CHƯƠNG 2: VẬN HÀNH MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ Khởi động động cơ không đồng bộ Điều chỉnh tốc độ của động cơ không đồng bộ Động cơ không đồng bộ dùng hiệu ứng mặt ngoài Máy phát điện
Trang 1CHƯƠNG 2: VẬN HÀNH MÁY ĐIỆN
KHÔNG ĐỒNG BỘ
Khởi động động cơ không đồng bộ
Điều chỉnh tốc độ của động cơ không đồng bộ
Động cơ không đồng bộ dùng hiệu ứng mặt ngoài
Máy phát điện không đồng bộ
Các chế độ hãm
Động cơ không đồng bộ một pha
Trang 21 Khởi động động cơ không đồng bộ
• Phương trình mô men:
(R R ) (X X )
• Mô men khởi động:
§1 KHÁI NIỆM CHUNG
Trang 4- Thiết bị khởi động đơn giản
- Mô men khởi động Mk lớn
- Thời gian khởi động tk nhỏ
Trang 52 Khởi động bằng cách giảm điện áp
Trang 6Ví dụ: Một động cơ điện không đồng bộ 3 pha roto lồng sóc có: Pđm= 55kW, f = 50Hz, Uđm = 2300V nối Y,
Iđm = 20A, 2p = 2, n = 2880 vg/ph Giả thiết góc pha
của tổng trở vào một pha khi roto đứng yên là 75o Động cơ có mI = 7 và mK = 1.25 Tính điện kháng của
cuộn dây mắc nối tiếp vào mạch stato để dòng điện khởi động bằng 3.5 lần dòng điện định mức biết Rcd =
0; tính điện áp đặt vào động cơ và mô men khởi động khi cuộn dây được nối nối tiếp với động cơ
Trang 8Điện kháng của cuộn dây là:
Trang 9b Khởi động nhờ MBA tự ngẫu
CD1 CD2
U1
IM
• Uk = kUđm
Trang 10Ví dụ: Một động cơ không đồng bộ 3 pha roto lồng sóc có Pdm = 40kW, 50Hz, 440V, 2p = 6, n = 940 vg/ph
cos = 0.89, = 0.91, mI = 5, mk = 1.7 Tính hệ số trượt định mức; Mđm; Mk; điện áp thứ cấp của MBA tự ngẫu dùng để khởi động sao cho dòng điện khởi động bằng 200% dòng điện định mức; dòng điện sơ cấp của MBA
Trang 11Hệ số trượt định mức:
1 dm
Trang 12Dòng điện khởi động khi dùng MBA tự ngẫu:
Trang 13c Đổi nối tam giác - sao
Trang 14Ví dụ: Một động cơ không đồng bộ 3 pha roto lồng sóc có Pdm = 18kW, 50Hz, 440V, 2p = 6, n = 940 vg/ph,
mk = 1.5 được thiết kế để khởi động bằng cách đổi nối
-Y Tổng trở khi roto đứng yên là 3.578o/pha Tính dòng điện dây và pha khi khởi động bằng các nối Y; dòng điện dây và pha khi khởi động bằng cách
nối ; mô men khởi động khi nối và nối Y
Khi nối Y, dòng điện dây bằng dòng điện pha nên:
fdm kY
Trang 15Dòng điện pha khởi động nối bằng cách :
fdm kf
Trang 163 Đưa điện trở vào mạch roto
s 1
Trang 17 thay đổi điện áp U1
thay đổi điện trở của mạch roto
nối cấp các động cơ
§3 ĐIỀU CHỈNH n CỦA Đ.C.K.Đ.B
Trang 182 Thay đổi số đôi cực p
Trang 19 Nối nối tiếp hay song song các phần dây quấn cho phép ta thay đổi p:
Trang 20 Thay đổi từ nối tam giác nối tiếp tốc độ thấp sang nối Y song song tốc độ cao được thực hiện như sau:
t 1 1 tt
P 3U I cos Pc 3U (2I ) cos1 1 c c
Trang 21cơ khi điều chỉnh tốc độ
bằng cách thay đổi p như
M
Trang 22 Thay đổi từ nối Y song song tốc độ thấp sang nối tam giác nối tiếp tốc độ cao thực hiện như sau:
P 3U I cos
P 3U (2I ) cos
Trang 23cơ khi điều chỉnh tốc độ
bằng cách thay đổi p như
M
YY
Trang 24 Thay đổi từ nối Y nối tiếp n thấp sang nối Y song song n caođược thực hiện theo sơ đồ sau:
Trang 263 Thay đổi điện áp U 1
Trang 27• Để thay đổi U, ta có thể dùng sơ đồ
có 3 cặp thyistor nối song song ngược
ps
m I rM
1sx
Trang 284 Điều chỉnh n bằng cách thay đổi tần số nguồn f 1
1 1
Trang 29• Mặt khác ta có:
2 1
Trang 30Mmax
Trang 31• Để tạo ra tần số biến đổi ta có thể dùng sơ đồ:
Rectifier (ac- dc)
Invertor (dc - ac) IM
3 fa
• Uđm – điện áp định mức, fđm – tần số định mức và X20– điện kháng khi roto đứng yên quy đổi về stato Vậy với tần số f :
dm dm
Trang 322 k
f
U Rf
3M
Trang 33• Mô men cực đại Mmax = const Hệ số trượt sm và Mkgiảm khi f tăng.
