BỘ CÂU HỎI DÀNH CHO, NHÂN VIÊN VẬN HÀNH, TRẠM BIẾN ÁP ,CÓ TRẢ LỜI
Trang 1Phụ lục 1: BỘ CÂU HỎI DÀNH CHO NHÂN VIÊN VẬN HÀNH TRẠM BIẾN ÁP Câu 1: Điện trở xoay chiều và điện trở một chiều của cùng một sợi dây dẫn có giống nhau không? Tại sao?
Điện trở xoay chiều và điện trở một chiều của cùng một sợi dây dẫn giống nhau vì: Điện trở của dây dẫn chỉ phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và điện trở suất (hay bản chất của dây dẫn) chứ không phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai đầu dòng điện Công thức tính điện trở R=U/I chỉ suy ra từ định luật Ôm
Điện trở được tính theo công thức sau: R =ρ.L / S
- Trong đó ρ là điện trở xuất phụ thuộc vào chất liệu dây dẫn
- L là chiều dài dây dẫn
- S là tiết diện dây dẫn
- R là điện trở, đơn vị là Ohm
Câu 2: Trình bày nguyên lý làm việc, sơ đồ nguyên lý của máy biến điện áp kiểu tụ, nêu và giải thích các thông số cơ bản của biến điện áp? Tại không được để ngắn mạch thứ cấp biến điện áp trong vận hành?
- Nguyên lý làm việc: TU kiểu tụ dùng bộ phân áp bằng tụ để lấy một phần điện áp cao (thường từ 10, 15KV) đưa vào cuộn sơ cấp và điện áp ra lấy trên cuộn thứ cấp cung cấp cho thiết bị đo lường, bảo vệ
- Cấu tạo: Gồm hai bộ tụ điện mắc nối tiếp, đấu nối tiếp vào lưới cao áp, một cuộn dây sơ cấp đấu song song với tụ chịu điện áp từ 10, 15KV Cuộn thứ cấp quấn cùng mạch từ với cuộn sơ cấp sẽ cung cấp điện áp ra thích hợp theo yêu cầu
- Trong vận hành không được ngắn mạch 2 đầu thứ cấp TU: Do TU chỉ cung cấp tín hiệu
áp, công suất máy bé nên khi bị ngắn mạch thứ cấp TU sẽ bị cháy tức thì
- Các thông số cơ bản của máy biến điện áp
+ Tỷ số biến đổi điện áp định mức: dm 1dm
2dm
U k U
1dm
U : Điện áp sơ cấp định mức
2dm
U : Điện áp thứ cấp định mức
+ Sai số điện áp: 2 1
1
U
U
Trang 2Sai số điện áp là do có tổn thất bên trong máy nên điện áp đo được bên thứ cấp k U dm 2 khác với điện áp thực tế bên sơ cấp U1
+ Cấp chính xác: là sai số lớn nhất về trị số điện áp khi nó làm việc trong điều kiện:
F = 50Hz, U1 = 0.9+1,1.U dm
+ Phụ tải thứ cấp thay đổi từ 0,25 đến định mức
+ Cos = 0,8
+ Cấp chính xác được chế tạo theo các mức sau: 0,2; 0,5; 1,0, 3,0
- Phụ tải của TU: là công suất biểu kiến ở mạch thứ cấp với giả thiết điện áp ở thứ cấp là định mức
2
2dm U
S
Z
, Với Z r2x2 là tổng trở mạch ngoài của TU
Câu 3 : Trước khi thao tác chuyển điểm đấu từ thanh cái này sang thanh cái khác phải lưu ý gì?
