Liên kết giữa các tấm khuôn : Các tấm khuôn liên kết với nhau bằng chốt sắt... Liên kết giữa ván khuôn và sườn ngang : Sườn ngang được liên kết vào các tấm khuôn bằng các móc liên kết
Trang 1PHẦN I : CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT
I.Khối lượng đất đào
- Đất cấp II(phân cấp đất trong thi công cơ giới) : đất bùn có rễ cây.Đất trồng trọt có lẫn sỏi đá hoặc mùn rác xây dựng
+ Độ tơi xốp ban đầu K0 = 25%
+ Độ tơi xốp sau khi đào : K1 = 4%
- Chọn máy đào gầu dây E 1262 có :
(tham khảo sách thiết kế thi công-Lê Văn Kiểm trang 18)
+ Chiều sâu đào đât khi máy đào ngang : Hngang =7,5 m
+ Chiều sâu đào đât khi máy đào dọc : Hdọc = 11,7 m
+ Góc nghiêng tay cầm : 450
Trang 2(Tck = 17 - 24 s)
Tck = 24 (s)
+ Hệ số đầy gầu :
* Sét khơ : 0,95
- Năng suất của máy đào (trên giờ) :
(tham khảo sách Sổ tay chọn máy thi cơng xây dựng-Nguyễn Tiến Thu)
K q.
.
8 0 25 1
0,95 1.
2 , 1
-Khơng phải chống vách hố đào
- Do mực nước ngầm ở rất sâu nên cần phải tổ chức hạ mực nước ngầm làm khơ hố
E1262 Dung tích gàu : 1m 3
Bán kính max : Rmax = 16.8m Chiều cao đổ đất Hmax = 5.5m Bán kính đổ max = 14.6m bảo vệ nền dày 200
Trang 3I Phân đ ợ t công trình :
Công trình được phân đợt theo chiều cao, chia làm 6 đợt như sau :
- Đợt 1 : Từ độ sâu nhất đến mặt trên của bản đáy ( Chiều cao là 1200 mm) ( I-I )
- Đợt 2 : Từ vị trí ( I-I ) lên 1,4 m ( vị trí II - II ) ( chiều cao 1,4 m)
- Đợt 3 : Từ vị trí ( II - II ) lên 1,4 m ( vị trí III - III )
- Đợt 4 : Từ ( III -III ) lên 1,4 m ( vị trí IV - IV)
- Đợt 5 : Từ ( IV -IV) lên 1,4 m (vị trí V - V)
- Đợt 6 : Từ (V -V) lên hết chiều cao của công trình
* Chọn cách chia đợt như vậy vì chiều cao 1 đợt nhỏ hơn hoặc bằng 2,5
m để đảm bảo cho bê tông không bị phân tầng và đầm tốt hơn
Trang 4ĐỢT 2 ĐỢT 1
ĐỢT 4 ĐỢT 3
ĐỢT 6 ĐỢT 5
Trang 5II Khối lượng bê tông của từng đợt :
R8 000
c Đợt 6 :
V6 = Va + Vb - Vc
Va = V5 = 99.8 m 3
Trang 6III Khối lượng c ố t thép của từng đợt :
Hàm lượng cốt thép trong kết cấu là : 100kg/m3 bt
R7000
Trang 7R7000
Trang 8 S6 = 220 m2
Bảng khối lượng công tác :
Đợt \KL Cốt thép(T) Cốp pha(m2) Bê tông(m3)
PHẦN II : PHƯƠNG ÁN CỐP PHA
V Công tác ván khuôn :
Sử dụng ván khuôn thép tiêu chuẩn bằng cách ghép nhiều tấm thành
từng module cụ thể như sau :
A Số lượng ván khuôn :
1 Ván khuôn thành ngoài :( chiều dài =2xx8= 50.26m)
Gồm 251 tấm khuôn 200x1500x63
2 Ván khuôn thành trong :
a Phần cong S1 :( l = 2..7.188/360=22,97 m)
Gồm 112 tấm khuôn 200x1500x63 ghép lại thành 16 module mỗi
module gồm có 7 tấm
b Phần cong S2 : (l =2..7.25/360 = 3,05 m)
Gồm 14 tấm khuôn 200x1500x63 ghép thành 2 module , phần dư
ra được ghép bằng cốp pha bù (bản vẽ)
c Phần cong S3 : (l =2..7.43/360 = 5,25 m)
Gồm 25 tấm khuôn 200x1500x63 ghép lại và phần dư cũng được
ghép bằng cốp pha bù (bản vẽ)
3 Ván khuôn tường thẳng :
a Tường thẳng l1 = 13,96 m
Ghép bằng 45 tấm khuôn 300x1500x63 , phần dư được ghép bằng
cốp pha bù
b Tường thẳng l = 6,34m
Trang 9Ghép bằng 20 tấm khuôn 300x1500x63 , phần dư được ghép bằng cốp pha bù và tấm góc trong.
