Xác định vị trí đặt TBA phân xưởng: Để lựa chọn được vị trí tối ưu cho TBA cần thỏa mãn các điều kiện sau: hành cũng như thay thế và tu sửa sau này phải đủ không gian để có thể dễ dàng t
Trang 1CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CỦA PHÂN XƯỞNG
I CHỌN TRẠM BIẾN ÁP (TBA)
1 Xác định vị trí đặt TBA phân xưởng:
Để lựa chọn được vị trí tối ưu cho TBA cần thỏa mãn các điều kiện sau:
hành cũng như thay thế và tu sửa sau này (phải đủ không gian để có thể dễ dàng thaymáy biến áp, gần các đường vận chuyển )
của xí nghiệp
Vị trí trạm còn cần phải thuận lợi cho việc làm mát tự nhiên (thông gió tốt),
có khả năng phòng cháy, phòng nổ tốt đồng thời phải tránh được các bị hoá chất hoặc cáckhí ăn mòn của chính phân xưởng này có thể gây ra
Vì những lí do trên ta chọn đặt TBA ở phía sát tường cao nhất bên trái, phía ngoài, góctrên của phân xưởng từ trái sang, từ trên xuống
2 Xác đinh tâm các nhóm phụ tải của phân xưởng
- Tâm qui ước của các nhóm phụ tải của phân xưởng được xác định bởi một điểm M có toạ
độ được xác định : M(Xnh,Ynh) theo hệ trục toạ độ xOy
Xnh=
∑
∑
n i
n i i
S
x S
n i i
S
y S
1
1
;
Trong đó:
Xnh; Ynh : toạ độ của tâm các nhóm phụ tải điện của phân xưởng
xi ; yi : toạ độ của phụ tải thứ i tính theo một hệ trục toạ độ xOy đã chọn
Si : công suất của phụ tải thứ i
Ta có bảng công suất và tọa độ của các phụ tải trong phân xưởng trên hệ tọa độ xOy
Trang 2Bảng 2.1: Kết quả xác định phụ tải tính toán cho các nhóm phụ tải
Trang 5Tọa độ tâm của nhóm 1 là :
Tính toán tương tự cho các nhóm khác
Ta có tọa độ tâm của các nhóm phụ tải và tâm phân xưởng:
Bảng 2.2 Tâm của các nhóm phụ tải và tâm phân xưởng
Trang 63 Chọn máy biến áp
1.1 Nguyên tắc chung
3.1.1 Số lượng máy biến áp:
Việc lựa chọn đúng số lượng MBA dựa trên cơ sở độ tin cậy cung cấp điện Các phụ tảithuộc hộ tiêu thụ loại I, TBA cần đặt từ 2 MBA trở lên nối với các phân đoạn khác nhau củathanh góp, giữa các phân đoạn có thiết bị đóng cắt khi cần thiết Hộ tiêu thụ loại III chỉ cần đặt 1MBA (yêu cầu trong kho cần có MBA dự trữ)
3.1.2 Chọn công suất MBA
Chọn sao cho trong điều kiện làm việc bình thường trạm đảm bảo cung cấp đủ điện năngcho phụ tải và có dự trữ một lượng công suất đề phòng khi sự cố, đảm bảo độ an toàn cung cấpđiện, tuổi thọ máy, tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật Được tiến hành dựa trên công suất tính toán toànphần của phân xưởng và một số tiêu chuẩn khác : ít chủng loại máy, khả năng làm việc quá tải,
đồ thị phụ tải
- Trong điều kiện làm việc bình thường
n.khc.SđmB≥ Stt
- Kiểm tra theo điều kiện sự cố một máy biến áp (đối với trạm có nhiều hơn 1 MBA)
(n – 1).khc.kqt.SđmB≥ Stt.sc
Trong đó :
Trang 7khc: Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường, ta chọn loại máy chế tạo ở ViệtNam nên không cần hiệu chỉnh nhiệt độ, lấy khc = 1.
