1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CCNA Lab - CME (Call Manager Express)

25 637 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 47,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình 4: Cửa sổ TCP/IP properties.Cấu hình tương tự cho máy trạm B Bước 2: Cấu hình dịch vụ thoại cho Router R1 Bật tính năng CME trên router có hỗ trợ tính năng này dùng câu lệnh service

Trang 1

LAB 3: CME (Call Manager Express)

CME là phiên bản phần mềm quản lý cuộc gọi thoại được xây dựng trong IOS trên thiết

bị định tuyến của Cisco, đây là phiên bản thu nhỏ của bộ phần mềm xây dựng trên thiết bịcung cấp ứng dụng quản lý thoại Call Manager của Cisco

Cấu hình CME sử dụng dòng lệnh và bộ phần mềm Cisco IP Communicator

Cấu hình địa chỉ IP cho router như yêu cầu:

R1(config)# interface fastethernet 0/0

R1(config-if)# ip address 172.16.10.1 255.255.255.0

R1(config-if)# no shutdown

Gán địa chỉ cho máy trạm như trên hình

Vào Control Panel > Network Connections

Trang 2

Hình 2: Cửa sổ Control Panel.

Nhấn phím chuột phải trên biểu tượng đấu nối LAN chọn Properties Chọn Internet Protocol (TCP/IP) > Properties

Trang 3

Hình 3: Cửa sổ Network Properties.

Chọn địa chỉ IP 172.16.10.50/24 trên cổng

Trang 4

Hình 4: Cửa sổ TCP/IP properties.

Cấu hình tương tự cho máy trạm B

Bước 2:

Cấu hình dịch vụ thoại cho Router R1

Bật tính năng CME trên router có hỗ trợ tính năng này dùng câu lệnh service:

telephony-R1(config)# telephony-service

R1(config-telephony)# ?

Cisco Unified CallManager Express configuration commands

For detailed documentation see:

www.cisco.com/univercd/cc/td/doc/product/access/ip_ph/ip_ks/index.htm after-hours define after-hours patterns, date, etc

application The selected application

auto Define dn range for auto assignment

auto-reg-ephone Enable Ephone Auto-Registration

bulk-speed-dial Bulk Speed dial config

call-forward Configure parameters for call forwarding

call-park Configure parameters for call park

caller-id Configure caller id parameters

calling-number Replace calling number with local for hairpin

cnf-file Ephone CNF file config options

Trang 5

Định nghĩa số lượng máy tối đa có cài đặt chương trình thoại IP Cisco IP Communicator

dùng câu lệnh max-ephones số-lượng-ephone Định nghĩa số lượng danh mục thoại tối

đa (số điện thoại) dùng câu lệnh max-dn số-lượng-danh-mục:

R1(config-telephony)# max-ephones 2

R1(config-telephony)# max-dn 10

Cấu hình thông tin liên lạc kiểm tra trạng thái định kỳ dùng câu lệnh keepalive

thời-gian Thời gian này đặc tả khoảng thời gian CME sẽ chờ trước khi công nhận

thiết bị thoại IP không còn liên lạc được nữa và thực hiện hành động xóa thông tin đăng

ký trước đó, mặc định 30 giây

R1(config-telephony)# keepalive 15

Định nghĩa thông điệp hiển thị trên các thiết bị thoại IP dùng câu lệnh system

message thông-điệp Thông điệp này sẽ hiển thị trên các máy phone liên kết với

thiết bị quản lý thoại này

R1(config-telephony)# system message Cisco VOIP

Yêu cầu router sinh ra tập tin cấu hình cho các thiết bị thoại liên kết với thiết bị CME

dùng câu lệnh create cnf-files

R1(config-telephony)# create cnf-files

Cấu hình địa chỉ IP cho các thông điệp SCCP gửi từ thiết bị CME này dùng câu lệnh ip

source address address port port Dùng địa chỉ cổng Fast Ethernet như

trên sơ đồ với giá trị cổng ứng dụng 2000

R1(config-telephony)# ip source-address 172.16.10.1 port 2000

Bước 3: Tạo các danh mục thoại:

Khi cấu hình đề cập đến khái niệm “ephone”, ephone đại diện cho thiết bị thoại IP tham gia vào mạng IP thông qua công nghệ Ethernet Một “ephone” có thể đại diện cho một thiết bị thoại chuyên dụng hay máy tính có cài đặt chương trình IP Communicator và có thể được liên hệ thống qua địa chỉ MAC của NIC mạng đấu nối hay các thuộc tính khác

Do mỗi thiết bị thoại IP có 1 địa chỉ MAC duy nhất, do đó các địa chỉ MAC này có thể được dùng để nhận dạng thiết bị thoại tương ứng

Về mặt luận lý, một số danh mục thoại (directory number) đại diện cho một thiết bị thoại luận lý kết hợp với một số thoại và một tên hay còn gọi là nhãn (label) Một thiết bị thoại

IP của Cisco có thể liên kết với nhiều số danh mục cùng một lúc, điều này làm cho thiết

bị này trở thành một thiết bị thoại có nhiều số gọi Để cấu hình một số danh mục thoại,

dùng câu lệnh ephone-dn tag Tag là một con số bất kỳ dùng để nhận dạng thông tin

số danh mục thoại tương ứng

R1(config)# ephone-dn 1

R1(config-ephone-dn)# number 5001 > câu lệnh này dùng để cấu hình số thoại 5001

Trang 6

R1(config-ephone-dn)# name Host A > câu lệnh này dùng để gán tên Host

A cho thiết bị thoại nào liên kết với số danh mục thoại này.

Tiến hành cấu hình tương tự cho ephone-dn 2

R1(config-ephone-dn)# ephone-dn 2

R1(config-ephone-dn)# number 5001

R1(config-ephone-dn)# name Host A

Bước 4: Tạo thiết bị thoại trên router.

Trước khi tiến hành bước này, cần xác định địa chỉ MAC tương ứng của các máy trạm có

sử dụng chương trình IP Communicator Chọn Start>Run, nhập vào câu lệnh cmd, tại dấu nhắc của cửa sổ nhập lệnh dùng câu lệnh: ipconfig/all

R1(config-ephone)# mac-address 0002.B3CE.72A3

Dùng câu lệnh type type để cấu hình chủng loại thiết bị thoại Vì chủng loại thiết bị

thoại là máy trạm cài đặt chương trình IP Communicator, dùng tùy chọn cipc

R1(config-ephone)# type cipc

Gán phím đầu tiên trên thiết bị thoại trên PC liên kết với số danh bạ 1 dùng câu lệnh

button line Câu lệnh này gán các phím tương ứng vào các số thoại đồng thời xác

định kiểu rung chuông báo thoại tương ứng trên các thiết bị thoại câu lệnh được dùng làbutton 1:1 Số 1 đầu tiên xác định vị trí phím thứ nhất trên thiết bị thoại, dấu “:” xácđịnh kiểu rung chuông là kiểu rung chuông bình thường, số 1 thứ 2 đại diện cho số danh

bạ có chỉ mục là 1, danh bạ này tương ứng với phần cấu hình ephone-dn 1 trước đó.R1(config-ephone)# button 1:1

Trang 7

Áp dụng cấu hình tương tự cho ephone 2 Thay đổi các tham số cho phù hợp với cấu hìnhmới

R1(config-ephone)# ephone 2

R1(config-ephone)# mac-address 0009.5B1B.67BD

R1(config-ephone)# type cipc

R1(config-ephone)# button 1:2

Bước 5: Cài đặt chương trình Cisco IP Communicator

Chương trình Cisco IP Communicator có thể được tải về từ trang web www.cisco.com Sau khi tải về, chương trình có thể được cài đặt theo các bước sau:

Chạy file thực thi sau khi tải về máy

Hình 6: Cửa sổ chọn ngôn ngữ.