- Kiểm tra bảo vệ so lệch thanh cái, cô lập bảo vệ so lệch thanh cái (nếu cần thiết) theo quy định của đơn vị quản lý vận hành
- Kiểm tra máy cắt hoặc dao cách ly liên lạc hai thanh cái đang đóng Cắt điện mạch điều khiển của máy cắt liên lạc nếu thao tác dao cách ly được thực hiện tại chỗ trong thời gian thao tác dao cách ly để chuyển điểm đấu
- Theo dõi sự thay đổi trào lưu công suất, dòng điện qua máy cắt liên lạc Lựa chọn bước thao tác chuyển điểm đấu từ thanh cái này sang thanh cái khác hợp lý để tránh quá tải máy cắt liên lạc
Đơn vị quản lý vận hành phải lập phiếu thao tác mẫu áp dụng cho thao tác chuyển đổi thanh cái Phiếu thao tác mẫu này ghi rõ trình tự các bước thao tác nhất thứ và nhị thứ phù hợp với sơ đồ mạch nhất thứ và nhị thứ của trạm điện
Câu 4 : Nguyên lý làm việc chức năng chống hư hỏng máy cắt (50BF), nêu các trường hợp khởi tạo bảo vệ, vẽ sơ đồ logic chức năng 50BF với sơ đồ làm việc của bảo vệ lỗi
MC với giám sát ngưỡng kém dòng, và sơ đồ làm việc của bảo vệ lỗi MC với giám sát tiếp điểm MC.
- Bảo vệ lỗi hư hỏng máy cắt làm việc trên nguyên tắc phát hiện lỗi một máy cắt khi có sự
cố xảy ra và phát lệnh đi cắt các máy cắt xung quanh nhằm ngăn ngừa sự cố phát triển
- Để bảo vệ lỗi hư hỏng máy cắt tác động cần có 02 điều kiện sau :
+ Bảo vệ tác động
+ Dò hư hỏng máy cắt
- Đối với các thế hệ rơle hiện nay, việc xác định máy cắt bị hư hỏng dựa trên nguyên tắc :
+ Kiểm tra dòng điện (chảy qua máy cắt đó) qua rơle vẫn còn duy trì sau thời gian đặt kể từ lúc có lệnh cắt máy cắt từ bảo vệ
+ Và/hoặc kiểm tra máy cắt không chuyển trạng thái (dựa vào tiếp điểm phụ máy cắt)
- Các bảo vệ khởi tạo lỗi máy cắt có thể từ các rơle bảo vệ khác hoặc trong rơle có trang bị bảo vệ lỗi máy cắt
- Các rơle kỹ thuật số hiện nay, chức năng bảo vệ lỗi hư hỏng máy cắt, nếu có, là một chức năng bảo vệ trong rơle đa chức năng Vì vậy đa số đều sử dụng việc khởi tạo chức năng lỗi máy cắt bằng chính bảo vệ của rơle đó và/ hoặc từ các bảo vệ của các rơle khác
* Sơ đồ làm việc của bảo vệ lỗi MC với giám sát ngưỡng kém dòng
Trang 3&
>1
Lenh cat tu ben ngoai
S R
B/F Start
T - B/F
Lenh cat cac MC lien quan
B/F Off
I< B/F
Off B/F trong ro le
* Sơ đồ làm việc của bảo vệ lỗi MC với giám sát tiếp điểm MC
&
&
>1
Tin hieu cat tu ro le
Lenh cat tu ben ngoai
S R
B/F Start
T - B/F
Lenh cat cac MC lien quan
B/F Off Off B/F trong ro le
52A
Câu 5 : Nêu các nội dung kiểm tra xem xét bên ngoài MBA theo Quy tình vận hành sửa chữa MBA do EVN ban hành?
Nội dung công việc kiểm tra, xem xét bên ngoài các máy biến áp bao gồm:
1 Kiểm tra bề mặt các sứ cách điện, sứ đầu vào (có rạn nứt, bẩn, chảy dầu)
2 Kiểm tra vỏ máy biến áp có nguyên vẹn và có bị rỉ dầu không
3 Kiểm tra mầu sắc dầu trong bình dầu phụ, mức dầu trong bình dầu phụ và
các sứ có dầu, áp lực dầu trong các sứ áp lực
4 Kiểm tra trị số của nhiệt kế, áp kế
5 Kiểm tra các trang bị làm mát và các trang bị tái sinh dầu liên tục
6 Kiểm tra rơ le hơi, van an toàn, mặt kính ống phòng nổ, vị trí của van giữa
rơle và bình dầu phụ
7 Kiểm tra các thiết bị báo tín hiệu
8 Kiểm tra các đầu cáp, thanh dẫn, các điểm nối xem tiếp xúc có bị phát
nóng không
9 Kiểm tra hệ thống nối đất
Trang 410.Kiểm tra tiếng kêu của biến áp có bình thường không.
