Khái niệm chung 6.2.Mô tả toán học động cơ đồng bộ ba pha 6.6 .Hệ truyền động động cơ đồng bộ với bộ biến đổi tần số nguồn dòng chuyển mạch tự nhiên... Ở dải công suất vừa và lớn, Đ
Trang 2Trao đổi trực tuyến tại:
http://www.mientayvn.com/chat_box_li.html
Trang 3Nội dung chính:
6.1 Khái niệm chung
6.2.Mô tả toán học động cơ đồng bộ ba pha
6.6 Hệ truyền động động cơ đồng bộ với bộ
biến đổi tần số nguồn dòng chuyển mạch
tự nhiên
Trang 46.1 Khái niệm chung
6.1.1 Đặc tính của động cơ đồng bộ(ĐB)
- Khi cấp điện cho đb bằng điện lưới xoay chiều 3 pha
có tần số f1 không đổi thì đb sẽ làm việc với tốc độ không phụ thuộc vào tải
0 = 2.f1 / p
Trang 56.1 Khái niệm chung
- Như vậy đặc tính cơ của động cơ là:
- Khi M ≤ Mmax tốc độ động cơ là không đổi bằng tốc
độ đồng bộ Độ cứng đặc tính cơ(sự biến đổi của tốc độ do ảnh hưởng biến đổi momen) là vô cùng.
- Tuy nhiên khi M > Mmax thì tốc độ động cơ sẽ bị lệch khỏi tốc độ đồng bộ.
- Mômen
- U1: điện áp pha của lưới
- E: sức điện động pha stato
Trang 66.1 Khái niệm chung
- Với X là điện kháng của phần mạch từ
- X1: là điện kháng của cuộn dây 1 pha.
- Khi = /2 ta có biên độ cực đại của M là
- Mm đặc trưng cho khả năng quá dòng của đb
- Khi đó ta viết lại M = Mmaxsin là pt biểu diễn sự phụ thuộc của momen cào góc lệch giữa U1 và I
- Khi tải tăng góc lệch pha cũng tăng
- Nếu tải tăng quá mức hay > /2 thì M lại giảm
- Đb thường làm việc với trong khoảng 200 – 25 0
- Hệ số tải của momen tương ứng là
s
X
EU M
Trang 76.1 Khái niệm chung
6.1.2 Khái niệm chung
- ngày nay hệ truyền động điều chỉnh tốc độ đb được sử dụng rộng rãi với dải công suất từ vài trăm W đến hàng MW
- Ở giải công suất lớn và cực lớn thì nó hoàn
toàn chiếm ưu thế Tuy vậy ở công suất nhỏ và vừa nó phải cạnh tranh với truyền động động
cơ không đồng bộ và động cơ một chiều
- vì đb mang tính ưu việt của cả động cơ một
chiều và đk nên được chú ý nghiên cứu ứng dụng thay thế
Trang 86.1.2 Khái niệm chung
- Nguyên lí điều chỉnh tốc độ động cơ đồng bộ xuất phát từ biểu thức
Trang 96.2.Mô tả toán học động cơ đồng bộ ba pha
- Giả thiết mạch từ động cơ chưa bão hòa các
cuộn dây stato là pha đối xứng các tham số
của đb không thay đổi, thì tất cả quá trình điện
từ cơ của động cơ được biểu diễn trên hệ trục tọa độ d,q (stato) và D,Q (rôto)
- Đối với mạch stato:
(6-2)
- Đối với mạch từ : (6-3)
Trang 106.2.Mô tả toán học động cơ đồng bộ ba pha
- Đối với mạch cuộn dây khởi động :
Trang 116.2.Mô tả toán học động cơ đồng bộ ba pha