kqt: Hệ số quá tải sự cố, kqt = 1,4 nếu thoả mãn điều kiện MBA vận hành quá tảikhông quá 5 ngày đêm, thời gian quá tải trong một ngày đêm không vượt quá 6h và trước khiquá tải MBA vận hành với hệ số tải không quá 0,93
Stt.sc: Công suất tính toán sự cố Khi sự cố một máy biến áp có thể loại bỏ một sốphụ tải không quan trọng để giảm nhẹ dung lượng của các MBA, nhờ vậy có thể giảm được vốnđầu tư và tổn thất của trạm trong trạng thái làm việc bình thường
- Đồng thời cũng cần hạn chế chủng loại MBA dùng trong nhà máy để tạo điều kiện thuậnlợi cho việc mua sắm, lắp đặt, vận hành, sửa chữa, thay thế
2.4 Chọn MBA cho phân xưởng
- Coi phân xưởng chỉ gồm các hộ tiêu thụ loại I nên ta cần đặt 2 MBA làm việc song song
Kiểm tra lại công suất MBA đã chộn theo điều kiện quá tải sự cố :
lúc này chính bằng công suất tính toán phân xưởng đã cắt bớt phụ tải loại 3( 30%)
Bảng 2.3 : Thông số của MBA phân xưởng
SMBA Điện áp P 0 P k Uk % I0 % Vốn đầu tư
Trang 8(kVA) (kV) (kW) (kW) MBA (.10^6đ)
(Bảng PL6)
3.4 Chọn dây dẫn tới trạm biến áp của xưởng
Chọn dây dẫn đến TBA phân xưởng là dây kép cáp lõi đồng
Ta có dòng điện chạy trên đường dây :
Mật độ dòng kinh tế ứng với Tmax = 4500(h) là 3,1 (A/ ) (Bảng 9 PL.BT)
Vậy tiết diện dây cáp là :
Chọn cáp vặn xoắn lõi đồng cách điện XPLE , đai thép , vỏ PVC do hãng FURUKAWA chế tạo , mã hiệu XPLE.35 có r0 = 0,524 (Ω/km) , x0 = 0,13 (Ω/km) , Icp = 170 (A) ( Cáp
được đặt trong rãnh ) ( Tra bảng PL23).
• Kiểm tra điều kiện phát nóng :
Ilv ≤ k1.k2.Icp
Isc ≤ Icp
Trong đó :
Ilv : dòng điện làm việc chạy trên cáp khi bình thường
Isc : dòng điện chạy trên cáp khi xảy ra sự cố đứt 1 lộ cáp , Isc = 2.Ilv
Icp : dòng điện lớn nhất cho phép chạy trên cáp
K1 : hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ , k1 = 0,96 ( Tra bảng 41.pl ).
K2 : hệ số hiệu chỉnh vê số lộ cáp cùng đặt trong một hầm cáp , k2 = 0,93
( Tra bảng 42.pl ).
= 0,96 0,93 170 = 151,776 > 3,78 (thỏa mãn)
Trang 9Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp :
Chi phí quy đổi của đường dây :
Zdây = pdây.Vdây + Cdây
avh = 0,1
Trang 10Chọn dao cách ly bảo vệ cho dây dẫn từ điểm đấu điện (nguồn) đến TBA:
Dao cách ly được chọn theo các điều kiện sau:
Uđm.DCL (kV)
Iđm.DCL (A)
Iôđ/s (kA/s)
Ixk (kA)
Đơn giá (.10 3 đ/bộ)
(Phụ lục B - bảng 26.pl & Phụ lục A – bảng 20.a.pl.BT)
3.4.2 Cầu chảy cao áp:
Chọn cầu chảy bảo vệ cho dây dẫn Nguồn – TBA:
Cầu chảy được chọn theo các điều kiện sau:
Điện áp định mức: Uđm.CC≥ Uđm.mạng = 22 (kV)
Chọn Cầu chảy cao áp ΠKT do Nga chế tạo
Bảng 2.5: Thông số Cầu chảy của dây dẫn Nguồn – TBA
Trang 11ΠKT (kV) (A) (kA) (.10
3 /bộ)
(Phụ lục A - bảng 20.d.pl.BT & Phụ lục B – bảng 30.pl)
3.4.3 Thanh góp hạ áp của TBA:
Thanh góp hạ áp của TBA được chọn theo điều kiện dòng điện phát nóng cho phép
k1.k2.Icp≥ Icb = = 316,89
3.0,38 ≈ 481,46 (A) Trong đó: Icp:dòng diện cho phép chạy qua thanh dẫn
k1 : hệ số hiệu chỉnh
(nếu thanh dẫn đặt đứng k1 = 1, đặt ngang k1 = 0,95) chọn k1 = 0,95
k2 : hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường, k2 = 1
Chọn thanh dẫn bằng đồng hình chữ nhật, có sơn kích thước (40 x 5) mm, mỗi pha đặt 3
thanh với Icp = 700 (A)
Bảng 2.6: Thông số thanh góp hạ áp của TBA
Thanh góp
đồng
Kích thước (mm)
Icp (A)
r0 (mΩ/m)
x0 (mΩ/m)
Đơn giá (.10 3 đ/kg)
(Phụ lục A – bảng 20.a.pl.BT & Phụ lục B – bảng 24.pl)
3.4.4 Aptomat:
Chọn Aptomat bảo vệ cho TBA:
Aptomat tổng và Aptomat phân đoạn được chọn theo các điều kiện sau:
Điện áp định mức: Uđm.Ap≥ Uđm.mạng = 0,38 (kV)
Dòng điện định mức: Iđm.Ap≥ Ilv.max = = ≈ 382,87 (A)
Chọn Aptomat SA603-H do hãng Nhật Bản chế tạo
Bảng 2.7: Thông số Aptomat tổng và Aptomat phân đoạn của dây dẫn TBA
Icắt (kA)
Số cực Đơn giá
(.10 3 /bộ)
Trang 123 380 600 85 3 4020
(Phụ lục A – bảng 31.pl & Phụ lục B – bảng 31.pl)
II Chọn TPP, TĐL.