11.Kiểm tra màu sắc của hạt hút ẩm trong bình thở
12.Kiểm tra tình trạng buồng biến áp: cửa sổ, cửa ra vào, lỗ thông hơi, đèn
chiếu sáng, lưới chắn
13 Kiểm tra các trang bị phòng, chữa cháy
Câu 6 : Trình bày sơ đồ nguyên lý và vai trò của tủ chỉnh lưu và hệ thống ắc quy trong trạm biến áp? Hãy giải thích vì sao trong trạm biến áp 110kV tủ chỉnh lưu không thể thay thế vai trò của hệ thống ắc quy?
- Sơ đồ nguyên lý của tủ chỉnh lưu dạng số :
Nguồn vào tủ chỉnh lưu thường dùng điện áp 380VAC, thông qua Cầu chỉnh lưu Thristor,
bộ xác định thứ tự pha, mạch lọc và các bộ phận phụ trợ khác sau đó đưa ra nguồn 220VDC
ổn định
- Vai trò của tủ chỉnh lưu: Nguồn accu là bộ phận không thể thiếu trong các nhà máy điện, trạm biến áp, cung cấp không gián đoạn nguồn điện DC để nuôi các rơ le, thiết bị đo lường, điều khiển và thiết bị khác Dàn accu có điện áp và dung lượng tùy theo phụ tải, thông thường là điện áp 220VDC, 110VDC hoặc 48VDC Do tính chất quan trọng của hệ thống điều khiển, bảo vệ cũng như giám sát nên việc đảm bảo cung cấp nguồn điện một chiều liên tục và không gián đoạn là yêu cầu cần thiết Do đó, các dàn accu thường sử dụng cùng với hai tủ chỉnh lưu, một ở chế độ làm việc và một ở chế độ dự phòng
-Trong trạm biến áp tủ chỉnh lưu không thể thay thế vai trò của hệ thống accu vì khi sự cố mất nguồn AC tủ chỉnh lưu không làm việc được, lúc này chỉ sử dụng duy nhất nguồn accu tại trạm để cung cấp cho các thiết bị trên
Câu 7 : Nêu các trường hợp phải tách Máy biến áp (hoặc kháng điện) ra khỏi vận hành:
- Có tiếng kêu mạnh không đều và có tiếng phóng điện trong MBA
- Sự phát nóng của MBA tăng lên bất thường và liên tục trong điều khiện làm mát bình thường và không bị quá tải
- Dầu tràn ra ngoài máy qua bình dầu phụ, vỡ kính phòng nổ hoặc dầu phun ra qua van an toàn
- Mức dầu hạ thấp dưới mức quy định và tiếp tục hạ thấp
- Màu sắc của dầu thay đổi đột ngột
Trang 5- Các sứ bị rạn, vỡ, bị phóng điện bề mặt, áp lực dầu của các sứ kiểu kín không nằm trong quy định của nhà chế tạo, đầu cốt bị nóng đỏ
- Kết quả phân tích dầu cho thấy dầu không đạt các tiêu chuẩn
- Các trường hợp bất thường khác theo yêu cầu của Đơn vị quản lý vận hành
Câu 8 : Thế nào là quá tải bình thường và quá tải sự cố?