Ld, Lq, Lkt, LD, LQlà điện cảm mô tả toàn phần theo các trục
LdD, Ldk, Lkd, LDd, LqQ, LQq, Lq, LDk:là hỗ cảm giữa các trục
Trang 126.3 Động cơ đồng bộ trong chế độ xác lập
Từ hệ phương trình mô tả toán học (6-2) đến (6-7) , thay toán tử đạo hàm d/dt=0, đồng thời gần đúng , bỏ qua điện trở stato( Rs = 0), ta
nhận được các phương trình chế độ xác lập:
Trang 136.3 Động cơ đồng bộ trong chế độ xác lập
- Thành phần dòng phản kháng:
- trong đó θ là góc lệch giữa điện áp và sức điện động , còn gọi là phụ tải
φ là góc lệch pha giữa dòng điện & điện áp
Ψ là góc lệch pha giữa dòng điện và sức điện động (đối với máy cực ẩn Xd =Xq)
Trang 146.3 Động cơ đồng bộ trong chế độ xác lập
Từ biểu thức cho thấy khi thay đổi dòng kích
từ (thay đổi giá trị sức điện động ),dòng phản
Trang 156.4 Phân loại hệ truyền động điều chỉnh tốc
độ động cơ đồng bộ
Hệ truyền động điều chỉnh tốc độ ĐB rất
phong phú, có cấu trúc và đặc tính điều chỉnh
khác nhau tùy thuộc vào công suất ,tải & phạm
Trang 16 Ở dải công suất rất nhỏ, ĐB có cấu tạo mạch kích từ là nam châm vĩnh cửu, thường dùng
cho cơ cấu truyền động có vùng điều chỉnh
rộng, độ chính xác cao, có tải
Mc = const, ở trường hợp này bộ biến đổi được dùng là biến tần tranzito, nguồn áp biến điệu bề rộng xung
Ở dải công suất nhỏ và vừa, ĐB dùng cho phụ tải yêu cầu vùng điều chỉnhkhông rộng lắm ,lúc
đó bộ biến đổi được dùng là biến tần tiristo ,
nguồn dòng chuyển mạch tự nhiên
6.4 Phân loại hệ truyền động đc tốc độ ĐB
Trang 17 Ở dải công suất vừa và lớn, ĐB thường dùng cho các máy bơm, nén khí, máy nghiền và kéo tàu …với vùng điều chỉnh cỡ 10:1 trong các
trường hơp này bộ biến đổi được dùng có hai loại: biến tần tiristo nguồn dòng chuyển mạch
tự nhiên và biến tần trực tiếp tiristo
(cycloconvertor)
Trong phạm vi chương này, chúng ta sẽ nghiên cứu kỹ hai loai truyền động động cơ đồng bộ : dùng biến tần nguồn áp và biến tần nguồn
dòng chuyển mạch tự nhiên
6.4 Phân loại hệ truyền động đc tốc độ ĐB
Trang 18 Mạch nguyên lý
Biến tần có 6 van (V1 – V6) (là tranzito
công suất hoặc tiristo GTO) và 6 diot ngược (D1 – D6)
6.5.Truyền động điều chỉnh tốc độ ĐB dùng biến tần nguồn áp
Trang 19 Trong trường hợp góc dẫn các van là 180 0 , thì
dung kháng ) mà biến tần sẽ làm việc với chuyển mạch cưỡng bức hay chuyển mạch tự nhiên.
kích từ φ > 0): chuyển mạch cưỡng bức
Khi ĐB quá kích từ dòng vượt trước điện áp φ < 0, các van thực hiện chuyển mạch tự nhiên Tuy vậy
để thực hiện chuyển mach tự nhiên, góc lêch pha
φ ≥ - ωttq (tq là tg phục hồi đặc tính khóa của van).