Chọn OK sau khi chọn ngôn ngữ cài đặt

Trang 8

Hình 7: Cửa sổ cài đặt.

Cho phép chương trình cài đặt chuẩn bị các bước hướng dẫn cài đặt

Trang 9

Hình 8: Cửa sổ cài đặt.

Chọn Next để tiếp tục tiến trình cài đặt

Trang 10

Hình 9: Cửa sổ cài đặt.

Đọc yêu cầu về bản quyền phần mềm sau đó nếu chấp nhận chọn Next

Trang 11

Hình 10: Cửa sổ cài đặt.

Chọn thư mục cài đặt, chọn Next

Trang 12

Hình 11: Cửa sổ cài đặt.

Chọn Install để cài đặt chương trình

Trang 13

Hình 12: Cửa sổ cài đặt.

Chương trình cài đặt theo yêu cầu

Trang 14

Hình 13: Cửa sổ cài đặt.

Kết thúc quá trình cài đặt, đừng chọn Lauch Cisco Communicator, chọn Finish

Lặp lại quá trình cài đặt trên máy trạm còn lại

Bước 6: Chạy chương trình Cisco IP Communicator (CIPC)

Trước khi chạy chương trình Cisco IP Communicator, có thể dùng câu lệnh debug ephone register nhằm xem xét quá trình đăng ký của ephone với router

R1# debug ephone register

EPHONE registration debugging is enabled

Trên máy trạm, nhấp chuột vào biểu tượng Cisco IP Communicator để chạy chương trình

Chương trình sẽ tiến hành một số bước tối ưu hóa âm thanh trên máy trạm Tùy theo cấu hình trên máy trạm sẽ có những thiết lập thông số riêng biệt

Trang 15

Hình 14: Cửa sổ điều chỉnh các thông tin về âm thanh trên máy trạm.

Sau khi theo các bước tối ưu âm thanh trên máy trạm, chương trình CIPC bắt đầu chạy:

Trang 16

Hình 15: Cửa sổ chạy chương trình.

Nếu là lần đầu chương trình chạy, phần cấu hìn tham chiếu ban đầu sẽ tự động xuất hiện Nếu đã chạy quá một lần mà người sử dụng vẫn muốn thay đổi thông số, nhấp chuột phải

trên hình và chọn Preferences để chỉnh sửa các thông tin cần thiết.

Dưới thanh cấu hình Network, dùng hộp chọn lựa chọn chính xác cổng NIC mạng đang

sử dụng Ngoài ra, trong phần TFTP Servers chọn Use these TFTP Servers: và chọn địa chỉ IP là địa chỉ của R1 Chọn OK để hoàn tất cấu hình tham chiếu

Trang 17

Hình 16: Cửa sổ thiết lập tham số.

Trang 19

Hình 18: Màn hình chính chương trình CIPC.

Trang 20

Nếu chương trình hiển thị giống hình trên tức là IP Phone đã đăng ký thành công Chú ý

là câu hiển thị hệ thống kèm số danh bạ tương ứng sẽ hiện lên nếu đăng ký thành công

Hình 19

Chạy chương trình tương tự cho máy trạm B

Trang 21

Bước 7: Thiết lập cuộc gọi từ máy trạm A đến máy trạm B

Từ máy trạm A, quay số 5002 ( đến máy trạm B) dùng bàn phím máy tính hay các phímtrên chương trình CIPC Sau đó nhấn nút Dial

Hình 20: Thực hiện cuộc gọi.

Trang 22

Trên máy trạm B, sẽ có biểu tượng kèm tiếng rung chuông thoại báo hiệu đang có cuộc

gọi đến từ bên ngoài đến máy trạm B Nhấn nút Answer để trả lời cuộc gọi thoại.

Hình 21: Báo hiệu có người gọi.

