1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quy che chi tieu noi bo xa, phuong, thi tran 2019

18 1,3K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 165 KB
File đính kèm Quy che chi tieu noi bo 2019.rar (37 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quye che chi tieu noi bọ cua xa, phuong, thi tran nam 2019

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN

XÃ LÂM SƠN

Số: 01 /QC -UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Lâm Sơn, ngày 21 tháng 01 năm 2019

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ UBND XÃ LÂM SƠN

( Ban hành kèm theo Quyết định số: 14/ QĐ-UBND ngày 21/01/2019

của UBND xã Lâm Sơn)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều1 : Các căn cứ để xây dựng quy chế:

- Nghị định số 130/2005/ NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế

độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước;

- Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/5/2005 của Chính Phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chớnh đối với các cơ quan Nhà nước;

- Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/05/2014 của liên bộ Tài chính- Bộ nội vụ về Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước;

- Quyết định số: 1065/2011/QĐ -UBND ngày 13/01/2011 của UBND huyện Vĩnh Linh về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với UBND các xã , thị trấn trên địa bàn huyện;

- Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 09/08/2017 của UBND tỉnh Quảng Trị

về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;

- Quyết định số 3615/QĐ-UBND ngày 24/12/2018 của UBND huyện Gio Linh

về việc giao dự toán thu, chi ngân sách cho các xã, thị trấn năm 2019

Điều 2 : Mục đích của quy chế chi tiêu nội bộ :

- Quy chế chi tiêu nội bộ của UBND xã Lâm Sơn bao gồm các quy định về chế

độ, tiêu chuẩn, định mức, mức khoán, sử dụng kinh phí và cách thức thanh toán áp dụng thống nhất trong bộ máy hành chính xã Lâm Sơn nhằm bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ Chính trị - Kinh tế - Xã hội - QP-AN được giao

- Quy chế chi tiêu nộ bộ được xây dựng phù hợp với tình hình và đặc điểm hoạt động của đơn vị nhằm tạo quyền chủ động cho Chủ tịch UBND xã trong quản lý và chi tiêu tài chính, đồng thời tạo quyền chủ động cho cán bộ, công chức và người lao động trong cơ quan hoàn thành tốt nhiệm vụ, thực hành tiết kiệm, chống lảng phí trong chi tiêu, nâng cao chất lượng trong công tác Đây cũng là biện pháp để sử dụng

Trang 2

có hiệu quả và tiết kiệm kinh phí tạo nguồn quỹ để tăng thêm nguồn thu nhập cho cán

bộ công chức xã Lâm Sơn

Điều 3: Các nguyên tắc để xây dựng quy chế:

- Đảm bảo theo định mức chi, mức khoán chi hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quy định;

- Phù hợp với tình hình hoạt động đặc thù của đơn vị;

- Phải bảo đảm cho cơ quan và cán bộ, công chức, người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao;

- Phải bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho cán bộ, công chức và người lao động;

- Mọi khoản chi tiêu phải đảm bảo có đủ chứng từ hợp pháp theo quy định;

- Phải được thoả thuận rộng rải, dân chủ, công khai, minh bạch trong toàn thể cán bộ, công chức cơ quan;

- Phải có ý kiến tham gia bằng văn bản của tổ chức Công đoàn đơn vị;

- Đối với tiền lương, phụ cấp thực hiện chi trả theo chế độ hiện hành; nguồn tăng thêm do tiết kiệm chi là phần phân phối lại mang tính công bằng, bảo đảm nguyên tắc công khai, dân chủ và được thông qua hội nghị cơ quan bình xét và quyết định

Điều 4 : Đối tượng thực hiện quy chế:

Toàn thể cán bộ, công chức trong cơ quan, bao gồm: cán bộ chuyên trách, công chức xã, cán bộ không chuyên tách, cán bộ hợp đồng và cán bộ tăng cường và những đối tượng liên quan chi tiêu ngân sách có trách nhiệm thực hiện quy chế này

Chương II: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ A- NGUỒN TÀI CHÍNH