22,97m 201,06m
B Cấu tạo ván khuôn :
1 Liên kết giữa các tấm khuôn :
Các tấm khuôn liên kết với nhau bằng chốt sắt
Trang 10NÊM & CHỐT SẮT chốt
lỗ cho nêm nêm
2 Liên kết giữa ván khuôn và sườn ngang :
a Tính toán sườn ngang :
* Aùp lực của bê tông lên tấm khuôn :
P = H + Pđ (tải trọng ngang khi đổ bê tơng khi dầm bằng máy)
= 2,5 T/m3
H = 0,75 m (sử dụng đầm dùi )
Pđ = 400 kG/m2 (tải trọng động do đổ bê tơng vào cốp pha thành,lượng đổ bê tơng 200-700 l)
P = 2275 kG/m2
* Chọn khoảng cách giữa các sườn đứng, sườn ngang là 60cm
* Xem sườn ngang như dầm đơn giản gối tại các sườn đứng với lực phân bố là : (chiều cao của lớp vữa bê tông sinh ra áp lực ngang lớnnhất là 75 cm ,nhưng để đảm bảo an toàn ta coi áp lực ngang ấy do 1 thanh sườn ngang chịu chiều cao lớp bêtông truyền áp lực ngang vào thanh ấy là 60 cm)
Trang 11Wch = 0.05(D4 – d4) = 3,25 cm3 > Wyc
q = 1365kG/m
600
b Liên kết giữa ván khuôn và sườn ngang :
Sườn ngang được liên kết vào các tấm khuôn bằng các móc liên kết như hình vẽ
móc vào lỗ ở các
sườn chu vi
MÓC LIÊN KẾT móc kẹp để cố định sườn ngang
bu lông kẹp có khuyên
3 Liên kết giữa sườn đứng , sườn ngang và ván khuôn :
a Tính toán sườn đứng :
* Tính với trường hợp bất lợi nhất là khi sườn ngang nằm giữa hai thanh giằng
Trang 12* Khoảng cách giữa hai thanh giằng là 80cm.Coi thanh sườn dọc kép là một dầm đơn giản nhịp 0.8 m,gối tựa là những bu lông giằng
* Tính sườn đứng như dầm đơn giản chịu lực tập trung ngay giữa dầm : G = q.8/100 = 1092kG
* Momen max ở giữa nhịp là :
Mmax = Gl/4 = 1092.0,8/4 = 218 kGm
* Chọn sườn đứng gồm 2 thép C ghép lại
* Momen kháng uốn 1 thanh thép phải chịu là :
b Liên kết giữa sườn đứng với sườn ngang :
Giữa sườn đứng và sườn ngang được liên kết với nhau bằng các bulông hình chữ U
Trang 13miếng đệm
bu lông hình chữ U
BULÔNG HÌNH U
c Giữa hai sườn đứng thành trong và thành ngoài :
Được liên kết với nhau bằng các thanh giằng đặt cách nhau 80cm , thanh giằng sẽ có một phần nằm lại trong bê tông sau khi bê tông đông cứng
0 THANH GIẰNG
SƯỜN DỌC
SƯỜN NGANG MÓC LIÊN KẾT
GIẰNG THÉP DẸT
chỗ đập gẫy
đoạn nằm lại trong tường
lỗ cài chốt
4 Cấu tạo 1 module :
* Module ván thành ngoài gồm 8 tấm khuôn 200x1500x63
* Module ván thành trong gồm 7 tấm khuôn 200x1500x63
Trang 14* Các tấm khuôn trong 1module được ghép với nhau bằng chốt ,và liên kết với các sườn ngang bằng các móc liên kết, và sườn ngang được liên kết với sườn đứng bằng các bu lông, tạo thành 1 tấm cong lớn và được vận chuyển xuống độ sâu cần thiết bằng cần trục
- Sườn ngang trong 1 module là 1 đoạn thép ống dài 2m được uốn với cung tròn có bán kính 8m(thành ngoài ) và 7m(thành trong) góc uốn = 11,460 , dây cung L = 1,62m(thành ngoài) , và L = 1,385m (thành trong) Các sườn ngang được bố trí cách nhau 0,6m và đoạn thừa ra của các sườn ngang được liên kết bằng móc vào các module bên cạnh