6.5.Điều chỉnh tốc độ ĐB dùng biến tần nguồn áp
Trang 20Mô men động cơ, trong trường hợp này được tính bằng biểu thức quen thuộc:
M: Momen trung bình
p : số đôi cực
Xđ:điện kháng dọc trục: Xđ = .Lđ
E: sức điện động ĐB; E = CΦ(i)
U1: tp điều hòa bậc 1 điện áp: U1 = KoUo
Khi điều chỉnh tốc độ ĐB ta có 2 trường hợp
6.5.Điều chỉnh tốc độ ĐB dùng biến tần nguồn áp
sin
3
1
U
E X
p M
đ
Trang 21a) Điện áp U 0 = const
Tỷ số E/Xd = const khi giữ kích từ không đổi
Như vậy mô men động cơ được tính bằng
công thức: M = K.sinФ/
Trong trường hợp này , mô men động cơ chỉ phụ thuộc vào góc θ mà không phụ thuộc vào
đặc tính cơ của hệ truyền động khi điều
chỉnh U / = const
6.5.Điều chỉnh tốc độ ĐB dùng biến tần nguồn áp
Trang 226.6 Hệ truyền động ĐB với bộ biến đổi tần
số nguồn dòng chuyển mạch tự nhiên
Mạch nguyên lý:
Trang 23Mạch nguyên lý bao gồm:
- Chỉnh lưu Tirsisto (CL),
- Cuộn cảm lọc (Ld)
- Nghịch lưu tiristo (NL).Để đảm bảo NL làm
việc trong chế đọ chuyển mạch tự nhiên , động
cơ phải ở chế độ quá kích từ φ < 0.Lúc đó NL thực chất là chỉnh lưu làm việc trong chế độ
nghịch lưu bị động với điện áp động cơ, vì vậy trong mạch nghịch lưu không có các phần tử chuyển mạch
6.6 Hệ truyền động ĐB với bộ biến đổi tần
số nguồn dòng chuyển mạch tự nhiên
Trang 246.6.1.Qúa trình chuyển mạch
- Mạch nghịch lưu NL có hai nhóm van: Nhóm anot
chung (T1-T3-T5) và nhóm catot chung
(T4-T6-T2).Góc dẫn mỗi van điện 120 0 , thứ tự dẫn các van theo từng cặp ( T1-T2 ,T2 –T3, T3-T4, T4-T5, T5-T6, T6-T1) Trong một chu kì điện áp của động cơ 6 lần chuyển mạch
- Xét quá trình chuyển mach từ T5 sang T1 Trước
chuyển mạch cặp tiristo T5 –T6 đang dẫn dòng Id lúc đó ia= 0 ; ib = Id
(6-14)
ic = Id ; Um= Uc -Ub
6.6 Hệ truyền động ĐB với bộ biến đổi tần
số nguồn dòng chuyển mạch tự nhiên
Trang 25 Cuối quá trình dẫn T5 –T6 cho xung mở T1 ,
điện áp UCa > 0, Ua < 0 nên T1 mở , lúc đó tạo thành mạch vòng ngắn mạch : T1 – pha a – pha
c –T5 –T1 Dòng điện i của mạch vòng cùng
chiều với dòng qua T1 và ngược chiều với dòng qua T5 (do UcA > 0) Dòng qua T1 có trị số tăng dần đến Id , dòng qua T5 giảm dần về 0, như
vậy dòng qua T5 sẽ chuyển sang T1; đồng thời
T5 cũng bị điện áp ngược (Uc > 0) đặt lên, nên
nó bị khóa
6.6.1.Qúa trình chuyển mạch
Trang 266.6 Hệ truyền động ĐB với bộ biến đổi tần
số nguồn dòng chuyển mạch tự nhiên
Trang 27Phương trình dòng điện và điện áp khi chuyển mạch: ia = i
di
dt
di L
U dt
di L U
c a
c c
a a
t (
sin U
U
dt di
L a
Trang 28Với đk đầu ia=0 thì giải (*) ta được
) -
t (
cos
(L2
U
) - (
2
L
2 X d X q
Trang 29 Điện áp khi chuyển mạch:
Góc lệch pha giữa dòng và áp điều hòa bậc 1 :
U
= U
Trang 30 M của động cơ sinh ra do tác dụng của từ
trường Фr và từ trường phần ứng Фs Do trong một chu kỳ nghich lưu chuyển mạch 6 lần , từ trường phần ứng Фs sẽ quay tròn qua 6 điểm