Điều 5 : Nguồn kinh phí giao để thực hiện chế độ tự chủ:

1 Nguồn kinh phí tự chủ:

Là nguồn Ngân sách Nhà nước mà đơn vị được cấp có thẩm quyền giao theo dự toán hàng năm căn cứ trên số biên chế của đơn vị và định mức kinh phí theo biên chế

- Tổng số kinh phí tự chủ = Số biên chế x Định mức/ biên chế;

- Định mức trên biên chế theo quy định về biên chế cấp xã căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 8/4/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Quyết định số 1087/2010/QĐ-UBND và Quyết định số 08/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Trị

- Nội dung chi kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ bao gồm:

Trang 3

+ Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định;

+ Chi thanh toán dịch vụ công cộng, chi phí thuê mướn, chi vật tư văn phòng, thông tin, tuyên truyền, liên lạc;

+ Chi hội nghị, công tác phí trong nước, chi các đoàn đi công tác nước ngoài và đón các đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam;

+ Các khoản chi đặc thù phát sinh thường xuyên hàng năm theo chức năng, nhiệm vụ đã được cơ quan có thẩm quyền phân bổ giao dự toán thực hiện;

+ Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện, vật tư; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định (ngoài kinh phí sửa chữa lớn, mua sắm tài sản cố định quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này);

+ Các khoản chi phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí theo quy định;

+ Các khoản chi có tính chất thường xuyên khác;

2 Sử dụng kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được:

Kết thúc năm ngân sách, sau khi hoàn thành các nhiệm vụ được giao, số chi thực tế thấp hơn số dự toán được giao về kinh phí thực hiện chế độ tự chủ thì phần chênh lệch này được xác định là kinh phí tiết kiệm

Kinh phí tiết kiệm được sử dụng cho các nội dung sau:

- Bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức và người lao động;

- Chi khen thưởng: Chi khen thưởng định kỳ hoặc đột xuất cho tập thể, cá nhân theo kết quả công việc và thành tích đóng góp ngoài chế độ khen thưởng theo quy định hiện hành của Luật Thi đua khen thưởng;

- Chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể: Hỗ trợ các hoạt động đoàn thể; hỗ trợ các ngày lễ, tết, các ngày kỷ niệm (kỷ niệm ngày phụ nữ Việt Nam, ngày thương binh liệt sỹ, ngày quân đội nhân dân ), trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất; trợ cấp

ăn trưa, chi đồng phục cho cán bộ, công chức và người lao động của cơ quan; trợ cấp hiếu, hỷ, thăm hỏi ốm đau; trợ cấp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; hỗ trợ cho cán bộ, công chức và người lao động trong biên chế khi thực hiện tinh giản biên chế; chi khám sức khỏe định kỳ, thuốc y tế trong cơ quan; chi xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi;

- Trích lập quỹ dự phòng để ổn định thu nhập cho cán bộ, công chức: Số kinh phí tiết kiệm được, cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển vào quỹ dự phòng ổn định thu nhập

Chủ tịch UBND xã quyết định phương án sử dụng kinh phí tiết kiệm nêu trên trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan sau khi đã thống nhất ý kiến bằng văn bản với tổ chức công đoàn cơ quan

Trang 4

Điều 6: Kinh phí giao nhưng không thực hiện chế độ tự chủ:

Ngoài kinh phí quản lý hành chính giao để thực hiện chế độ tự chủ, hàng năm UBND xã còn được ngân sách Nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện một số nhiệm vụ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền giao, gồm:

- Chi sửa chữa lớn, mua sắm tài sản cố định

- Chi thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao:

- Chi thực hiện các nhiệm vụ đặc thù đến thời điểm lập dự toán chưa xác định được khối lượng công việc, chưa có tiêu chuẩn, chế độ định mức quy định của cơ quan có thẩm quyền

- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia

- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

- Kinh phí sự nghiệp kinh tế, kinh phí sự nghiệp môi trường, kinh phí sự nghiệp khác theo quy định từng lĩnh vực (nếu có), kinh phí sự nghiệp bảo đảm xã hội, kinh phí thực hiện các nội dung không thường xuyên khác