- Quá tải bình thường là thời gian và mức độ quá tải phụ thuộc vào đồ thị phụ tải ngày, nhiệt độ môi trường làm mát và mức độ non tải khi thấp điểm
- Quá tải sự cố là quá tải có thời gian phụ thuộc vào bội số dòng điện quá tải
Câu 9: Thế nào là máy biến áp tự ngẫu ? Nêu ưu - khuyết điểm của máy biến áp tự ngẫu so với máy biến áp thông thường có cùng công suất ?
a/ Máy biến áp tự ngẫu là máy biến áp ở dây quấn thứ cấp là một bộ phận của dây quấn sơ cấp, nên ngoài sự liên hệ qua hỗ cảm các dây quấn sơ cấp và thứ cấp còn liên hệ trực tiếp với nhau về điện Dây quấn sơ cấp của máy biến áp tự ngẫu được nối song song với lưới điện còn dây quấn thứ cấp được nối trực tiếp với lưới điện
b/ Ưu- Khuyết điểm của máy biến áp tự ngẫu so với máy biến áp thông thường cùng công suất
*) Ưu điểm:
- Tiêu hao vật liệu và giá thành của MBA tự ngẫu nhỏ hơn so với MBA 3 cuộn dây cùng công suất
- Kích thước và trọng lượng MBA tự ngẫu nhỏ hơn so với MBA 3 cuộn dây cùng công suất
- Tổn hao công suất trong MBA tự ngẫu cũng nhỏ hơn so với MBA 3 cuộn dây cùng công suất nhất là khi làm việc ở chế độ hạ áp
- Hiệu suất cao, tổn hao điện áp và dòng điện từ hóa trong MBA tự ngẫu cũng nhỏ hơn MBA 3 cuộn dây
- Điện kháng giữa cuộn cao áp và trung áp của MBA tự ngấu nhỏ hơn so với MBA 3 cuộn dây nên việc điều chỉnh điện áp trong MBA tự ngẫu dễ dàng hơn
*) Nhược điểm:
- Chỉ dùng được khi cả hai mạng điện cao áp và trung áp cùng nối đất trực tiếp Nếu trung tính của hai mạng điện áp này không nối đất, khi chạm đất một pha trong mạng điện cao áp, điện áp pha của mạng cao áp tăng lên √3 lần, nhưng điện áp pha của mạng trung áp lớn hơn
√3 lần rất nhiều
- Do có sự liên hệ về điện giữa cuôn cao áp và trung áp nên sóng quá điện áp có thể truyền
từ cao áp sang trung áp hoặc ngược lại Vì vậy các đầu ra cao áp và trung áp của MBA tự ngẫu phải đặt chống sét van
- Do điện kháng giữa cuộn cao áp và trung áp nhỏ nên dòng điện ngắn mạch trong mạng điện áp này lớn hơn so với khi dùng MBA 3 cuộn dây
Câu 10: Trình bày các loại sơ đồ nối điện: tứ giác, hai thanh cái, hai thanh cái có thanh cái vòng, nêu các ưu, nhược điểm của sơ đồ: Tham khảo tài liệu Nhà máy điện Câu 11: Tụ bù có vai trò gì trong việc giảm tổn thất điện năng trên lưới điện (nêu công thức tính tổn thất công suất, giải thích) ?
Hiện nay trên lưới điện xử dụng 02 cách bù: bù ngang và bù dọc
- Là phương pháp nối nhánh rẽ các bộ tụ
điện tĩnh vào lưới truyền tải và phân phối
- Tác dụng của tụ bù ngang là bù công suất
phản kháng trên đường dây, để nâng cao hệ
- Là phương pháp nối tiếp các bộ tụ điện tĩnh vào các đường dây tải điện dùng trong truyền tải xa
- Tác dụng của tụ bù dọc là nhằm thay đổi
Trang 6số công suất, dẫn đến tăng khả năng tải công
suất tác dụng trên đường dây giúp giảm tổn
thất truyền tải và góp phần điều chỉnh, ổn
định điện áp của mạng cung cấp
giá trị điện kháng của đường dây, mục đích
để giảm tổn thất điện áp trên đường dây và giúp tăng độ ổn định điện áp của hệ thống khi có sự cố
a) Đối với bù ngang: bù công suất phản kháng truyền tải trên đường dây.