Cả trên 2 máy trạm sẽ xuất hiện thông tin thời gian của cuộc gọi

Bước 8 : Thay đổi kiểu mã hóa thông tin cuộc gọi (tùy chọn – đòi hỏi phiên bản IOS

có hỗ trợ tính năng này)

Trang 23

Có nhiều loại mã hóa thông tin cuộc gọi có thể được dùng cho công nghệ thoại trên nền

IP (VoIP) Mã hóa thông tin cuộc gọi (codec) là phương thức dùng để chuyển đổi qua lạigiữa dữ liệu thoại thu được bằng tín hiệu tương tự (analog) sang dạng thông tin số(digital) Để biết thông tin mã hóa đang được sử dụng giữa máy trạm A và máy trạm B,

thiết lập cuộc gọi giữa 2 máy trạm như hình trước và nhấn nút ?.

Hình 22: Thay đổi kiểu codec.

Kết thúc cuộc gọi giữa 2 máy trạm Trên R1, trong phần cấu hình ephone, dùng câu lệnh

codec type nhằm thay đổi kiểu mã hóa từ thiết lập mặc định, g711ulaw, sang g728r9.

Trang 25

Chú ý thông tin mã hóa cuộc gọi đã thay đổi như yêu cầu Kiểu mã hóa thoại G.729 chỉ

sử dụng 8 kbps cho phần mã hóa nội dung thoại trong khi đó G.711 sử dụng đến 64 kbps

Dĩ nhiên chất lượng thoại sẽ giảm xuống (nhưng vẫn ở mức chấp nhận được) bù lại vớiviệc tiết kiệm băng thông đường truyền

Cấu hình cuối cùng của hệ thống

Ngày đăng: 24/10/2015, 09:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Cửa sổ Control Panel. - CCNA Lab - CME (Call Manager Express)
Hình 2 Cửa sổ Control Panel (Trang 2)
Hình 3: Cửa sổ Network Properties. - CCNA Lab - CME (Call Manager Express)
Hình 3 Cửa sổ Network Properties (Trang 3)
Hình 4: Cửa sổ TCP/IP properties. - CCNA Lab - CME (Call Manager Express)
Hình 4 Cửa sổ TCP/IP properties (Trang 4)
Hình 7: Cửa sổ cài đặt. - CCNA Lab - CME (Call Manager Express)
Hình 7 Cửa sổ cài đặt (Trang 8)
Hình 10: Cửa sổ cài đặt. - CCNA Lab - CME (Call Manager Express)
Hình 10 Cửa sổ cài đặt (Trang 11)
Hình 12: Cửa sổ cài đặt. - CCNA Lab - CME (Call Manager Express)
Hình 12 Cửa sổ cài đặt (Trang 13)
Hình 13: Cửa sổ cài đặt. - CCNA Lab - CME (Call Manager Express)
Hình 13 Cửa sổ cài đặt (Trang 14)
Hình 14: Cửa sổ điều chỉnh các thông tin về âm thanh trên máy trạm. - CCNA Lab - CME (Call Manager Express)
Hình 14 Cửa sổ điều chỉnh các thông tin về âm thanh trên máy trạm (Trang 15)
Hình 15: Cửa sổ chạy chương trình. - CCNA Lab - CME (Call Manager Express)
Hình 15 Cửa sổ chạy chương trình (Trang 16)
Hình 16: Cửa sổ thiết lập tham số. - CCNA Lab - CME (Call Manager Express)
Hình 16 Cửa sổ thiết lập tham số (Trang 17)
Hình 18: Màn hình chính chương trình CIPC. - CCNA Lab - CME (Call Manager Express)
Hình 18 Màn hình chính chương trình CIPC (Trang 19)
Hình 20: Thực hiện cuộc gọi. - CCNA Lab - CME (Call Manager Express)
Hình 20 Thực hiện cuộc gọi (Trang 21)
Hình 21: Báo hiệu có người gọi. - CCNA Lab - CME (Call Manager Express)
Hình 21 Báo hiệu có người gọi (Trang 22)
Hình 22: Thay đổi kiểu codec. - CCNA Lab - CME (Call Manager Express)
Hình 22 Thay đổi kiểu codec (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w