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo dự án được duyệt: Việc phân bổ, quản lý, sử dụng các khoản kinh phí và vốn đầu tư xây dựng cơ bản được giao nêu trên thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước

B- QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG KINH PHÍ CHI TIÊU NỘI BỘ

Điều 7: Chi tiền lương, phụ cấp:

- Tiền lương, phụ cấp: căn cứ chế độ hiện hành về tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương để chi trả

- Chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức và người lao động:

+ Cách xác định:

Trong phạm vi nguồn kinh phí tiết kiệm được, UBND xã được áp dụng hệ số tăng thêm quỹ tiền lương tối đa không quá 1,0 (một) lần so với tiền lương ngạch, bậc, chức vụ do nhà nước quy định để trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức và người lao động Quỹ tiền lương để trả thu nhập tăng thêm một năm được xác định theo công thức:

QTL = Lmin x K1 x K2 x L x 12 tháng

Trong đó:

QTL: Là Quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ của cơ quan được phép trả tăng thêm tối đa trong năm;

Lmin: Là mức lương cơ sở (đồng/tháng) hiện hành do nhà nước quy định;

K1: Là hệ số điều chỉnh tăng thêm thu nhập (tối đa không quá 1,0 lần);

K2: Là hệ số lương ngạch, bậc, chức vụ bình quân của cơ quan;

Trang 5

L: Là số biên chế được giao và số lao động hợp đồng không xác định thời hạn đối với một số chức danh theo quy định của pháp luật và được cấp có thẩm quyền phê duyệt

+ Trả thu nhập tăng thêm:

Trên cơ sở tổng nguồn kinh phí được phép chi trên đây, UBND xã quyết định phương án chi trả thu nhập tăng thêm cho từng cán bộ, công chức và người lao động theo nguyên tắc phải gắn với hiệu quả, kết quả công việc của từng người Người nào, bộ phận nào có thành tích đóng góp để tiết kiệm chi, có hiệu suất công tác cao thì được trả thu nhập tăng thêm cao hơn; không thực hiện việc chia thu nhập tăng thêm cào bằng bình quân hoặc chia theo hệ số lương Mức chi trả cụ thể do Thủ trưởng cơ quan quyết định sau khi thống nhất ý kiến với tổ chức công đoàn cơ quan Cụ thể:

+ Loại A là cán bộ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, được hưởng 100% (Đối với cán bộ đi học tập trung từ 3 tháng trở lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ không tính xếp loại A)

+ Loại B là cán bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, được hưởng 80% (Đối với cán bộ đi học tập trung từ 3 tháng trở lên hoàn thành tốt nhiệm vụ không tính xếp loại B)

+ Loại C là cán bộ công chức hoàn thành nhiệm vụ được hưởng 60%( bao gồm

cả cán bộ đi học vừa làm việc nhưng vẫn hoàn thành nhiệm vụ)

- Không thực hiện tạm ứng chi thu nhập tăng thêm trong năm ngân sách

Điều 8: Chi hợp đồng lao động, Bảo vệ và vệ sinh cơ quan:

a) Hợp đồng lao động đối với công chức trong thời gian chờ thi tuyển: theo quy định tại điểm c, khoản 2, điều 5 Nghị định 92/2009/NĐ-CP Thời gian hợp đồng và chế độ, định mức chi theo quy định pháp luật hiện hành

b) Hợp đồng nhân viên tạp vụ, vụ việc, giúp việc: Tùy vào tính chất công việc cụ thể theo từng thời điểm và nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội mà Chủ tịch UBND xã quyết định hợp đồng thêm nhân viên tạp vụ, vụ việc, giúp việc Hai bên có sự thỏa thuận thống nhất về tiền công chi trả theo hợp đồng nhưng không vượt mức 1,18 x với

hệ số lương cơ sở, thời gian ký hợp đồng là không quá 12 tháng, loại hình hợp đồng là hợp đồng theo vụ việc, chế độ BHXH, BHYT do người lao động tham gia ký kết hợp đồng với UBND xã tự đóng