SƯỜN NGANG
1600 2000
Trang 15SƯỜN ĐỨNG
1500
2C50
* Liên kết giữa các module :
Các module được liên kết với nhau bằng :
- Chốt liên kết giữa các tấm khuôn
- Các thanh sườn ngang dược kéo dài hơn bề rộng của 1 module,được móc liên kết vào module kế cận và được liên kết với nhau bằng khoá ống xoay
- Các thanh sườn đứng được nối với nhau bằng các thanh thép nối
KHOÁ ỐNG XOAY
Trang 16C Tính toán cốp pha bù :
Cốp pha bù bằng gỗ được tính như sau :
* Ván dọc :
Chiều rộng 1 tấm = 25cm
Chiều dài 1 tấm = 80cm
Khoảng cách giữa các sườn ngang = 35cm
Lực phân bố trên 1m dài của 1 tấm :
q = P/4 = 2275/4 = 568,75kG/m
Momen max : Mmax = ql2 / 8 = 568,75.0,62 / 8 = 25,6kGm
Bề dày ván :
d = 6b M = 625.2560.98 = 0.25 cm
Chọn ván có bề dày 2cm
Kiểm tra độ võng của ván :
Chọn sườn ngang là 50x75mm
Kiểm tra độ võng :
f = 3845 100ql EI4 = 3845 100.7961,2.,10256..60416,67
4
= 0,0027cm < [f]Với I = bh123 = 416,67 cm4
* Cốp pha bù được liên kết vào các tấm tiêu chuẩn bằng liên kết với thanh thép hình L50x5 ( tấm khuôn gỗ liên kết bằng đinh với thanh thép hình, còn tấm khuôn thép cũng được liên kết bằng đinh với thanh thép hình )
* Các thanh sườn ngang của cốp pha bù cũng được liên kết với các thanh sườn đứng tiêu chuẩn bằng các đoạn thép hình L50x5(các đoạn thép hình được hàn vào các sườn đứng ) và các miếng chêm gỗ
Trang 17Hàn Thép L50x5
D Tính toán cốp pha phần ngang :
* Ván ngang :
Bề dày của lớp bê tông bên trên 20cm
Khoảng cách giữa 2 sườn ngang 45cm
Khoảng cách giữa 2 sườn dọc 160cm
- Trọng lượng bê tông trên 1m dài ( chiều rộng ván 30cm)
q1 = 0,2.0,3.1.2600 = 156kG/m
- Lực động do đổ bê tông xuông ván khuôn : 200kG/m2
- Trọng lượng người đứng trên : 200kG/m2
- Lực rung động do đần máy : 130kG/m2
Tổng hoạt tải = 530kG/m2
- Chiều dày ván :
+ Hoạt tải phân phối trên 1m dài ván khuôn :
Trang 18+ Coi thanh sườn ngang là một dầm đơn chịu lực phân bố đều , tựatrên 2 sườn dọc nên nhịp của nó là 160cm
+ Mmax = 472,5.1602 / 8.100 = 15120kG.cm
+ Chọn bề rộng thanh sườn là 10cm thì chiều cao của sườn là :
h = 610.15120.98 = 9,62cm
Tiết diện thanh sườn ngang là 100x100mm
+ Kiểm tra độ võng :
+ Trọng lượng ván truyền xuống : 1,6.1.0,02.800 = 25,6 kG
+ Trọng lượng hai thanh sườn ngang : 2.0,12.1.800 = 16 kG
+ Lực phân bố trên diện tích 125x100 là :
Trang 19ván khuôn
sườn dọc sườn ngang
1250
400 450
400
- Bê tông sử dụng là bê tông thương phẩm
- Bê tông được tiến hành đổ bằng cần trục
- Bê tông dược đổ thành từng lớp
Trang 20
- Chiều dày của cả đợt = 1,2m chia làm 8 lớp mỗi lớp dày 15cm, khối lượng bê tông = 176,11m3, khối lượng mỗi lớp = 22m3.
