CHƯƠNG 3: VẬN HÀNH MÁY BIẾN ÁP Giản đồ năng lượng Độ thay đổi điện áp của máy biến áp Các phương pháp điều chỉnh điện áp của máy biến áp Hiệu suất của máy biến áp Máy biến áp
Trang 1CHƯƠNG 3: VẬN HÀNH MÁY BIẾN ÁP
Giản đồ năng lượng
Độ thay đổi điện áp của máy biến áp
Các phương pháp điều chỉnh điện áp của máy biến áp
Hiệu suất của máy biến áp
Máy biến áp làm việc song song
Trang 2§1 GIẢN ĐỒ NĂNG LƯỢNG
• Khi truyền năng lượng từ phía sơ cấp sang phía thứ cấp, trong máy có tổn hao năng lượng
Trang 4• Công suất phản kháng đưa tới sơ cấp:
Trang 6§2 ĐỘ THAY ĐỔI ĐIỆN ÁP
1 Độ thay đổi điện áp
• Độ thay đổi điện áp của máy biến áp là hiệu số điện
áp thứ cấp khi không tải và điện áp thứ cấp khi có tải định mức chia cho điện áp thứ cấp định mức
RtđCA = 0.5196Ω
Trang 7Máy biến áp làm nhiệm vụ hạ điện áp Tính thông số tương đương phía HA, điện áp không tải, độ thay đổi điện áp và tổng trở vào của máy biến áp
Tỉ số biến đổi điện áp của máy biến áp:
CA HA
Trang 8Với tải vượt trước ta có:
o HA
Trang 920 2dm 2
Trang 102 Tổng trở trong hệ đơn vị tương đối
• Các thông số trong hệ đơn vị tương đối được định nghĩa là:
td dm dm
Z IZ
U
dm
R IR
U
dm
X IX
dm
UZ
Z
cs
XX
Z
∗ =
Trang 11• Các đại lượng Uđm, Iđm, Rn, Xn và Zn được lấy cùng phía
• Các đại lượng Rn*, Xn* và Zn* có cùng giá trị khi tính
từ phía CA hay HA và đây là ưu điểm khi dùng các đại lượng trong hệ đơn vị tương đối
Trang 12Tổng trở cơ sở phía CA của máy biến áp:
Trang 132 2 dm
Trang 143 Độ thay đổi điện áp theo các thông số tương đối
• Ta xét mạch điện tương đương của một máy biến áp làm nhiệm vụ hạ điện áp:
Trang 17Ví dụ: Một máy biến áp 50kVA, 2400/240V, 50Hz làm
nhiệm vụ tăng điện áp có RtđCA = 1.5Ω và XtđCA = 2Ω Tính độ thay đổi điện áp khi tải định mức có cosϕ = 0.8 chậm sau
Do cosϕ = 0.8 nên ϕ = 36.8o Như vậy:
Điện áp thứ cấp(CA) khi không tải:
E& = I R& + jI X& + U&
o CA
Trang 184 Độ thay đổi điện áp theo điện áp ngắn mạch
• Ta có thể viết lại biểu thức của độ thay đổi điện áp:
Trang 20§3 CÁCH ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP
1 Điều chỉnh khi máy ngừng làm việc
• Để giữ điện áp ra không đổi ta phải thay đổi tỉ số biến đổi điện áp a
• Các đầu phân áp thường đặt ở cuộn cao áp vì dòng điện trong cuộn cao áp có trị số nhỏ nên dễ chế tạo bộ đổi nối
• Cách bố trí các đầu phân áp như hình sau:
Trang 21Đầu phân áp giữa Đầu phân áp cuối 2
7
4
6 8
5
3 5
4 3
6 7 8 1
• Các đầu phân áp đưa ra cuối cuộn dây sẽ dễ cách điện
• Các đầu phân áp đưa ra giữa cuộn dây thì lực từ đối xứng và từ trường tản phân bố đều
Trang 232 Điều chỉnh khi máy đang làm việc