O
M
s f>fđm
Mmax
f=fđmf<fđm
1
• Khi s nhỏ, R s2 X2
nên:
dm dm
Trang 34• Đặc tính n = f(M) khi điều chỉnh U/f:
nM
Uđm Vậy U/f trong
vùng này giảm và M giảm tỉ lệ với (U/f)2 Động cớ thể dùng truyền động cho tải có Pt = const
Trang 35Ví dụ: Một động cơ không đồng bộ ba pha 50Hz có
cho động cơ có cùng giá trị dòng điện khởi động tại tần số 50 và 60Hz
Trang 36Ta có:
2 m1
3 0.5UM
X
Với tần số f = 60Hz và điện áp U2:
Trang 373 0.5UM
Trang 382 2
Trang 39• Rđc thay đổi, n thay đổi
• Trên Rđc xuất hiện tổn hao công suất
• Khi không tải Rđc thay đổi nhưng n = const
Trang 41• Từ đặc tính M = f(s) ta thấy trong đoạn M = 0 1.1Mđm, đặc tính có dạng tuyến tính.
• Như vậy khi s < 0.03 ta có các công thức gần đúng sau:
1
2 ,s 0.03
2 dc
sUI
sM
Trang 42Ví dụ: Một động cơ không đồng bộ 3 pha roto dây quấn nối Y 18kW, 500V, 50Hz, 6 cực, làm việc trong điều kiện định mức với n = 960vg/ph Tỉ số vòng dây stato/roto là 2.15 và các thông số động cơ tính theo /pha là: R1 = 0.3723; R2 = 0.39; RFe = 26.59; X1 = 1.434; X2
= 2.151; Xm = 354.6 Tính hệ số trượt sm; Mmax; điện trở của biến trở nối vào một pha để động cơ làm việc với
mô men tải định mức tại n = 850v/ph
Trang 432 2
0.39
0.1080.3723 (1.434 2.151)
Trang 44
Trang 45• Dây quấn roto động cơ A được nối với dây quấn roto động cơ B.
• Năng lượng tiêu thụ trên Rđc được đưa tới roto động
cơ B và biến thành cơ năng
A
60fn
p
2 1B
B
60fn
B
p(n n )
p
6 Nối cấp các động cơ
Trang 46
1B c B
Trang 47• Dây quấn roto được nối với bộ chỉnh lưu 3 pha Bộ chỉnh lưu này được nối với bộ nghịch lưu 3 pha dùng
để biến đổi năng lượng điện một chiều thành năng lượng điện xoay chiều đưa trả về lưới
7 Trả năng lượng về nguồn
Trang 49§3 ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ DÙNG
HIỆU ỨNG MẶT NGOÀI
1 Khái niệm chung
• Yêu cầu:
Khi khởi động, R2 phải lớn để cho Mk lớn.
Khi làm việc bình thường, R2 phải nhỏ để cao
• Trong động cơ roto dây quấn, điều này thực hiện dễ dàng Tuy nhiên động cơ loại này có giá thành cao
• Động cơ roto lồng sóc:
Ưu điểm: rẻ, làm việc ổn định, đặc tính tốt
Trang 50 Nhược điểm: Ik lớn, Mk không lớn lắm
2 Khắc phục: Chế tạo động cơ có R 2 lớn khi khởi động và R 2
nhỏ khi làm việc:
– Động cơ roto rãnh sâu,
– Động cơ roto hai lồng sóc
Trang 51• Khi khởi động, f2 = f1, sự phân
bố dòng điện trong thanh dẫn
Trang 54• Lúc này mô men chủ yếu do lồng sóc trên cung cấp
và nó được gọi là lồng sóc mở máy
Trang 56• Bội số mô men khởi động:
1
3 2
s
.2 6
1
.4 1.2 2
k dm
M
1.2 2
• Đặc tính làm việc:
Trang 58§5 CÁC ĐIỀU KIỆN KHÔNG ĐỊNH MỨC
• Điện áp không định mức
Thường U1 < U1đm nên M giảm vì U giảm
M = CI2cos2, nếu Mc = const giảm I2 tăng
Tổn hao sắt giảm và đồng tăng
Trang 59§6 Đ.C.K.Đ.B MỘT PHA
1 Phạm vi sử dụng
• Động cơ không đồng bộ một pha thường được dùng rộng rãi trong dân dụng và công nghiệp như trong đồng hồ, máy giặt, mài bơm, máy mài v.v
Trang 603 Nguyên lý làm việc
• Cho dòng điện hình sin vào dây quấn stato Trong khe hở không khí có từ trường đập mạch
Trang 61• Từ trường này cảm ứng trong các thanh dẫn s.đ.đ và dòng điện như hình vẽ.