cố định , kế tiếp nhau lần lượt theo thứ tự dẫn của các cặp tiristo
M động cơ trong một khoảng dẫn tiristo được tính bằng :
M = K Ф Фr Фs sin β1
β1 là góc lệc giữa Фr và Фs ; K là hệ số tỉ lệ
6.6.2 Mô men của động cơ
Trang 32β1 = - ωtt + ψ +2. /3 0 < ωtt < /3
φ là góc lệch giữa is và sức điện động E
Gía trị trung bình của M được tính :
Như vậy mô men trung bình của động cơ sẽ thay đổi theo góc ψ
Trang 33 Chuyển mạc tự nhiên của mạch nghịch lưu là chuyển mạch theo điện áp tải Nhờ điện áp
của mạch vòng chuyển mạch để mở và khóa các tiristo ĐB ở tốc độ thấp việc chuyển mạch
tự nhiên khó khăn hơn, đến một giá trị nào đó thì chuyển mạch tự nhiên sẽ không thực hiện được, đó là giới hạn của chuyển mạch tự
nhiên
6.6.3 Giới hạn của chuyển mạch tự nhiên
và vấn đề khởi động
Trang 34 Giới hạn chuyển mạch tự nhiên ở khoảng 5- 10% tốc độ định mức động cơ Điều này dẫn đến vấn đề khởi động động cơ từ tốc độ 0 đến khoảng ( 5 – 10% ) tốc độ định mức
Tùy theo loại phụ tải, cấu tạo của động cơ và công suất động cơ ta có các biện pháp khởi
động thích hợp
- Làm việc của nghịch lưu chuyển mạch cưỡng bức giống như trong chuyển động điều khiển tần số động cơ không đồng bộ
6.6.3 Giới hạn của chuyển mạch tự nhiên
và vấn đề khởi động
Trang 35- Biện pháp khởi động này dùng cho mọi loại
động cơ, ở các dải công suất khac nhau
b Khởi động dùng phương pháp dòng gián
đoạn.
- Phương pháp này dựa vào tín hiệu đồng hồ
(vị trí roto), ta xác định được điểm chuyển mạch Tại thời điểm góc đó góc mở chỉnh lưu
CL được tăng α1>900, dòng I d giảm về 0, lúc
này cho ta xung mở tiristo nghịch lưu để tiến hành chuyển mạch Mặc dù lúc đó điện áp
thấp nhưng dòng I d đã về 0, nên chuyển
mạch đã thực hiện được
6.6.3 Giới hạn của chuyển mạch tự nhiên
và vấn đề khởi động
Trang 36 Phương pháp khởi động này thường thực hiện
ở công suất lớn
c Khởi độg bằng phương pháp khởi động
không đồng bộ
- Phương pháp này giống như khởi động động
cơ đồng bộ ta thường gặp Nhưng nó chỉ ứng dụng với động cơ có cuộn dây khởi động hoặc roto có lồng sóc khởi động và động cơ vận
hành với lưới điện áp xoay chiều
6.6.3 Giới hạn của chuyển mạch tự nhiên
và vấn đề khởi động
Trang 37 Đối với truyền động động cơ đồng bộ dùng
bộ biến đổi dòng điện chuyển mạch tự nhiên, mômen động cơ phụ thuộc vào ba đại lượng
Ta thấy:
- Iđ quyết định giá trị từ thông phần ứng Φs ;
- Ikt dòng kích từ quyết định giá trị từ thông Φr ;
- Góc lệch β, góc lệch Ψ
Là các giá trị quyết định gtrị của M
6.6.4 Quy luật điều khiển.
3 K .cos
Trang 38Trường hợp đơn giản nhất ta có quy luật điều khiển từ thông cực từ không đổi và góc lệch φ không đổi:
- Từ thông roto Φr ~E/ωt, nếu giữ dòng kích từ không đổi ta có quan hệ E/ωt=const