Xác định sơ đồ nối điện chính, lựa chọn phương án nối điện tối ưu
1 Chọn dạng sơ đồ nối điện cho phân xưởng
Mạng điện phân xưởng thường có các dạng sơ đồ chính sau:
Mạng cáp các thiết bị được dùng điện được cung cấp trực tiếp từ các tủ động lực (TĐL)hoăc từ các tủ phân phối (TPP) bằng các đường cáp độc lập Kiểu sơ đồ CCĐ có độ tin cậy CCĐcao, nhưng chi phí đầu tư lớn thường được dùng ở các hộ loại I và loại II
Hình 3.2: Sơ đồ hình tia
Kiểu sơ đồ phân nhánh dạng cáp Các TĐL được CCĐ từ TPP bằng các đường cáp chínhcác đường cáp này cùng một lúc CCĐ cho nhiều tủ động lực, còn các thiết bị cũng nhận điện từcác TĐL như bằng các đường cáp cùng một lúc cấp tới một vài thiết bị Ưu điểm của sơ đồ này
là tốn ít cáp, chủng loại cáp cũng ít Nó thích hợp với các phân xưởng có phụ tải nhỏ, phân bốkhông đồng đều Nhược điểm là độ tin cậy cung cấp điện thấp thường dùng cho các hộ loại III
Hình 3.3: Sơ đồ phân nhánh dạng cáp
TPP
TÐL
Trang 13TÐL
TÐL TÐL
Kiểu sơ đồ phân nhánh bằng đường dây (đường dây trục chính nằm trong nhà) Từ các TPPcấp điện đến các đường dây trục chính Từ các đường trục chính được nối bằng cáp riêng đếntừng thiết bị hoặc nhóm thiết bị Loại sơ đồ này thuận tiện cho việc lắp đặt, tiết kiệm cáp nhưngkhông đảm bảo được độ tin cậy CCĐ, dễ gây sự cố chỉ còn thấy ở một số phân xưởng loại cũ
Hình 3.4: Sơ đồ phân nhánh bằng đường dây
TPP
Kiểu sơ đồ phân nhánh bằng đường dây trên không Bao gồm các đường trục chính và cácđường nhánh Từ các đường nhánh sẽ được trích đấu đến các phụ tải bằng các đường cáp riêng.Kiểu sơ đồ này chỉ thích ứng khi phụ tải khá phân tán công suất nhỏ (mạng chiếu sáng, mạngsinh hoạt) và thường bố trí ngoài trời Kiểu sơ đồ này có chi phí thấp đồng thời độ tin cậy CCĐcũng thấp, dùng cho hộ phụ tải loại III ít quan trọng
Hình 3.5: Sơ đồ phân nhánh bằng đường dây trên không
Trang 14=> Từ các ưu khuyết điểm của từng dạng sơ đồ và sơ đồ bố trí thiết bị trong phân xưởng
ta chọn dạng sơ đồ hỗn hợp làm phương án nối điện trong phân xưởng
2 Chọn TPP, TĐL
2.1 Chọn vị trí tủ phân phối và tủ động lực :
Trang 15Vị trí của các tủ phân phối và tủ động lực phân xưởng đều được chọn để thoả mãn một sốyếu tố kinh tế - kỹ thuật cũng như an toàn và thuận tiên trong vận hành, tuy vậy đôi lúc để thoảmãn yếu tố này thì lại mâu thuẫn với yếu tố khác và vì vậy việc chọn vị trí đặt tủ nên đồng thờihài hoà các yếu tố, và nên được đảm bảo bằng các nguyên tắc sau:
giảm chi phí về dây v v )
Vị trí tủ phải ở nơi khô ráo, tránh được bụi, hơi a-xit và có khả năng phòng cháy, nổtốt
Ngoài ra vị trí tủ còn cần phù hợp với phương thức lắp đặt cáp
=> Dựa vào sơ đồ bố trí thiết bị trong phân xưởng ta lựa chọn vị trí tủ phân phối và các
tủ động lực ở vị trí thuận lợi và gần tâm các phụ tải nhất có thể.
