Việt Nam là một trong những quốc gia có đa dạng sinh học cao nhất, với nhiều kiểu rừng, đầm lầy, sông suối, rạn san hô… tạo nên môi trường sống cho khoảng 10% sinh vật hoang dã trên thế giới. Với trên 40 vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên (27 vườn quốc gia và 18 khu bảo tồn thiên nhiên), sinh thái Việt Nam còn nhiều bí ẩn để tìm hiểu và khám phá.
Trang 1KHÁI QUÁT CHUNG VỀ
1
Trang 2• Việt Nam là một trong những quốc gia có
đa dạng sinh học cao nhất, với nhiều kiểu
rừng, đầm lầy, sông suối, rạn san hô…
tạo nên môi trường sống cho khoảng 10%
sinh vật hoang dã trên thế giới
• Với trên 40 vườn quốc gia và các khu bảo
tồn thiên nhiên (27 vườn quốc gia và 18
khu bảo tồn thiên nhiên), sinh thái Việt
Nam còn nhiều bí ẩn để tìm hiểu và khám
Trang 31 SINH CẢNH – NGOẠI CẢNH
1.1 Sinh cảnh
Định nghĩa: Sinh cảnh là một phần của môi trường vật lý mà ở đó có sự thống nhất của các yếu tố cao hơn so với môi
trường ,tác động lên đời sống sinh vật Sinh cảnh của loài miêu tả môi trường mà theo đó loài được biết đến là có mặt ở đó và cộng đồng loài cũng được hình thành
Ví dụ: Vùng Phong Nha – Kẻ Bàng được chia ra
thành 4 vùng sinh cảnh:
Sinh cảnh vùng rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới
Sinh cảnh rừng thường xanh nhiệt đới núi thấp
Sinh cảnh rừng trên núi đá vôi
Sinh cảnh ruộng nương làng bản
3
Trang 4Click to edit Master text styles
Trang 5Vườn quốc gia Cát Bà
5
…Sinh cảnh - ngoại cảnh
Trang 61.2 Ngoại cảnh
Định nghĩa: Ngoại cảnh (hay thế giới bên ngoài) là thiên nhiên ,con người và những kết quả hoạt động của nó ,tồn tại một
cách khách quan như trời mây ,non nước,thành quách,lăng tẩm…
Ví dụ:
Nhân tố vô sinh: Ảnh hưởng bởi các yếu tố nhiệt độ, lượng mưa đến sự phân bố của các sinh vật trên các vùng khác nhau.
6
…Sinh cảnh - ngoại cảnh
Trang 7Nhân tố hữu sinh: con người tác động tới môi trường sống của sinh vật
Kiểm lâm kiểm tra bắt giữ gỗ lậu vooc đầu trắng ở Cát Bà
7
…Sinh cảnh - ngoại cảnh
Trang 82 HỆ ĐỆM hay HỆ CHUYỂN TIẾP (ECOTONE)
2.1 Khái niệm: Hệ đệm hay hệ chuyển tiếp là mức chia nhỏ của hệ sinh thái, mang tính chuyển tiếp từ một hệ này
sang một hệ khác do phụ thuộc vào các yếu tố vật lý như địa hình, chế độ khí hậu - thủy văn…
Ví dụ: Hệ chuyển tiếp cửa sông (estuary), hệ chuyển tiếp giữa đồng cỏ và rừng, vùng chuyển tiếp giữa thảo
nguyên và hoang mạc,…
8
Trang 92.2 Đặc điểm của hệ đệm
Không gian thường nhỏ hơn các hệ chính do vị trí giáp ranh
Số loài sinh vật thấp nhưng đa dạng sinh học cao hơn hệ chính do tăng khả năng biến dị trong nội bộ các loài (đa dạng
di truyền cao)
Hệ đệm vừa có loài chung của hệ sinh thái lân cận, vừa có những biến dị mới
9
…Hệ đệm
Trang 102.3 Một số kiểu chuyển tiếp
10
…Hệ đệm
Trang 112.4 Vai trò của hệ đệm
Tạo đa dạng sinh học cao
Là nơi cư trú cho nhiều loài sinh vật dưới điều kiện thay đổi
Tạo cảnh quan mới
Thành viên dự bị, nhưng cung cấp môi trường tốt hoạt động nghiên cứu về cộng đồng thiên nhiên
11
…Hệ đệm
Trang 122.5 Hệ đệm ở Việt Nam
Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở Việt Nam là 1 hệ sinh thái chuyển tiếp đặc trưng
Khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông hồng có 5 vùng đệm là Thái Thụy và Tiền Hải (Thái Bình), Giao Thủy và Nghĩa Hưng (Nam Định), Kim Sơn (NinhBình) với ranh giới được xác định dựa trên địa giới hành chính xã nằm dọc theo đê biển…
Ngoài ra, hệ đệm vùng cửa sông, đầm lầy,…
12
…Hệ đệm
Trang 13Giao Thủy, Nam Định
13
…Hệ đệm
Trang 143 NƠI SỐNG - Ổ SINH THÁI
3.1 Nơi sống (habitat): nơi cư trú của sinh vật vật nơi ta thường gặp sinh vật
Ví dụ: rừng U Minh Hạ
Trang 153.2 Ổ sinh thái: là một không gian sinh thái (hay là siêu không gian) mà ở đó những điều kiện môi trường quy định
sự tồn tại và phát triển lâu dài không hạn định các cá thể, loài.( Hutchinson, 1957)
15
…Nơi sống - Ổ sinh thái
Trang 174 CÁC LOÀI SINH VẬT CHỊU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC QUY LUẬT SINH THÁI
4.1 Quy luật tối thiểu ( Leibig)
Một loài thực vật đòi hỏi một loại và một lượng muối dinh dưỡng xác
định, nếu số lượng muối là tối thiểu thì tăng trưởng của thực vật cũng đạt
mức tối thiểu Năng suất cây trồng và vật nuôi bị hạn chế nếu không có
mặt một số nguyên tố với hàm lượng tối thiểu( hay các nguyên tố vi
lượng) Ví dụ:
17
Trang 184.2 Quy luật về giới hạn sinh thái hay tính chống chịu ( Shelford):
Đối với mỗi yếu tố, sinh vật chỉ thích ứng với một giới hạn tác động nhất định, đặc biệt là yếu tố vô sinh Sự tăng hoặc giảm cường độ tác động yếu tố ra ngoài giới hạn thích hợp
của cá thể sẽ tác động khả năng sống của sinh vật Khi cường độ tác động tới ngưỡng cao nhất hoặc thấp nhất so với khả năng chịu đựng của cơ thể sinh vật thì sinh vật
không tồn tại được
Ví dụ: Thông đuôi ngựa
18
…Định luật sinh thái
Trang 19Cá rô phi
19
…Định luật sinh thái
Trang 204.3 Quy luật tác động không đồng đều:
Các yếu tố sinh thái có ảnh hưởng khác nhau lên chức phận sống của cơ thể, nó cực thuận với quá trình này nhưng có hại
hoặc nguy hiểm cho quá trình khác
Ví dụ: loài tôm he
20
…Định luật sinh thái
Trang 214.4 Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật và môi trường
Ví dụ: cá thờn bơn và cây nắp ấm
21
…Định luật sinh thái
Trang 23TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình:
.Cở sở sinh thái học (Vũ Trung Tạng)
.Cở sở sinh thái học (Dương Hữu Thời)
.Sinh thái học hệ sinh thái (Vũ Trung Tạng)
Trang 24Thank you!
24