- Sử dụng 2 cần trục ZM101E có các thông số : chiều dài cần L =21m, sức nâng 0,7 – 4 T , tốc độ nâng hạ cần vnang = 12,5 m/ph , tốc độ quay vquay = 3,2vòng/ph
- Thùng đựng bê tông có sức chứa 1,5T
- Năng suất của cần trục :
+ Thời gian của 1 lần cẩu :
Tch = tm +
nang v
.Kt = 1,5.2480,31.0,8 = 249T/ca
N = 2492,4 = 103,75 m3/ca
Sử dụng 2 máy nên N = 207,5 m3/ca
Vậy thời gian đổ của 1 lớp (22m3) là :
t = 51 phút < thời gian yêu cầu của 1 vòng đổ = 60phút
- Sử dụng 4 đầm dùi chấn động I-21A đường kính 75mm, năng
- Chiều cao của mỗi đợt h = 1,4m , khối lượng max = 103,8m3 , cũng đổ thành 8 lớp mỗi lớp cao 17,5cm
- Sử dụng 1 cần trục ZM101E với năng suất N = 103,75m3 thì sẽ đảm bảo thời gian yêu cầu 1 vòng đổ là 60 phút (để bê tông đảm bảo
- Sử dụng 2 đầm dùi chấn động I-21A đường kính 75mm, năng suất6m3/h
* Các tấm đan bê tông cốt thép thì được đúc sẵn tại bãi và được
vận chuyển bằng cần trục để lắp ghép vào bể
Trang 21PHẦN 3 : TRÌNH TỰ & BIỆN PHÁP
THI CÔNG
Trang 22
Công tác cốt thép
Công tác lắp dựng cốp pha
Công tác bê tông
Công tác tháo dỡ cốp pha
Công tác bảo dưỡng bê tông
I Công tác cốt thép :
- Cốt thép được lắp đặt bằng cách buộc từng thanh riêng lẻ, gia công sẵn thành các lưới, khung, lồng cốt thép ở nhà máy sau đó lắp đặt tại công trường
- Trong công trình này cốt thép được tiến hành làm thành 2 đợt, mỗi đợt có chiều cao 4m để tránh hiện tượng cốt thép quá cao sẽ không tự đứng vững được, sẽ bị gió thổi nghiêng đi, gây khó khăn cho quá trình thi công(so với khi chỉ làm 1 đợt )
- Cốt thép trước khi gia công và đổ bê tông cần bảo đảm các yêu cầu sau:
+ Bề mặt sạch không dính bùn , dầu mở , không có vẩy sắt và các lớp gỉ , các thanh thép bị bẹp , bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do những nguyên nhân khác không được vượt quá giới hạn cho phép 2% đường kính Nếu vượt quá giới hạn này thì loại thép đó hoặc được sử dụng theo diện tích tiết diện thực tế
+ Cốt thép cần được kéo uốn và nắn thẳng trước khi sử dụng + Sửa thẳng và đánh gỉ cốt thép :
* Những thanh nhỏ thì dùng búađập cho thẳng hoặc dùng van cán dài để bẻ thẳng
* Những thanh cốt thép lớn trên 24mm sửa thẳng bằng máy uốn
* Những cuộn dây cốt thép được kéo bằng tời Khi này dây cốtthép không những được kéo thẳng mà khi kéo dây thép giản ra làm bong các vẩy gỉ sét ngoài cốt thép , đở mất công cạo gỉ
* Đánh gỉ bằng bàn chải sắt hoặc tuốt thép qua đống cát
+ Cắt và uốn cốt thép :
* Thép có đường kính từ 10 mm trở xuống thì dùng kéo để cắt và uốn
* Thép có đường kính từ 12 mm trở lên thì dùng máy cắt , uốn để cắt uốn thép
Trang 23* Thép sử dụng cho công trình hầu hết là thép gai nên không cần bẻ móc
* Cốt thép được cắt uốn phù hợp với hình dạng và kích thước thiết kế
* Sản phẩm cốt thép được cắt uốn xong cần được kiểm tra theo từng lô
+ Hàn cốt thép :
* Liên kết hàn được thực hiện theo nhiều cách khác nhau ,
nhưng phải bảo đảm chất lượng mối hàn theo yêu cầu thiết kế
* Các mối hàn phải đáp ứng các yêu cầu sau :
Bề mặt nhẳn không cháy , không đứt quảng , không thu hẹp cụcbộ và không có bọt
Bảo đảm chiều dài và chiều cao đường hàn theo yêu cầu thiết kế