c) Hợp đồng bảo vệ và vệ sinh cơ quan : không quá 1.000.000đ/tháng

đ) Hợp đồng chi trả phí vận chuyển rác: không quá 500.000đ/tháng

Điều 9 : Chi làm thêm giờ

Cán bộ, công chức làm thêm giờ chỉ đươc thanh toán khi có giấy báo làm thêm giờ được Chủ tịch UBND xã xác nhận hoặc có công văn điều động làm thêm giờ vì nhiệm vụ đột xuất Thời gian huy động làm thêm giờ phải đảm bảo không trái với Luật lao động số 10/2012//QH13 về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi Phụ cấp thêm giờ được thanh toán theo Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BTC-BNV ngày

Trang 6

05/01/2005 của liên Bộ Tài chính - Bộ nội vụ về hướng dẩn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức Kinh phí làm thêm giờ của tổ chức, đoàn thể nào thì ghi chi ngân sách của tổ chức, đoàn thể đó

Cách tính trả lương làm thêm giờ:

a Trường hợp làm thêm giờ vào ban ngày, tiền lương làm thêm giờ được tính theo công thức sau:

Tiền lương

làm thêm giờ

vào ban ngày

=

Tiền lương

150%

200%

300%

x tế làm thêmSố giờ thực

Trong đó: Mức 150% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường;

Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần;

Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày lễ hoặc ngày được nghỉ bù nếu ngày lễ trùng vào ngày nghỉ hàng tuần, ngày nghỉ có hưởng lương (trong mức 300% này đã bao gồm cả tiền lương trả cho thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của Bộ luật Lao động)

b Trường hợp làm thêm giờ vào ban đêm, tiền lương làm thêm giờ được tính theo công thức sau:

Tiền lương

làm thêm giờ

vào ban đêm

=

Tiền lươnglàm thêm 1 giờ vào ban ngày

x 130% x

Số giờ thực tế làm thêm giờ vào ban đêm

Trong đó:

Tiền lương làm thêm 1 giờ vào ban ngày được tính theo công thức quy định khoản a điều này

Điều 10 : Chế độ công tác phí:

Cán bộ, công chức xã đi công tác được thanh toán chế độ công tác phí và khoán công tác phí theo quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 09/08/2017 của UBND Tỉnh Quảng Trị về quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Trường hợp đi công tác cán bộ công chức được đơn vị tổ chức hoặc nơi đến công tác hỗ trợ một phần kinh phí như tiền ăn, phòng nghĩ thì khi thanh toán công tác phí sẽ giảm trừ đi số tiền theo thực tế

mà người đi công tác đã được hỗ trợ

a Chế độ khoán công tác phí:

Chế độ khoán công tác phí cho cán bộ chuyên trách, công chức xã đi công tác trong địa bàn huyện Vĩnh Linh theo căn cứ mục 4 Điều 1 Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 09/08/2017 của 15/2017/QĐ-UBND tỉnh Quảng Trị Áp dụng khoán công tác phí cho

Trang 7

cán bộ chuyên trách, công chức xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng Hàng tháng Văn phòng - Thống kê sẻ mở sổ theo dỏi quá trình đi công tác của cán bộ chuyên trách, công chức nếu tháng nào đạt 10 ngày trở lên thì sẻ được thanh toán tiền khoán công tác phí Mức khoán là 500.000đ/tháng

Ngoài khoán công tác phí cho cán bộ chuyên trách, công chức xã như trên thì cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách xã đi công tác ngoài địa bàn huyện cách trụ sở cơ quan từ 15km trở lên thì được thanh toán chế độ công tác phí theo Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 09/08/2017 của UBND tỉnh Quảng Trị như sau:

- Mức phụ cấp lưu trú đi công tác nội tỉnh: 120.000đ/ngày/người; Trường hợp đi công tác về trong ngày: 90.000đ/ngày/người

- Thanh toán tiền tàu xe đi đường theo hình thức khoán tự túc phương tiện có độ dài chặng đường từ trụ sở cơ quan đến nơi công tác là: 3.000 đồng /1km cho cả