2.2 Chọn loại TPP, TĐL
2.2.1 Nguyên tắc chung
Các thiết bị điện, sứ và các trang bị dẫn điện trong khi vận hành làm việc ở 3 chế độ cơbản: dài hạn, quá tải và ngắn mạch Quá trình lựa chọn các thiết bị nhằm đảm bảo các thiết bịhoạt động đúng chức năng của chúng trong hệ thống, đồng thời đảm bảo tuổi thọ lâu dài của thiết
bị Từng loại thiết bị được lựa chọn dựa trên các điều kiện tương ứng đối với thiết bị đó ứng vớicác chế độ làm việc khác nhau của thiết bị trong hệ thống, cụ thể :
mức của thiết bị
Uđm.tủ≥ Uđm.mạngIđm.tủ≥ Ilv.max
hợp với mức dự trữ của thiết bị
Iđm.ra≥ Ilv.max
và ổn định lực điện động của thiết bị
suất cắt giới hạn …
a) Chọn tủ phân phối:
Trang 16Tủ phân phối của phân xưởng: Đặt 1 Aptomat tổng phía từ trạm biến áp về và 5Aptomatnhánh cấp điện cho 4 tủ động lực và 1 tủ chiếu sáng
Hình 3.7: Sơ đồ tủ phân phối
Thanh góp của TPP được chọn theo điều kiện dòng điện phát nóng cho phép
k1.k2.Icp≥ Icb = = 316,89
3.0,38 ≈ 481,46 (A)
Chọn thanh dẫn bằng đồng hình chữ nhật, có sơn kích thước (40 x 5) mm, mỗi pha đặt 3
thanh với Icp = 700 (A)
Icp (A)
r0 (mΩ/m)
x0 (mΩ/m)
Đơn giá (.10 3 đ/kg)
TPP
Từ TBA đến
Trang 17Bảng 2.9 - Thông số Aptomat tổng của tủ phân phối
Aptomat
SA603-H
Uđm.Ap (V)
Iđm.Ap (A)
Icắt (kA) Số cực
Đơn giá (.10 3 /bộ)
Nhóm 1 có dòng điện tính toán là lớn nhất trong 4 nhóm nên ta sẽ chọn Aptomat nhánh của
tủ theo các điều kiện yêu cầu của nhóm 1:
Aptomat nhánh được chọn theo các điều kiện sau:
Dòng điện định mức: Iđm.Ap≥ Itt N1 = 205,78(A)
Chọn Aptomat SA403-H do Nhật Bản chế tạo
Bảng 2.11: Thông số Aptomat nhánh của tủ phân phối
Icắt (kA) Số cực
Đơn giá (.10 3 đ/bộ)
Trang 18Chọn thanh dẫn bằng đồng hình chữ nhật, có sơn kích thước (25 x 3) mm, mỗi pha đặt 3
thanh với Icp = 340 (A)
Icp (A)
r0 (mΩ/m)
x0 (mΩ/m)
Đơn giá (.10 3 đ/kg)
(Phụ lục A – bảng 20.a.pl.BT & Phụ lục B – bảng 24.pl)
Tương tự như đầu ra của tủ phân phối, đầu vào của các tủ động lực ta cũng đặt các
Aptomat loại SA403-H của Nhật Bản chế tạo
Bảng 2.13 - Thông số Aptomat tổng của các TĐL
Aptomat tổng
Aptomat nhánh
Trang 19SA403-H (V) (A) (kA) (.10 3 đ/bộ)
Dòng điện định mức: Iđm.Ap≥ Ilv.max = Iđm (A)
(Các Aptomat nên chọn cùng loại để dễ mua và tiện thay thế khi cần thiết)
Ta có bảng tổng hợp kết quả chọn Aptomat của các tủ động lực:
Trang 20Bảng 2.14: Kết quả chon Aptomat nhánh của các tủ động lực
KVA)
Số cực
Trang 21nóng
Trang 233 Các phương án đi dây
* Chọn cáp
- Nguyên tắc chung:
Trong mạng điện phân xưởng thì cáp và dây dẫn điện được chọn theo các điều kiện sau:
này có thể bỏ qua vì chiều dài đường dây rất ngắn nên ∆U không đáng kể
qua do phân xưởng không có động cơ có công suất quá lớn