Công thức tính tổn thất công suất trước khi bù: P = (P2+Q2) R /U2
Công thức tính tổn thất công suất sau khi bù: Pbù = (P2+(Q-Qbù ))2 R /U2
Trong đó : P : tổn thất công suất tác dụng trên ĐZ trước khi bù
Pbù : tổn thất công suất tác dụng trên ĐZ sau khi bù
P, Q : công suất tác dụng, phản kháng trên ĐZ
R, X: điện trở, điện kháng của ĐZ
- So sánh tổn thất công suất trước và sau khi bù : Pbù < P
b) Đối với bù dọc : thay đổi giá trị điện kháng của đường dây
Công suất tác dụng truyền tải trên ĐZ trước bù: P = U1 U2 /(Xl – XC)
Công suất tác dụng truyền tải trên ĐZ sau bù: Pbù = U1 U2 /(Xl – (XC + Xbù))
Trong đó :
U1, U2 : điện áp đầu và cuối ĐZ
XL : cảm kháng của ĐZ
XC : dung kháng của ĐZ
Xbù : dung kháng của tụ bù
- So sánh công suất truyền tải trên ĐZ trước và sau khi bù : Pbù > P
Câu 12 : Nêu quy định về điều chỉnh điện áp của Máy biến áp lực theo Quy trình xử lý
sự cố HTĐ Quốc Gia?
1 Nếu không có quy định riêng theo yêu cầu của nhà chế tạo, máy biến áp được quá áp như sau:
a) Trong điều kiện vận hành bình thường:
- Máy biến áp được vận hành lâu dài với điện áp cao hơn không quá 5% điện áp định mức tương ứng với đầu phân áp trong điều kiện máy biến áp không bị quá tải; không quá 10% điện áp định mức tương ứng với đầu phân áp trong điều kiện tải qua máy biến áp không quá 25% công suất định mức của máy biến áp;
- Máy biến áp được vận hành ngắn hạn (dưới 06 giờ trong 24 giờ) với điện áp cao hơn không quá 10% điện áp định mức tương ứng với đầu phân áp trong điều kiện máy biến áp không bị quá tải
b) Trong điều kiện sự cố:
- Các máy biến áp tăng áp và hạ áp, máy biến áp tự ngẫu ở điểm trung tính không có đầu phân áp hoặc không nối với máy biến áp điều chỉnh nối tiếp được phép làm việc lâu dài với điện áp cao hơn không quá 10% điện áp định mức trong điều kiện máy biến áp không bị quá tải;
- Đối với máy biến áp tự ngẫu ở điểm trung tính có đầu phân áp hoặc nối với máy biến áp điều chỉnh nối tiếp, mức tăng điện áp cho phép được xác định theo số liệu của nhà chế tạo c) Không cho phép điện áp vận hành vượt quá 20% so với điện áp định mức của đầu phân
áp tương ứng, Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển phải thực hiện tách ngay máy biến áp khỏi vận hành để tránh hư hỏng
Trang 72 Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển xử lý quá áp máy biến áp theo trình tự sau:
a) Trường hợp máy biến áp có điều áp dưới tải, được tự chuyển nấc phân áp để máy biến áp không bị quá áp vượt mức cho phép quy định tại Khoản 1 Điều này, sau đó báo cáo Cấp điều độ có quyền điều khiển;
b) Trường hợp máy biến áp có nấc phân áp cố định, phải báo cáo ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển nếu máy biến áp bị quá áp quá giới hạn cho phép
3 Điều độ viên điều khiển điện áp theo Quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia
do Bộ Công Thương ban hành để máy biến áp thuộc quyền điều khiển không bị quá điện áp cho phép
Câu 13 : So sánh ưu khuyết điểm các lưới điện có chế độ làm việc của điểm trung tính khác nhau (trực tiếp nối đất hay cách đất)?