m
B B sin t cos
d
• Lực điện từ được xác định theo quy tắc bàn tay trái
Mô men tổng tác dụng lên roto bằng zero nên n = 0
Trang 62• Bây giờ ta dùng tay quay roto theo một chiều nào đó
• Trong thanh dẫn roto sẽ
xuất hiện s.đ.đ và dòng điện
Dòng điện này tạo ra từ
Trang 64• d là từ trường đập mạch nên nó được phân tích thành hai từ trường quay theo hai chiều ngược nhau.
• Khi quay roto, đối với một từ trường(từ trường thuận), máy làm việc trong chế độ động cơ:
Đối với từ trường kia(từ trường ngược), máy làm việc trong chế độ hãm
Từ trường quay thuận tạo ra mô men động cơ M1 Trường quay ngược tạo ra mô men hãm M2
1 1
Trang 664 Mạch điện thay thế
• Mạch điện thay thế của động cơ một pha khi roto đứng yên giống MBA khi dây quấn thứ cấp nổi ngắn mạch:
Trang 67• Khi roto đứng yên, T = N nên ET = EN
Trang 68• Quy đổi từ roto sang stato ta có sơ đồ thay thế khi roto quay:
Trang 69
Trang 70• Công suất điện từ của từ trường thuận và ngược là:
2 dtT T 1
P R I
• Mô men điện từ tương ứng:
2 dtN N 1
P R I
2 dtT T 1 T
Trang 71• Công suất trên trục máy:
• Tổn hao đồng trong dây quấn roto ứng với từ trường thuận và ngược là:
Trang 72Ví dụ: Một động cơ một pha 120V, 50Hz, 180W có các
stato, công suất cơ, công suất đưa ra, n và
j0.5 240(j0.5 4 0.5 10 / 0.04)0.5 10 / 0.04 j0.5(240 4)
Trang 73N N N
j0.5X [j0.5X 0.5R /(2 s)]0.5R /(2 s) j0.5(X X )
Trang 75Công suất cơ:
59%
P 105.15
Trang 765 Động cơ dùng dây quấn phụ để khởi động
• Động cơ có cấu tạo như hình sau:
Trang 77• Đồ thị vec tơ và đặc tính mô men của động cơ:
• Mô men khởi động của động cơ:
Na
N
Trang 78Ví dụ: Thông số của cuộn chính và cuộn phụ của một động cơ không đồng bộ một pha 220V, 50Hz khi roto đứng yên là:
Rc = 3.94, Xc = 4.2, Rf = 8.42, Xf = 6.28
Tính dòng điện trong mỗi dây quấn khi roto đứng yên, góc lệch pha giữa các dòng điện, mô men khởi động, điện trở cần nối thêm vào dây quấn phụ để góc lệch
Tổng trở của các cuộn dây:
o c
Z 3.94 j4.2 5.7588 46.83
Trang 79o f
Trang 80Muốn góc pha giữa các dòng điện 30o thì góc pha của dòng điện trong cuộn phụ If phải là:
Trang 82Ví dụ: Cuộn chính và cuộn phụ của một động cơ
220V, 50Hz có các thông số khi roto đứng yên là:
Z 3.94 j4.2 5.7588 46.83
o f
Z 8.42 j6.28 10.5 36.71
Dòng điện trong cuộn dây chính:
Trang 83điện bằng 90o góc pha của dòng
điện trong cuộn phụ phải là
Trang 84f c f
Trang 857 Động cơ một pha dùng vòng ngắn mạch
Trang 86• Trên cực từ có xẻ rãnh để đặt vòng ngắn mạch bằng đồng hay nhôm, ôm lấy một phần cực từ.
• Dòng điện trong dây quấn cực từ
Trang 87 Từ thông tổng trong máy là
lệch về thời gian so với c
Như vậy trong máy xuất hiện
từ trường quay hình ellip và do
đó động cơ quay được
Trang 896 Động cơ 3 pha làm việc với lưới điện một pha
• Các động cơ điện 3 pha có thể làm việc với lưới điện một pha
Trang 90• Khi này động cơ ba pha bị mất điện một pha.