đi và về

- Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hình thức khoán: 150.000đ/ngày/người

- Người đi công tác phải có giấy tờ hợp lệ, hợp pháp như lệnh điều động công tác, giấy mời hội nghị, giấy đi đường và hóa đơn dịch vụ liên quan mới được thanh toán

c Thanh toán công tác phí áp dụng cho cán bộ chuyên trách, công chức và cán bộ không chuyên trách cấp xã đi công tác ở các tỉnh và thành phố khác:

Cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách xã đi công tác ở các tỉnh và thành phó khác trong nước thì được thanh toán chế độ công tác phí theo Quyết định

số 15/2017/QĐ-UBND ngày 09/08/2017 của UBND tỉnh Quảng Trị và Thông tư 40/TT-BTC ngày 28/04/2017 của Bộ Tài chính như sau:

- Mức phụ cấp lưu trú đi công tác ngoại tỉnh: 200.000đ/ngày/người; Trường hợp

đi công tác về trong ngày: 150.000đ/ngày/người

- Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hình thức khoán: Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I trực thuộc tỉnh: 350.000đ/ngày/người; Đi công tác tại các vùng còn lại: 200.000đ/ngày/người

- Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hóa đơn thực tế: Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I trực thuộc tỉnh mức tối đa: 800.000đ/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người phòng; Đi công tác tại các vùng còn lại mức tối đa: 600.000đ/ngày/người

- Thanh toán tiền tàu xe đi đường từ trụ sở cơ quan đến nơi để mua vé xe ô tô, tàu hỏa, máy bay hoặc đến nơi công tác theo hình thức khoán tự túc phương tiện là: 3.000 đồng /1km cho cả đi và về

- Thanh toán tiền vé xe ô tô, vé tàu hỏa, vé máy bay: Theo giá ghi trên vé, hóa đơn, chứng từ mua vé hợp pháp theo quy định của pháp luật Riêng đối với vé máy bay chỉ được thanh toán vé Hạng ghế thường

- Người đi công tác phải có giấy tờ hợp lệ, hợp pháp như lệnh điều động công tác, giấy mời hội nghị, giấy đi đường và hóa đơn dịch vụ liên quan mới được thanh toán

Trang 8

Điều 11 : Điện chiếu sáng và thông tin liên lạc:

1 Điện chiếu sáng: Toàn bộ cán bộ, công chức xã Vĩnh Sơn bao gồm cán bộ

chuyên trách, công chức, lao động hợp đồng và cán bộ tăng cường phải có trách nhiệm tiết kiệm khi sử dụng điện, không sử dụng máy móc thiết bị làm việc trong cơ quan vào các hoạt động khác, ra khỏi phòng làm việc phải tắt điện

2 Thông tin liên lạc:

- Điện thoại cố định cơ quan không thanh toán cước điện thoại gọi đi Quốc tế

- Chi thanh toán tiền điện thoại theo hóa đơn thực tế trong trường hợp một máy dùng chung cho nhiều bộ phận trong cơ quan nhưng phải đảm bảo thực hành tiết kiệm

- Mức khoán cước điện thoại cố định cho bác bộ phận, ban ngành của xã như sau: ( trường hợp máy riêng theo phòng).

+ Phòng Đảng uỷ, Phòng Chủ tịch UBND, Chủ Tịch HĐND, Tài chính- Kế toán Văn phòng UBND, không quá 200.000 đ/tháng

+ Phòng Chủ tịch Mặt trận, Phòng Phụ nữ, Phòng Đoàn TN, Phòng CCB, không quá 150.000đ/ tháng

+ Chuyễn công văn trong địa bàn xã đã tính trong khoán công tác phí của văn thư thủ quỹ; trừ một số trường hợp phải gửi công văn khẩn, công văn đi các đơn vị khác ngoài huyện thì thanh toán theo cước bưu chính công văn nhưng phải được lãnh đaọ xã phê duyệt

+ Nếu các khoản chi vượt trong năm thì các cá nhân, bộ phận sử dụng chịu trách nhiệm thanh toán phần vượt định mức nói trên