• Điện áp được điều chỉnh từng 1% trong phạm vi
±10%
Dùng cuộn kháng hạn chế
dòng
Dùng điện trở hạn chế dòng
Trang 24§4 HIỆU SUẤT CỦA MÁY BIẾN ÁP
• Hiệu suất của máy biến áp là:
Trang 252 Tính hiệu suất theo số liệu thí nghiệm
• Khi thí nghiệm không tải và ngắn mạch ta có:
- tổn hao không tải
Trang 273 Hiệu suất trong hệ dơn vị tương đối
Trang 28coscos p ∗ R ∗
ϕ
η =
ϕ + +
Trang 29Ví dụ: Cho một máy biến áp 50kVA, 2400/240V Khi
thí nghiệm không tải, điện áp đưa vào là 240V, dòng điện Io = 4.85A, tổn hao Po = 173W Khi thí nghiệm ngắn mạch, điện áp Un= 52V, In = 20.8A, Pn = 650W Tính hiệu suất khi tải định mức, cosϕ = 0.8 chậm sau; khi tải bằng nửa định mức, cosϕ = 0.6 chậm sau
a Khi tải định mức, cosϕ = 0.8 chậm sau thì công suất đưa ra là:
3 2
P = Scos = 50 10 0.8 40000Wϕ × × =
2
P = I R = 650W
Trang 30P = 0.5Scos = 0.5 50 10 0.6 15000Wϕ × × × =
2 n
Trang 31§5 MBA LÀM VIỆC SONG SONG
1 Khái niệm chung
• Lý do làm việc song song:
Cung cấp điện liên tục cho phụ tải
Vận hành máy biến áp một cách kinh tế nhất
Dễ dàng trong việc vận chuyển
• Điều kiện làm việc song song:
Cùng tổ nối dây
Cùng tỉ số biến đổi điện áp
Trang 332 Điều kiện cùng tổ nối dây
• Ta xét máy biến áp nối Y/Y-12 nối song song với máy biến áp Y/∆-11
Trang 343 Điều kiện cùng tỉ số biến đổi điện áp
Trang 364 Điều kiện cùng điện áp ngắn mạch
• Hai máy biến áp làm việc song song có sơ đồ thay thế tương đương là:
× = =
Trang 37• Khi điện áp ngắn mạch bằng nhau, tải phân bố tỉ lệ với công suất mỗi máy
• Nếu Un khác nhau, máy có Un nhỏ sẽ có β lớn nghĩa
là nó sẽ có khả năng bị quá tải
Ví dụ: Một trạm 2400/480V có ba máy biến áp làm việc
song song cung cấp cho tải 400kV, cosϕ = 0.8 chậm sau Thông số của các máy là:
Trang 38Dòng điện định mức phía cao áp của các máy là:
3 A
Trang 392 2 dm
× ×
Trang 40Dòng điện của các máy là:
Như vậy máy A chịu 19.8% tải, máy B chịu 30.2% tải
và máy C chịu 42.85% tải
Trang 41§9 MBA NỐI TAM GIÁC HỞ
AX I&
CZ I&
a
b
c
by I&
ax I&
cz I&
A
B
C
AX I&
CZ I&
a
b
c
ax I&
cz I&
Giả thiết
Điệp áp dây sơ cấp tạo thành hệ thống đối xứng, không phụ thuộc tải
Dây quấn thứ cấp quy đổi về sơ cấp
Dòng điện Io = 0
Tải của mba tam giác kín đồng đều và thuần trở
Bỏ qua điện áp rơi trong máy
Trang 42B
C
BY I&
ax I&
cz I&
BY I&
CZ I&
B I& −IBY
&
CZ I
−C&
I&
AX I
− &
A I&
Trang 43CZ I&
a
b
c
ax I&
cz I&
U& ′ = −(U& ′ + U )& ′
Như vậy, bỏ qua điện áp rơi, điện áp các pha khi nối tam giác hở bằng điện áp khi nối tam giác kín và hộ dùng điện không bị ảnh hưởng
Trang 44 Tuy nhiên m.b.a
không đối xứng của
dòng điện pha sinh