a/ Chế độ làm việc của điểm trung tính trực tiếp nối đất:
- Ưu điểm: Khi trung tính trực tiếp nối đất, cách điện chỉ cần thiết kế theo điện áp pha vì ở bất kỳ chế độ nào (bình thường hay chạm đất) điện áp các dây dẫn đều không vượt quá điện
áp pha Như vậy đầu tư cho cách điện sẽ giảm đi
- Khuyết điểm:
+ Chạm đất một pha là ngắn mạch, dòng điện rất lớn, rơle tác động cắt nhanh đường dây bị sự cố, độ tin cậy cung cấp điện thấp
+ Dòng điện chạm đất một pha lớn nên chi phí đầu tư cho thiết bị, hệ thống nối đất tăng
+ Dòng chạm đất một pha có thể lớn hơn dòng ngắn mạch ba pha trong một số trường hợp
b/ Chế độ làm việc của điểm trung tính cách đất:
- Ưu điểm:
+ Dòng chạm đất một pha nhỏ nên có thể cho phép lưới điện tiếp tục làm việc trong thời gian ngắn (không quá 2 giờ) Tăng độ tin cậy cung cấp điện liên tục
+ Dòng điện chạm đất một pha nhỏ nên chi phí đầu tư (theo dòng) cho thiết bị giảm
- Khuyết điểm:
+ Cách điện phải thiết kế theo điện áp dây (do khi chạm đất 1 pha, điện áp 02 pha còn lại tăng lên bằng điện áp dây) tăng chi phí đầu tư cho cách điện
+ Dòng điện dung tại nơi ngắn mạch lớn nên sinh hồ quang, có thể đốt cháy cách điện dẫn đến ngắn mạch nhiều pha
Câu 14 : Nêu ý nghĩa, sơ đồ nguyên lý và nguyên lý làm việc sơ đồ cắt liên động trực tiếp DTT (Direct Transfer Trip) dùng rơle khoảng cách?
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CẮT TRỰC TIẾP (DTT)
Trang 8- Nguyên lý làm việc:
Cắt liên động trực tiếp, thường dùng kết hợp trong bảo vệ khoảng cách trên đường dây cao
áp có 2 nguồn cung cấp Vùng bảo vệ Z1 của BVKC thông thường chỉ đạt 80-90% chiều dài ĐZ, do đó để đảm bảo cắt nhanh nhất ĐZ khi sự cố nằm ngoài vùng Z1 người ta phối hợp với các chức năng DTT (hoặc PTT) Khi sự cố nằm ngoài vùng Z1 của rơle A nhưng thuộc vùng Z1 của rơle B (sự cố ngay đầu trạm B, thuộc ĐZ AB), lúc này chỉ có rơle B tác động với thời gian vùng Z1, còn rơle đầu A tác động với thời gian vùng Z2 hoặc lớn hơn
Để phối hợp thời gian tác động, rơle đầu B sẽ truyền đi tín hiệu DTT (cắt trực tiếp), đầu A khi nhận tín hiệu này sẽ cắt ngay MC mà không cần bất cứ điều kiện nào khác, thời gian truyền tín hiệu và cắt MC nhỏ hơn rất nhiều so với thời gian vùng Z2
- Nhược điểm: Tính chọn lọc không cao, dễ tác động nhầm khi sự cố không nằm trong vùng bảo vệ
Câu 15 : Nêu ý nghĩa, sơ đồ nguyên lý và nguyên lý làm việc sơ đồ truyền tín hiệu cho phép PTT (Permissive Transfer Trip) dùng rơle khoảng cách?