+ Sử dụng internet : Thực hiện chi phục vụ tra cứu văn bản, báo chí nhưng phải thực hành tiết kiệm

Điều 12 : Văn Phòng phẩm , nước uống cơ quan :

1 Văn phòng phẩm: Do tính chất đặc trưng trong hoạt động của đơn vị nên văn

phòng phẩm không thực hiện khoán mà chi theo thực tế trên cơ sở phải có kế hoạch kinh phí đề xuất bằng văn bản về số lượng, chủng loại vật tư, vật dụng văn phòng cần thiết trình Chủ tịch UBND xã phê duyệt và gửi cho Tài chính - Kế toán kiểm tra, cân đối nguồn kinh phí trước khi thực hiện mua sắm đảm bảo thực hành tiết kiệm, chống lảng phí

Văn phòng phẩm sử dụng của ban ngành, đoàn thể nào thì ghi chi ngân sách của ban ngành, đoàn thể đó

2 Nước uống cơ quan:

- Văn phòng UBND xã chi tiền nước uống hàng tháng cho toàn thể cơ quan nhưng không quá 300.000đ/tháng

- Nước uống cho các cuộc họp và tiếp khách văn thư mua và thanh toán

Điều 13 : Chế độ Hội nghị:

Chế độ chi tiêu hội nghị thực hiện theo Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 09/08/2017 của UBND Tỉnh Quảng Trị về quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tỉnh

Trang 9

- Chế độ hội nghị chỉ chi cho hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề; hội nghị tổng kết năm; hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ và các hội nghị được tổ chức theo quy định trong điều lệ của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước

- Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không có trong danh sách trã lương của UBND xã Lâm Sơn với định mức không quá: 100.000đ/ ngày/ người

- Chi nước uống hội nghị không quá: 20.000đ/ngày/người

- Chi tiền loa máy, trang trí , vệ sinh địa điểm phục vụ hội nghị không quá 500.000 đồng/hội nghị

- Trường hợp tổ chức ăn tập trung nếu mức chi trên không đủ chi phí thì Thủ trưởng đơn vị quyết định chi hỗ trợ thêm tiền ăn cho cán bộ không hưởng lương nhưng tối đa không quá 130% mức thanh toán bằng tiền nêu trên

- Báo cáo viên hội nghị chuyên đề: Theo chế độ hiện hành thực hiện theo Thông

tư 36/2018/TT-BTC ngày 30/03/2018 của Bộ tài chính Trong đó giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các đơn vị từ cấp huyện và tương đương trở xuống: Mức tối đa không quá: 500.000 đồng/buổi;

- Tài liệu in ấn cấp phát đầy đủ cho đại biểu nhưng phải tiết kiệm, tài liệu in ấn phải được Lãnh đạo xã duyệt nội dung và số lượng

- Không chi chụp ảnh, ghi hình, tặng hoa, văn nghệ, phù hiệu, cặp bút phục vụ

hội nghị (Trừ trường hợp ảnh chụp để làm tư liệu lưu giữ làm truyền thống).

- Chi hỗ trợ cho các Chi bộ Cơ sỡ tổ chức hội nghị tổng kết hàng năm bằng nguồn ngân sách hoạt động Đảng: Tiền nước uống không quá 20.000đ/ngày/ngườ; Tiền ăn không quá 100.000đ/ngày/người đại biểu là khách mời không có trong danh sách trả lương của UBND xã Lâm Sơn;

- Tuyên truyền phổ biến pháp luật thanh toán theo định mức tại Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 27/8/2015 của UBND Tỉnh Quảng Trị về việc quy định một số mức chi đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật hòa giải ở cơ sở và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

- Thanh toán chi phí hội nghị phải đảm bảo chứng từ theo quy định, trong trường hợp hội nghị tổ chức ăn tập trung thì thanh toán tiền ăn và nước uống hội nghị phải có hóa đơn, biên nhận, trường hợp không tổ chức ăn tập trung thì phải có danh sách ký nhận tiền hỗ trợ của từng đại biểu tham dự Thanh toán trang trí, vệ sinh phục vụ hội nghị phải có đầy đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ

Điều 14 : Chi tiếp khách:

Căn cứ quy định của UBND Tỉnh Quảng Trị về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước tại tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo quyết định số 2694/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND Tỉnh Quảng Trị

+ Đối tượng tiếp khách bao gồm:

- Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã khác huyện trong tỉnh đến làm việc tại xã; cán bộ cấp dưới đến làm việc với cơ quan cấp trên và ngược lại

Trang 10

- Các cơ quan đơn vị, tổ chức, các nhà hảo tâm trong nước đến thăm và làm việc với địa phương để triển khai, thực hiện tài trợ, viện trợ, cứu trợ thiên tai, hỏa hoạn

- Các đoàn khách: Đoàn lão thành cách mạng; Đoàn bà mẹ Việt Nam anh hùng; Đoàn khách cơ sở là bà con người dân tộc ít người; Đoàn khách già làng, trưởng bản; các tổ chức tôn giáo; Hội đồng hương các tỉnh; Đoàn cựu chiến binh về thăm chiến trường xưa; Đoàn cán bộ, nhân dân các xã trước đây đón nhân dân xã Lâm Sơn đến sơ tán trong các cuộc kháng chiến

+ Mức chi:

- Chi tiền nước uống mức tối đa 20.000đồng/người/ngày

- Chi mời cơm bình thường hàng ngày mức tối đa 80.000đồng/suất

- Chi mời cơm thân mật mức tối đa 150.000 đồng /suất (Chỉ tiếp một lần)

Số lượng người được cử tham gia tiếp khách do Thủ trưởng đơn vị quyết định Tuyệt đối nghiêm cấm cán bộ, công chức tiếp khách không được sự uỷ quyền của người có thẩm quyền, tiếp khách không đúng đối tượng, tham gia tiếp khách không đúng thành phần Kinh phí tiếp khách của tổ chức, đoàn thể nào thì chi ngân sách của

tổ chức, đoàn thể đó

Chủ tịch UBND xã căn cứ tình hình thực tế phê duyệt số lượng khách mời, số lượng cán bộ cử tiếp khách, làm việc và thanh toán kinh phí tiếp khách nhưng phải tiết kiệm không vượt quá định mức quy định, các khoản tiếp khách phải được công khai minh bạch

Điều 15 : Chi nghiệp vụ chuyên môn:

- Hoạt động chuyên môn nghiệp vụ căn cứ vào tình hình thực tế trình Chủ tịch UBND xã xét duyệt trước khi thực hiện

- Sách pháp luật và sách phục vụ cho các chuyên môn sau khi mua sắm phải đăng ký vào danh mục sách pháp luật của cơ quan Khi cần thiết phải đăng ký bộ phận tư pháp liên hệ nghiên cứu sau đó nộp trả theo quy định về quản lý tủ sách pháp luật

- Chi công tác Quốc phòng -An ninh

* Đối với Quân sự xã.

- Chi chuyên môn nghiệp vụ cho lĩnh vực Quốc phòng áp dụng vào định mức quy định hiện hành và dự toán của đơn vị đầu năm gửi cho Ban tài chính xã để thanh toán

- Thăm tặng quà thanh niên nhập ngũ : Không quá 500.000 đồng người,

- Chi tiền ăn, tiền công huấn luyện, điều động lực lượng Dân quân theo thông tư

số 63/2016/TT-BQP ngày 10/05/2016 về việc quy định tiêu chuẩn, định lượng, mức tiền ăn cơ bản bộ binh, Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 27/4/2012 của UBND Tỉnh Quảng Trị về chế độ thanh toán tiền công, phụ cấp đối với lực lượng dân quân khi làm nhiệm vụ

* Đối với Công an xã.

- Chi chuyên môn nghiệp vụ cho lĩnh vực Công an xã áp dụng vào định mức quy định hiện hành và dự toán được giao của đơn vị để thanh toán

Ngày đăng: 21/03/2019, 09:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w