và Φr =const
- Góc lệch giữa dòng điện và sức điện động Ψ
được giữ nguyên không đổi Như vậy ta có
M=CI d Trong đó C = const
6.6.4 Quy luật điều khiển.
Trang 39 Trong phần này sẽ giới thiệu những mẫu
thông dụng trong thực tế ở dải công suất
trung bình và lớn
Sơ đồ nguyên lý gồm các khâu:
- Mạch lực gồm có bộ chỉnh lưu tiristo CL I
cuộn cảm lọc một chiều Ld, nghịch lưu tiristo
NL II, mạch kích từ dùng chỉnh lưu tiristo CL II
Trang 40Khuếch đại xung.
6.7 Cấu trúc mạch điều chỉnh tốc độ truyền
ĐB dùng biến tần nguồn dòng.
Trang 41 Mômen dộng cơ có thể viết dưới dạng:
Nếu đảm bảo điều kiện Ikt= hằng số, thì tỷ số
E/ sẽ là hằng số Đồng thời với việc đặt
trước góc ψ = const, ta có : M = CIs =C I I d
Như vậy mômen trung bình của động cơ đồng
bộ sẽ được điều khiển tương tự như mômen
Trang 42Vấn đề Khởi động hệ truyền động: ở đây sử
dụng phương pháp khởi động không đồng bộ, nối trực tiếp với lưới để tốc độ đạt đến (10 -15
%) tốc độ định mức sau đó đưa bộ biến đổi tần
số vào làm việc đảm bảo điều kiện chuyển
Trang 436.7
Trang 44Truyền động thực hiện hãm tái sinh: lúc đó bộ
chỉnh lưu CLI có góc điều khiển αI > 900 điện áp chỉnh lưu Ud < 0, bộ nghịch lưu NLII có góc điều khiển αII =1800 –β < 900 lúc đó sẽ có
Trang 456.7 Cấu trúc mạch điều chỉnh tốc độ truyền
ĐB dùng biến tần nguồn dòng.
Trang 46 Thì mômen động cơ được tính
Nếu ta giữ φ = const và thì M sẽ tỉ
lệ với Id M = C2Id
6.7 Cấu trúc mạch điều chỉnh tốc độ truyền
ĐB dùng biến tần nguồn dòng.
Trang 47Hệ truyền động ĐB cấp từ nguồn dòng chuyển sang mạch tự nhiên, điều dùng vi xử lý số
Phần mạch lực gồm: chỉnh lưu thyristor nguồn dòng; nghịch lưu thyristor chuyển mạch tự
nhiên; Động cơ đồng bộ và nguồn chỉnh lưu
cấp cho cuộn kích từ
Phần mạch điều khiển gồm: điều khiển
nghịch lưu; điều khiển chỉnh lưu; các bộ điều chỉnh tốc độ, dòng điện, kích từ và điều khiển
góc vượt trước Ψ được thực hiện bởi vi xử lý
8 bit
6.8 hệ truyền động ĐB điều khiển số.
