Phó giám đốc 1: Duge giám đốc ủy quyền phụ trách trực tiếp và

Phó giám đốc 2: Được giám đốc ủy quyền phụ trách trực tiếp và SVTH : Nguyễn Ngọc Thanh

nhiện về mọi quyết định liên quan đến hoạt động của công ty, trực tiếp chỉ đạo

các phòng ban, quyết định công tác tổ chức cán bộ kĩ thuật phát triển cho doanh

thường xuyên đối với một số bộ phận trực thuộc công ty như: Hoạt động phòng

quản lý nhà, đội dịch vụ công cộng và kiêm nhiệm Phỏ chủ tịch thường trực hội

đồng bán nhà ở của Quận Thủ Đức( theo nghị định 61/CP)

Ngày đăng: 08/05/2014, 19:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  tổng  hợp  nhập-xuất-tồn  vật  liệu  (  CCDC). - LUẬN VĂN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐÔ THỊ  VÀ QUẢN LÝ NHÀ THỦ ĐỨCTHỦ ĐỨC
ng tổng hợp nhập-xuất-tồn vật liệu ( CCDC) (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w