+ Nối buộc cốt thép :
* Không nối ở các vị trí chịu lực lớn và chổ uốn cong Trong một mặt cắt của tiết diện kết cấu không nối quá 50% diện tích tổng cộng của cốt thép chịu lực đối với cốt thép có gờ , và không quá 25% đối với cốt thép trơn
* Việc nối buộc cốt thép cần thỏa mản các yêu cầu sau :
Chiều dài nối buộc cốt thép trong khung và lưới thép bằng (30
45)d và không nhỏ hơn 25cm đối với thép chịu kéo , bằng (20 40)d và không nhỏ hơn 20cm đối với thép chịu nén
Khi nối cốt thép trơn ở vùng chịu kéo phải uốn móc , cốt thép có gờ thì không cần uốn móc
Trong một mối nối cần buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và hai đầu đoạn nối )
Dây buộc dùng dây thép mềm đường kính 1mm
+ Vận chuyển và lắp dựng cốt thép : Việc vận chuyển cốt thép đã gia công cần bảo đảm các yêu cầu sau:
* Không làm hư hỏng và biến dạng sản phẩm cốt thép
* Cốt thép từng thanh nên buộc theo từng chủng loại để tránh nhầm lẩn khi sử dụng
* Phân chia thành từng bộ phận nhỏ phù hợp với phương tiện vận
Trang 24+ Công tác lắp dựng cốt thép cần thỏa mản các yêu cầu sau :
* Các bộ phận lắp dựng trước không được gây trở ngại cho các bộ phận lắp dựng sau
* Có biện pháp ổn định vị trí cốt thép để không bị biến dạng trongquá trình đổ bê tông
* Các con kê cần đặt tại các vị trí thích hợp tùy theo mật độ cốt thép , nhưng không lớn hơn 1m một điểm kê Con kê có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép , nó được làm bằng các vật liệu không ăn mòn cốt thép và không phá hủy bê tông
* Sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế không được vượt quá 3mm đối với lớp bê tông bảo vệ có chiều dày nhỏ hơn 15mm , và 5mm đối với lớp bê tông bảo vệ có chiều dày lớn hơn
15mm
II Công tác cốp pha :
- Cốp pha là ván khuôn tạo hình kết cấu công trình, giữ cho vữa bê tông không chảy ra Còn bộ phận chống đở cốp pha và những cầu tạmđể các xe vận chuyển và người qua lại gọi là dàn giáo và sàn công tác.Trước khi xây dựng một công trình bê tông vĩnh cửu, ta phải xây dựng một công trình tạm có hình đúng như vậy, đó là công trình cốp pha Cốp pha phải đáp ứng những yêu cầu sau :
+ Phải đúng kích thước các bộ phận của công trình đúc
+ Phải bền, cứng, không biến dạng, cong vênh và phải ổn định + phải sử dụng được nhiều lần (cốp pha gỗ phải dùng được từ 6-7 lần, cốp pha sắt phải dùng trên 50 lần)
+ Phải nhẹ và tiện nghi, để dể lắp và dể tháo dở
+ Các khe nối ván phải kín khít để nước xi măng khỏi chảy rỉ ra + Đối với cốp pha gổ ván phải dày trên 25mm, phẳng ,không mục nát, cạnh ván phải bào thẳng để khi ghép không hơ.û
+ Muốn cho bê tông không dính vào mặt trong tấm cốp pha gổ và dể bóc dở thì phải bào nhẳn mặt trong tấm cốp pha, phải lót giấy, quét nước vôi hoặc dầu thải trước khi đúc bê tông
+ Cốp pha cũ đem dùng lại phải cạo rửa thật sạch hết những vữa xi măng, phải xác định các cao trình đáy móng, cao trình sàn tầng dưới, cao đáy dầm, cao trình đáy sàn Đánh dấu trục công trình và cao độ phải ở vị trí làm thuận lợi cho việc lắp dựng và kiểm tra ván khuôn , tránh tình trạng khi kiểm tra bị vướng dàn giáo quá nhiều , hoặc khi di