Trang 48Cấu trúc mạch phát xung nhiều kênh 6.8.1 điều khiển chỉnh lưu dùng mạch số
Trang 49Mỗi xung đặt vào RS- trigơ tạo ra xung điều
khiển bộ đếm từ đầu cổng AND Người ta ghi trước mã YM vào bộ đếm do đó khi bắt đầu đếm thì dung lượng bộ đếm giảm, đầu ra của
nó so sánh với mã điều khiển Yđk do vi xử lý
phát ra ( đầu ra bộ điều chỉnh dòng điện) khi dung lượng bộ đếm bằng mã Yđk bộ so sánh cho ra một xung tạo xung điều khiển
Việc chọn mã YM liên quan tới độ chính xác
điều khiển δα góc điều khiển α thay đổi
α=0–1800 khi chọn dung lượng bộ đếm là n bit thì ta có:
6.8.1 điều khiển chỉnh lưu dùng mạch số
Trang 50Yđk| α=/2 = 0,5YM
Chọn quy luật điều khiển ud= KcL α
6.8.1 điều khiển chỉnh lưu dùng mạch số
M
0
0 180 2
Trang 51Hàm truyền gián đoạn của bộ chỉnh lưu :
Trong đó To = 3,33 ms
6.8.1 điều khiển chỉnh lưu dùng mạch số
Trang 52 Điều khiển nghịch lưu có 2 nhiệm vụ :tạo tín hiệu đồng pha và tạo góc vượt trước ψ Mạch tạo tín hiệu đồng pha để tạo các xung trùng với pha sức điện động động cơ, tín hiệu này phụ
thuộc vào vị trí rôto được lấy từ cơ cấu đo
Để tạo tín hiệu điều khiển nghịch lưu ta có sơ
đồ cấu trúc hvẽ Gồm:mạch đo và sửa xung,
mạch dịch pha, mạch phân phối xung và
khuếch đại xung Mạch dịch pha được nối với
cổng của máy tính để đặt góc ψ (cổng 3) còn
mạch logic và phân phối xung nối với máy tính
để tiếp nhận tín hiệu điều khiển khởi động đảo chiều v.v ( cổng 1 và cổng 2)
6.8.2 Điều khiển nghịch lưu dùng mạch số
Trang 54Mạch đo và sửa xung
Trang 556.8.2 Điều khiển nghịch lưu dùng mạch số
Mạch dịch pha
Trang 56Mạch dịch pha: tạo nên tín hiệu điều khiển
tiristo nghịch lưu với góc lệch ψ giữa E và I
Mạch dịch pha với dung lượng bộ đếm dặt
trước trong 6 bit b1- b6 các tín hiệu sức điện
động động cơ được đưa vào và đếm đầy so
với lượng đặt trước này thì sẽ phát xung Fa, FB,
Fc điều khiển tiristo các pha vượt trước so với tín hiệu đồng pha
6.8.2 Điều khiển nghịch lưu dùng mạch số
Trang 57a) Mô tả toán học ĐB và bộ biến tần nguồn
dòng
Để đơn giản hóa ta giả thiết :
- Mạch từ động cơ chưa bão hòa
- Dòng điện kích từ không đổi
- Sức điện động động cơ là hình sin
- Việc đóng cắt tiristo nghịch lưu là lý tưởng
- Góc lệch φ (E,I) không đổi
Với giả thiết đó ta có sơ đồ quy đổi ĐB
6.8.3 Tổng hợp hệ điều khiển
Trang 58d u
d
d u
d u
u
iR
+dt
diL
u
iR+
dt
diL
+E
Trang 59Ld, Rd – điện cảm, điện trở cuộn kháng lọc một chiều;
Lư, Rư – điện cảm, điện trở động cơ quy đổi từ động cơ sang mạch một chiều, Lư = 2L=S, Rư = 2RS;
E – sức điện động động cơ đã quy đổi sang
+ M
=
Trang 61.
Trang 62Các hàm truyền cơ bản khi Mc = 0
Trang 65Xác định hàm điều chỉnh DI(z)
Ta chọn DI(z) = α(z) /z) /) /ε1(z) =kR + ki
= kdTrong đó :
Kd = kRi + kiTi ; Zd =
6.8.3 Tổng hợp hệ điều khiển
} )
1 1
(
) 1
)(
1
( k
k z{k (z)
G
2 2
2 2
1
1 m2 cl
I
p k
p k
k p
p T
Trang 66T
Trang 67W3(p) =
D(z)- hàm truyền bộ điều chỉnh tốc độ;
W (z)- hàm truyền bộ đo tốc độ;
FKI- hàm truyền kín của mạch vòng dòng điện;
Hàm truyền đo tốc độ gần đúng lấy bằng k , mạch đo tốc độ là khâu biến đổi xung thành số
Chọn chu kì đếm với tần số 50Hz, T = 20ms Hàm truyền mạch đo tốc độ:
6.8.3 Tổng hợp hệ điều khiển