- Do sơ đồ DTT có độ tin cậy không cao nên thường sử dụng sơ đồ PTT (cắt với điều kiện cho phép) để phối hợp với BVKC, có 02 loại sơ đồ: PUTT và POTT
a/ Sơ đồ PUTT:
Figure 2-56 Operation scheme of the permissive underreach transfer trip method via Z1B
(PUTT)
a/ Sơ đồ nguyên lý PUTT: Cắt có điều kiện cho phép, ứng dụng kết hợp với chức năng Z1B (vùng 1 mở rộng) của BVKC:
Trong sơ đồ bảo vệ trạm A, B ban đầu sử dụng vùng Z1 thông thường của các BVKC (có phối hợp tự chuyển sang vùng Z1B khi có tín hiệu cho phép)
- Khi sự cố nằm trong vùng Z1 thông thường của cả rơle đầu A, B thì lúc này cả rơle đầu A,
B đều cắt với thời gian Z1
- Khi sự cố nằm trong vùng Z1 của đầu A nhưng không thuộc Z1 của đầu B (vị trí sự cố nằm sát đầu A) Rơle đầu A ngay lập tức sẽ phát ra tín hiệu cho phép đến đầu B và xuất ra tín hiệu cắt máy cắt tại đầu A Đầu B nhận được tín hiệu cho phép của đầu A thì chuyển từ vùng Z1 sang Z1B, đối với vùng Z1B thì rơle đầu nhận ra sự cố thuộc phạm vị của mình nên xuất tín hiệu cắt máy cắt đầu B
- Nếu sự cố ngoài ĐZ AB thì cả hai rơle đều không phát hiện ra sự cố nên đều không tác động
b/ Sơ đồ nguyên lý POTT:
- Khác với sơ đồ PUTT, sơ đồ POTT ban đầu cả bảo vệ đầu A, B đều là vùng Z1B (vùng 1 nằm bao trùm cả ĐZ AB)
- Khi sự cố nằm trong ĐZ AB: cả rơle đầu A, B đều nhận ra sự cố và đồng thời gửi tín hiệu cho phép đến đầu đối diện và cả hai rơle đều xuất ra lệnh cắt
Trang 9- Khi sự cố nằm ngoài ĐZ AB nhưng vẫn thuộc vùng Z1B của rơle đầu A (sát đầu trạm B, ngoài ĐZ AB): rơle đầu A ngay lập tức sẽ phát ra tín hiệu cho phép đến đầu B, đầu B nhận được tín hiệu của đầu A nhưng không phát hiện ra sự cố (do ngược hướng) nên không gửi tín hiệu cho phép lại đầu A Tại đầu A mặc dù phát hiện ra sự cố nhưng không có tín hiệu cho phép từ đầu B nên cũng không xuất ra lệnh cắt ĐZ đảm bảo không cắt nhầm khi có sự
cố ngoài
SƠ ĐỒ POTT
Câu 16 : Ý nghĩa phép đo tổn hao điện môi (vẽ đồ thị vectơ dòng và áp)? Hãy nêu các yếu tố ảnh hưởng tới việc đo hệ số tổn hao (tgδ)) :
Đo tgδ là phương pháp phổ biến nhất để xác định tình trang cách điện của các thiết bị Tgδ
là tỉ số giữa thành phần tác dụng Itd của dòng điện đi qua chất cách điện đó khi đặt vào nó một điện áp xoay chiều và thành phần phản kháng Ipk của dòng điện đó
Thành phần tác dụng gây ra tổn thất về phát nóng, còn thành phần phản kháng là dòng điện nạp và xả của tụ điện trong mỗi chu kỳ của dòng điện xoay chiều Dòng Itd có thể là chỉ tiêu
để đánh giá tình trạng cách điện vì mỗi thiếu xót bên trong và mức độ ẩm của cách điện đều ảnh hưởng đến trị số của dòng Itd Tuy nhiên, thành phần này còn phụ thuộc vào kích thước của thiết bị Vì thế riêng thành phần Itd chưa phản ánh đầy đủ tình trạng cách điện của thiết
bị được, muốn đánh giá chính xác người ta dùng tỉ số giữa các thành phần dòng điện: tgδ = Itd/Ipk
Các thiết bị có kích thước bất kỳ có tỉ số này bằng nhau và chỉ thay đổi theo sự biến đổi tương đối của thành phần tác dụng so với thành phần phản kháng, bản thân sự thay đổi này thể hiện những thiếu sót của cách điện
Ipk chỉ phụ thuộc vào kích thước điện dung hình học, ít thay đổi dù cách điện tốt hay xấu Itd biến đổi do sự ion hóa nội bộ của những bọt không khí và những tạp chất xen vào, khi điện áp càng lớn thì Itd càng lớn (phụ thuộc vào tình trạng chất cách điện)
Do đó tgδ thể hiện được tình trạng cách điện của điện môi
P = U.Itd = U.I Cosφ (vì cosφ = Itd/I)
Q= U.Ipk = U.I.sinφ ( vì sinφ = Ipk/I)
Có : I = ω.C.U , nên P = U2 ω.Ctd Cosφ , Q = U2 ω.Cpk sinφ
Do đó : tgδ = sinφ / Cosφ = Q/P = Ctd/ Cpk
Các trị số: U, C, ω không đổi, dó đó tgδ được tính theo phần trăm: tgδ% = 100 tgδ
*) Tgδ phụ thuộc vào nhiệt độ và điện áp đặt vào
- Tgδ phụ thuộc vào nhiệt độ: khi nhiệt độ tăng thì điện trở cách điện giảm xuống làm cho tổn thất tăng lên
- Tgδ phụ thuộc vào điện áp được giải thích bằng sự phụ thuộc của mức độ ion hóa đối với trị số điện áp, mức độ ion hóa tăng mạnh khi điện áp lớn hơn mức giới hạn (Uth là điện áp tới hạn, khi đó bắt đầu có sự ion hóa)
U
Itd
Ipk
I
φ δ
Tgδδ
Ut
Đườngδ thể hi n Tgδδ phụ thu c vào đi n ện Tgδ phụ thuộc vào điện ộc vào điện ện Tgδ phụ thuộc vào điện áp
Trang 10Tgδ chính là góc phụ của góc lệch pha giữa dòng điện và điện áp đặt vào chất điện môi.