Như vậy cáp và dây dẫn được chọn chủ yếu phải thoả mãn các điều kiện sau:
khc.Icp≥ Ilvmax
Trong đó
khc: là hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường đặt cáp và số lượng cáp đi song songtrong rãnh
Icp: là dòng điện làm việc lâu dài cho phép của dây cáp chọn được (A)
Ilvmax: là dòng điện làm việc lớn nhất của phân xưởng, nhóm, hay các thiết bị điện đơnlẻ
- Với cáp từ TBA đến các TPP ta đi lộ kép, cáp được đặt trong hào cáp, k =1 hc
- Với cáp từ TPP đến các TĐL ta đi lộ kép, cáp đặt trong rãnh, k =1 hc
- Với cáp từ TĐL đến các thiết bị ta đi lộ đơn, cáp được đặt trong hào cáp và điriêng từng tuyến nên khc = 1
1.1. Phương án 1: Đặt tủ phân phối ở góc trái cao nhất của phân xưởng, gần TBA,
Hình 3.1: Sơ đồ đi dây phương án 1
Trang 24TÐL3
TÐL2
TÐL4 TPP
TBA
Trang 2529
28 27
25 26
22
TÐL1
TÐL3
TÐL4 TÐL2
Trang 26(Nhật Bản) chế tạo, mã hiệu XLPE.70 có F = 50 mm2, r0 = 0,39 (Ω/km) x0 = 0,087 (Ω/km),
Icp = 235 (A) (cáp được đặt trong rãnh)
(Phụ lục B - bảng 37.pl)
Kiểm tra lại theo điều kiện phát nóng
Cáp được đặt đặt trong nhà (25o C) với khc = 1
khc.Icp = 1.235 = 235 (A) > Isc = 2.Ilvmax = 205,78 (A) (thỏa mãn)
Tính tương tự cho các đoạn dây khác, ta có kết quả được thể hiện trong bảng 2.15
Bảng 2.15: Kết quả lựa chọn dây dẫn cho phương án 1
Trang 27Đoạn dây Công
suất
diện
Điệntrở
Haotổn
Chiphí
Trang 2902
Trang 31TBA
Trang 3229
28 27
25 26
22
TÐL1
TÐL3
TÐL4 TÐL2
Trang 33Tính toán tương tự phương án 1 ta có kết quả tính toán của phương án 2 được thể hiện trong bảng 2.16
Bảng 2.16: Kết quả lựa chọn dây dẫn phương án 2
Trang 34Đoạn dây Công
suất
diện
Điệntrở
Haotổn
Chiphí
Trang 37TBA
Trang 3829
28 27
25 26
Tính toán tương tự nhóm 1 ta có kết quả tính toán được thể hiện trong bảng 2.17
Bảng 2.17: Kết quả lựa chọn dây dẫn phương án 3
Trang 39Đoạn dây Công
suất
diện
Điệntrở
Haotổn
Chiphí
Trang 424 So sánh 3 phương án, chọn ra phương án tối ưu:
Bảng 2.18: Tóm tắt các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật các phương án
Phương án U TBA-TPP
U
TĐL
maxTPP-U
t.bị
∆UM = ∆UTBA-TPP + max{∆UTBA-TĐL} + max{∆UTĐL-T.Bị}
= 0,037 + 5,44 + 1,157
= 6,634 (V) < ∆Ucp (thỏa mãn)
∆UM = ∆UTBA-TPP + max{∆UTBA-TĐL} + max{∆UTĐL-T.Bị} = 0,759 + 1,677+ 1,157
= 3,593 (V) < ∆Ucp (thỏa mãn)
∆UM = ∆UTBA-TPP + max{∆UTBA-TĐL} + max{∆UTĐL-T.Bị} 0,759 + 1,684 + 0,489
Trang 43Ta thấy về chỉ tiêu kỹ thuật 3 phương án đều thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật còn về kinh tế thì phương án 3 chiếm ưu thế rõ rệt Vậy ta chọn phương án 3 làm phương án nối điện tối ưu
Sơ đồ mặt bằng đi dây của phân xưởng
TÐL1
TÐL3
TÐL2
TÐL4TPP
TBA
Trang 4429
28 27
25 26