• Nếu động cơ đang làm việc, nó sẽ tiếp tục làm việc nếu tải bé hơn 80% tải định mức
• Giả sử pha A bị đứt và tải không đổi thì:
3UI cos UI cos
Trang 92• Nếu sự cố mất một pha xảy ra khi động cơ làm việc với tải định mức hay gần định mức thì sự tăng dòng điện pha sẽ làm dây quấn bị đốt nóng quá mức.
• Do đó, thiết bị bảo vệ phải cắt động cơ ra khỏi lưới
để tránh sự cố động cơ
Trang 93 Từ trường đập mạch này được phân tích thành hai
từ trường có cùng biên độ bằng một nửa biên độ của từ trường đập mạch, quay cùng tốc độ theo hai chiều ngược nhau
Trang 94 Như vậy trong máy không có từ trường quay nên không có mô men quay.
d
q
Nếu roto được quay theo chiều
nào đó(bằng tay chẳng hạn) như
hình bên, các thanh dẫn roto sẽ cắt
qua Trong thanh dẫn roto sẽ xuất hiện d
s.đ.đ và dòng điện Dòng điện này
tạo ra từ thông q
d gọi là từ thông dọc trục và q –
từ thông ngang trục
Trang 95 Quan hệ về pha của d, d và s.đ.đ:
Trang 963 Động cơ phân pha
Để tạo ra từ trường quay cần có 2 dây quấn stato và một thiết bị phân pha
Trang 97 Dây quấn chính tạo ra d còn dây quấn phụ đặt lệch
90o điện so với dây quấn chính sẽ tạo ra q
The phase splitter is connected in series with the auxiliary winding and causes the current in the auxiliary winding to be out of phase with the current
in the main winding
The splitter is normally resistance or capacitor
Dây quấn phụ gọi là dây quấn
Trang 98 The locked-rotor torque of a split-phase motor is proportional to the product of the magnitude of the locked-rotor current in each winding times the sin of the angle of phase displacement between two currents Expressed mathematically:
mm c f
M kI I sin
Ic – current in main winding
If – current in auxiliary winding
4 Locked-rotor torque
Trang 99Example: The main and auxiliary windings of a 220V,
50Hz split-phase motor have the following rotor parameters:
Rc = 3.94, Xc = 4.2, Rf = 8.42, Xf = 6.28
Determinate locked rotor current in each winding, phase-displacement angle between two currents, locked-rotor torque, external resistance required in series with the auxiliary winding in order to obtain a
windings
Trang 100The impedances of the two windings:
o c
Z 3.94 j4.2 5.7588 46.83
o f
Trang 101
Trang 1035 Resistance-start split-phase motor
• The circuit diagram for
winding
Aux
winding
• The auxiliary winding is
wound with smaller
diameter wire than the
main winding, causing the
auxiliary winding to have a higher ratio of resitance
to reactance than the main winding
Trang 104Main winding
Aux
winding
• The switch in the
auxiliary circuit is magnetic
relay, a solid-state switch
or a centrifugally operated
switch
• A representative phase
diagram for the motor is
shown in the next figure
Trang 105• The circuit diagram of the
motor is shown in the fig.:
• The phase-displacement
between the currents is
performed by capacitor C
Main winding
Aux
winding
C
Trang 106• A phasor diagram and torque-speed characteristic for the motor is as follows:
Trang 107locked-Example: The main and auxiliary windings of a 220V,
50Hz split-phase motor have the following rotor parameters:
Rc = 3.94, Xc = 4.2, Rf = 8.42, Xf = 6.28
Determinate the capacitance required in series with the
displacement between the current in the main winding and the current in the auxiliary winding at locked-rotor
Trang 108The impedances of the windings:
o c
Z 3.94 j4.2 5.7588 46.83
o f
Trang 110The current in the auxiliary winding If:
o
o f
• The shaded-pole motor utilizes a short-circuited coil
or copper ring, called shading coil
Trang 111• The current flow in the stator
winding and produces a magnetic
flux in poles:
c - magnetic flux don’t pass
through the short-circuited
Trang 112 In the shading coil appears a
current In This current creates a
flux s
The resultant flux through the shading coil is
is shifted in time relative to c an angle of and
in space an angle of Therefore in the air gap there is
a ellipse rotating magnetic field
Trang 1136 Operation of three-phase induction motors from single-phase lines
• Sometimes, three-phase induction motors can oprerate from single-phase lines
Trang 1147 Single phasing(a fault condition)
• Single phasing is a fault condition in which a three- phase motor is operating with one line open
• If motor is running when single phasing occurs, it will continue to run as long as the shaft load is less than 80 percent rated load and remaining single-phase
is normal
Trang 115• Assuming that the A line is opened and the shaft load remains the same when single phasing as when operating three phase:
3UI cos UI cos
• The current for this fault condition:
Trang 116• For delta connection:
• Therefore, protective devices must be provided to trip the machine from the supply lines or severe damage to stator and rotor winding may be occur