Câu 17: Nêu các xử lý của nhân viên vận hành khi xuất hiện sự cố theo Quy trình XLSC HTĐ quốc gia (theo Quy trình XLSC HTĐ quốc gia).
Câu 18 : Trình bày và phân tích phương thức bảo vệ đường dây 220kV tại trạm : trình bày theo thực tế tại đơn vị.
*) Ví dụ đối với ĐZ 220kV tại trạm 220kV Dung Quất :
- Phương thức bảo vệ cho đường dây 220KV tại trạm T2DQ đươc bảo vệ bằng hai rơ le bảo
vệ khoảng cách Sel 421-1 và Sel 421-2 Khi bảo vệ làm việc sẽ đi cắt máy cắt 231
- Hai rơ le này lấy áp bảo vệ từ đường dây TU271, TU272
- Hai rơ le này lấy dòng bảo vệ từ ngăn lộ tổng
- Trong hai bảo vệ khoảng cách Sel 421-1 và Sel 421-2 này đang được kích hoạt các chức năng sau :
+ F21/21N : Chức năng khoảng cách pha- đất
+F79 : Chức năng tự động đóng lặp lại
+F68 : Chức năng dao động công suất
+F67/67N : Chức năng quá dòng có hướng pha- đất
+F50/51 : Chức năng quá dòng pha cắt nhanh và cắt có thời gian
+F50/51N : Chức năng quá dòng cắt nhanh và cắt có thời gian pha-đất
+SOTF : Chức năng chống đóng vào điểm sự cố
+F25 : Chức năng kiểm tra hòa
+F74 : Chức năng giám sát mạch cắt
+FR : Chức năng ghi sự cố
+BCU : Chức năng điều khiển mức ngăn
+F85 : Chức năng truyền cắt lên trạm 500KV Dốc Sõi
- Chức năng F85 làm việc khi bảo vệ khoảng cách đường dây 220KV Sel 421-1 hoặc Sel 421-2 tại trạm sảy ra sự cố nằm ở vùng 1 làm việc lúc này rơ le sẽ khép tiếp điểm đi cắt máy cắt 231 đồng thời khép tiếp F85 gửi tín hiệu lên trạm 500KV Dốc sõi để cắt máy cắt đầu đường dây bên kia bằng tín hiệu cáp quang Ngược lai khi xảy ra sự cố vùng 1 trạm 500KV Dốc sõi làm việc thì lúc này sẽ khép F85 gửi tín hiệu xuống trạm 220KV Dung Quất để cắt máy cắt 231 bằng tín hiệu cáp quang
Câu 19 : Trình bày và phân tích phương thức bảo vệ đường dây 110kV tại trạm: trình bày theo thực tế tại đơn vị.
*) Ví dụ đối với ĐZ 110kV tại trạm 220kV Dung Quất : Đường dây 110kV tại trạm đươc bảo vệ bằng hai rơ le: