Coïc goã Loaïi coïc goã phoå bieán laø duøng goã baïch ñaøn, goã phi lao, goã môõ coù thaân thaúng, daøi töø 4,5 meùt ñeán 12 meùt, ñoâi khi ñeán 18 meùt, ñöôøng kính töø 16 ñeán 30 ~ 35 cm. Ñaàu döôùi cuûa coïc goã ñöôïc ñeõo vaùt nhoïn coù hình thaùp maø ñaàu nhoïn höôùng xuoáng döôùi. Phaàn ñaàu treân cuûa coïc ñaùnh ñai ñeå traùnh vôõ ñaàu coïc cuõng nhö traùnh daäp toeùt ñaàu coïc khi va chaïm vôùi buùa ñoùng. Tröôøng hôïp neàn ñaát yeáu laø buøn caùt pha seùt hoaëc buøn seùt pha caùt thì cöø traøm ñoùng vaøo ñaát coù taùc duïng nhö caùi neâm neùn chaët ñaát neàn giöõa caùc cöø traøm. Coïc goã thöôøng phaûi söû duïng taïi nhöõng nôi maø coïc thöôøng xuyeân ngaâm trong nöôùc. Neáu nöôùc khoâng ngaâm thöôøng xuyeân coïc goã, coïc raát nhanh bò muïc laøm hö hoûng coâng trình.
Trang 1CHƯƠNG 7
CÔNG TÁC ĐÓNG CỌC VÀ VÁN CỪ
7.1 Phân loại cọc
7.1.1 Cọc gỗ
Loại cọc gỗ phổ biến là dùng gỗ bạch đàn, gỗ phi lao, gỗ mỡ có thân thẳng, dài từ 4,5 mét đến 12 mét, đôi khi đến 18 mét, đường kính từ 16 đến 30 ~ 35 cm Đầu dưới của cọc gỗ được đẽo vát nhọn có hình tháp mà đầu nhọn hướng xuống dưới Phần đầu trên của cọc đánh đai để tránh vỡ đầu cọc cũng như tránh dập toét đầu cọc khi va chạm với búa đóng
Trường hợp nền đất yếu là bùn cát pha sét hoặc bùn sét pha cát thì cừ tràm đóng vào đất có tác dụng như cái nêm nén chặt đất nền giữa các cừ tràm
Cọc gỗ thường phải sử dụng tại những nơi mà cọc thường xuyên ngâm trong nước Nếu nước không ngâm thường xuyên cọc gỗ, cọc rất nhanh bị mục làm hư hỏng công trình
7.1.2 Cọc tre
Cọc tre được sử dụng như biện pháp gia cố nền mà không nên coi là móng cọc Thông thường đóng cọc tre với số lượng cọc là 25 cọc cho 1m2, nghĩa là cọc bố trí theo hàng vuông góc với nhau và cách nhau 20 cm một cọc Cọc tre phải là tre đực tươi, mình dày, đường kính 80 mm đến 120 mm, dài 3~3,5 mét một cọc Phía ngọn đẽo vát và cắm xuống dưới Phía gốc cưa giữ sát mắt làm đầu trên cọc, khi đóng sẽ đóng vào mắt tre Đóng cọc tre theo chu vi dồn vào giữa và không nên đóng nhanh quá Đóng quá nhanh có thể bị hiện tượng dồn ép làm trồi cọc đã đóng hoặc bị nén chặt giả tạo
Vì cọc tre là chất hữu cơ nên chỉ bền theo thời gian nếu môi trường quanh cọc ngập nước thường xuyên Nếu môi trường chứa cọc , khô , ướt thay đổi liên tục hay khô thường xuyên , cọc tre bị mục và có khả năng mối ăn hỏng
7.1.3 Ván cừ thép
Ván cừ thép đóng liền nhau tạo thành một tường chắn đất và chống thấm bền chắc,
bảo vệ hố móng, ngăn cát chảy Ván cừ có nhiều loại hình dáng tiết diện ví dụ như: cừ phẳng, cừ khum, cừ lacsen
Hình 7-1 Mặt cắt ván cừ
Trang 117
Trang 2Hình 7-3 Ván cừ thép làm tường chắn trong công trình
-Ván cừ nhập về nước ta sử dụng có chiều dài từ 8-15 m, chiều dày từ 12-16 mm, khoảng cách giữa hai mép thanh ván cừ 320-450 mm
-Các móc nối có tác dụng như bản lề, tạo những góc quay từ 150 – 240, điều này cần thiết để tạo nên những bức tường hình vòng cung Ván cừ thép ngăng được nước thấm qua là vì khi nước luồn qua các khe trong mốc nối cừ sẽ phải chạy vòng vèo và để lắng lại những hạt đất nhỏ, sau một thời gian các hạt này sẽ bịt kín khe trong móc nối, không để nước thấm qua được Ngoài ra, hiện nay với công nghệ mới hỗ trợ thi công như sau
-Dọc theo móc nối được bôi chất chống thấm như mỡ bò, vừa có tác dụng chống thấm vừa có tác dụng bôi trơn trong quá trình hạ cọc cũng như lấy cọc lên
7.1.4 Cọc chế tạo sẳn
a Cọc bê tông cốt thép
- Cọc bê tông cốt thép thường có dạng vuông, tròn, tam giác phổ biến nhất là hình vuông
- Cọc bê tông có thể chịu được tải trọng từ 10 tấn đến 60 tấn tùy theo tiết diện, cường độ bê tông (vật liệu) và sức chịu tải của đất
- Chiều dài một đoạn cọc từ 6 20 m
- Chiều dài và tiết diện cọc thường bị giới hạn bởi các thiết bị vận chuyển, thiết bị hạ cọc vào nền đất Tiết diện cọc còn phụ thuộc vào chiều dài của tim cọc bê tông, độ mảnh của cọc
Trang 118
Trang 3-Phần đầu cọc và mũi cọc chịu lực trực tiếp nên phân bố dày hơn phần còn lại trên thân cọc, thường dùng đai có năm lưới cốt thép cách nhau 50mm để chống ứng suất cục bộ.
- Lớp bảo vệ (bê tông): 3 cm
CHỤP HÌNH BÊ TÔNG CỌC
Hình 7-4 Kết cấu thép cọc vuông
- Cọc được hạ xuống đất bằng: xối nước, chấn động, búa, gia tải (ép cọc)
b Cọc ống thép
Cọc ống thường có đường kính từ 30 đến 60 cm, thành ống dày từ 12 - 14 mm Mũi cọc nhọn để dễ đóng Sau khi đóng xong thì đúc bê tông kín ống cọc Thép dùng làm cọc ống có pha thêm cơ-rôm để ít bị gỉ sét
c Cọc ống bê tông cốt thép
Cọc ống bê tông cốt thép làm bằng bê tông cốt thép ứng suất trước, mác lớn hơn 300 Cọc ống thường có đường kính từ 400 - 5000 mm, chiều dày thành ống 80 đến 150
mm Mỗi đoạn ống dài từ 12 đến 20 m Chiều dài tổng cộng của tim cọc dài từ 30 - 50
m ở đầu mỗi mặt bích thép dùng để nối các đoạn ống với nhau bằng hàn điện hoặc bulông Ở chổ mối nối phục vữa mác cao bao quanh chu vi
Hình 7-5 Kết cấu thép cọc ống bê tông cốt thép
7.1.5 Cọc chế tạo tại vị trí công trình
a Cọc nhồi
Cọc nhồi đơn giản
(i) Cọc nhồi đơn giản nông Cọc đã làm xong Cọc còn giữ vách
(ii) Cọc nhồi hình trụ sâuCọc nhồi mở rộng đáy
Trang 119
Trang 4(i) Mở rộng đáy tròn hoặc bất kỳ (ii) Mở rộng đáy do khoan một đợt mở
rộng hoặc nhiều đợt mở rộng xuốt thân
Ưu điểm của móng cọc nhồi
Khi thi công và sử dụng cọc khoan nhồi đảm bảo an toàn cho các công trình hiện có chung quanh Loại cọc khoan nhồi đặt sâu không gây lún ảnh hưởng đáng kể cho các công trình lân cận
Quá trình thi công, dễ dàng thay đổi các thông số của cọc (chiều sâu, đường kính) để đáp ứng với điều kiện cụ thể của địa chất
Cọc khoan nhồi tận dụng hết khả năng chịu lực của bê tông móng cọc do điều kiện tính toán theo lực tập trung
b Cọc barrette
Chu vi nhà được làm một hệ tường bao ngầm trong đất sử dụng làm tường hầm nhà kiêm móng nhà Tường này có chiều sâu giống như cọc nhồi, nghĩa là khoảng 30 ~ 50 mét sâu Móng cọc kiểu barrette có thể là móng có mặt cắt chữ nhật, móng có mặt cắt chữ L , chữ H, chữ T , chữ Y hay kiểu chữ +
7.2 Cọc bê tông cốt thép chế tạo sẵn
7.2.1 Giai đoạn sản xuất
a Vật liệu
Cốt thép, xi măng, cát, đá(sỏi), nước kiểm tra theo các tiêu chuẩn hiện hành
Cấp phối bê tông, kết quả thí nghiệm mẫu bê tông
Đường kính cốt thép chịu lực, đường kính, bước cốt đai, lưới thép tăng cường và vành thép bó đầu cọc
Mối hàn cốt thép chủ vào vành thép
Sự đồng đều của lớp bê tông bảo vệ
b Kích thước hình học
Sự cân xứng của cốt thép trong tiết diện cọc
Kích thước tiết diện cọc
Độ vuông góc của tiết diện các đầu cọc với trục
Trang 5Trang 121
Trang 67.2.2 Giai đoạn tháo khuôn, xếp kho, vận chuyển
Khi chuyên chở cọc BTCT cũng như khi sắp xếp xuống bãi tập kết phải có hệ con kê bằng gỗ ở phía dưới các móc cẩu
Để tránh hỏng gẫy cọc, thông thường dùng 2 móc cho cọc dài dưới 20 m và 3 móc cho cọc dài 20 - 30m Khi số móc trên cọc ít hơn hoặc bằng 3 thì vị trí của móc xác định theo sự cân bằng của mô men âm còn nếu số móc lớn hơn 3 thì vị trí của móc xác định theo sự cân bằng phản lực
Hư hỏng có thể xẩy ra ở giai đoạn này thường gặp là:
Vận chuyển, xếp kho khi cường độ bê tông chưa đạt 70% cường độ thiết kế
Cẩu móc không nhẹ nhàng, vị trí và số lượng các móc thép để cẩu làm không đúng theo thiết kế quy định
7.2.3 Hàn nối các đoạn cọc
Mối nối có thể chịu lực nén và cũng có khả năng xuất hiện lực nhổ, mô men và lực cắt Khi đóng thì mối nối vừa chịu lực nén vừa chịu lực nhổ
Liên kết giữa đoạn cọc được thực hiện bằng:
Hàn qua mặt bích + thép góc;
Hàn qua thép bản phủ kín mặt bích;
Liên kết bằng chốt nêm đóng;
Liên kết bằng chốt xỏ kiểu âm dương + đổ vữa
Chỉ bắt đầu hàn nối các đoạn cọc khi:
Kích thước các bản mã đúng với thiết kế;
Trục của đoạn cọc đã được kiểm tra độ thẳng đứng theo hai phương vuông góc với nhau;
Bề mặt ở đầu hai đoạn cọc nối phải tiếp xúc khít với nhau
7.2.4 Công tác chuẩn bị
Trước khi thi công hạ cọc cần tiến hành các công tác chuẩn bị sau đây:
Nghiên cứu điều kiện địa chất công trình và địa chất thuỷ văn
Thăm dò khả năng có các chướng ngại dưới đất để có biện pháp loại bỏ chúng, sự có mặt của công trình ngầm và công trình lân cận để có biện pháp phòng ngừa ảnh hưởng xấu đến chúng;
Xem xét điều kiện môi trường đô thị (tiếng ồn và chấn động)
Nghiệm thu mặt bằng thi công;
Lập lưới trắc đạc định vị các trục móng và toạ độ các cọc cần thi công trên mặt bằng Mốc định vị trục thường làm bằng các cọc đóng, nằm cách trục ngoài cùng của móng không ít hơn 10 m
Kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng của cọc;
Kiểm tra kích thước thực tế của cọc;
Chuyên chở và sắp xếp cọc trên mặt bằng thi công;
Đặt máy trắc đạc để theo dõi độ thẳng đứng của cọc và đo độ chối của cọc
7.2.5 Trình tự hạ cọc
a Nguyên tắc
Trang 122
Trang 7 Căn cứ vào mật độ của cọc và điều kiện xung quanh:
• Chia khu để nghiên cứu trình tự đóng;
• Chia 2 hướng đối xứng, từ giữa đóng ra;
• Chia 4 hướng từ giữa đóng ra;
• Đóng theo 1 hướng
Căn cứ độ cao thiết kế của móng: Móng sâu hơn - đóng trước, nông hơn - đóng sau;
Căn cứ quy cách cọc: Cọc lớn - đóng trước, cọc nhỏ - đóng sau; cọc dài - đóng trước, cọc ngắn - đóng sau;
Căn cứ tình hình phân bố cọc: Cọc trong nhóm - đóng trước, cọc đơn - đóng sau;
Căn cứ yêu cầu độ chính xác lúc đóng: Độ chính xác thấp - đóng trước, độ chính xác cao - đóng sau
b Sơ đồ hạ cọc
Sơ đồ chạy dài gồm một hay vài hàng cọc song song chạy dài thường thấy dưới các móng băng liên tục Khi hạ cọc, thiết bị hạ cọc di chuyển theo hàng cọc, không phải quay
Sơ đồ khóm cọc gồm một số cọc đóng tròn thành một khóm riêng rẻ như cọc dưới móng cột, trụ cầu Khi hạ cọc, phải bắt đầu từ giữa ra xung quanh Nếu làm ngược lại đất ở giữa khóm bị lèn chặt dần, công tác hạ cọc những cọc ở giữa sẽ khó khăn, có khi cọc không xuống hết chiều sâu hoặc làm trương các cọc xung qunh lên vì đất bị lèn quá giới hạn Không nên coi thường hiện tượng này, sự trương đất chứng tỏ cơ cấu nền đất đã bị phá hoại Thông thường nếu không hạ cọc được hết cọc xuống đất người ta cắt phần cọc thừa phía trên đi, điều này không nên vì cần hạ cọc xuống hết độ sâu thiết kế
Sơ đồ ruộng cọc gồm nhiều cọc đóng rải trên bề mặt rộng làm nền công trình Khi hạ cọc, nên bắt đầu ở giữa ra các cạnh Nếu ruộng cọc lớn thì nên phân ra thành các khu Trong mỗi khu cọc được hạ theo từng hàng dọc
7.2.6 Hạ cọc bằng búa đóng
Cọc đóng là cọc được hạ bằng năng lượng động (va đập)
a Thiết bị đóng cọc
- Búa treo
- Búa hơi đơn động
- Búa hơi song động
- Búa Điezen
Trang 123
Trang 8b Nguyên tắc lựa chọn búa
Đủ năng lượng để hạ cọc đến chiều sâu thiết kế với độ chối quy định trong thiết kế, xuyên qua các lớp đất dày kể cả tầng kẹp cứng;
Gây nên ứng suất động không lớn hơn ứng suất động cho phép của cọc để hạn chế khả năng gây nứt cọc;
Tổng số nhát đập hoặc tổng thời gian hạ cọc liên tục không được vượt quá giá trị khống chế trong thiết kế để ngăn ngừa hiện tượng cọc bị mỏi;
Độ chối của cọc không nên quá nhỏ có thể làm hỏng đầu búa
c Chọn búa đóng cọc
Lựa chọn búa đóng cọc theo khả năng chịu tải của cọc trong thiết kế và trọng lượng cọc Để thắng lực ma sát và sức chịu mũi của đất tác dụng lên cọc thì cần phải có năng lượng với độ lớn nhất định Năng lượng xung kích của búa đóng cọc dựa vào tốc độ rơi và trọng lượng biton được xác định như sau:
2
2
Qv E g
= kGm (7-1)trong đó,
Trang 124
Trang 9E: năng lượng một nhát búa
Q: trọng lượng bộ xung kích của búa(bítôn)
v: vận tốc rơi của biton
g: gia tốc trọng trường 10m/s2
Động năng của búa chỉ tiêu hao một phần vào việc thắng sức chịu mũi, lực ma sát của đất tác dụng lên cọc Phần lớn năng lượng vô ích tiêu hao vào biến dạng đàn hồi của cọc, thắng lực quán tính của trọng lượng hệ thống cọc bê tông, đệm đầu cọc
Chọn búa theo năng lượng nhát búa:
E ≥ 0.025 P kGm (7-2)P: khả năng chịu tải của cọc (kg )
Sau khi chọn búa theo công thức trên, kế tiếp đi kiểm tra lại hệ số thích dụng K
Q q K
E
+
trong đó,
K: hệ số thích hợp khi dùng búa (tra bảng )
Q: trọng lượng tổng cộng toàn bộ của búa (kg )
q: trọng lượng của cọc (kg )
Hệ số K phải phù hợp:
Bảng 7-2 Chọn búa đóng cọc
Búa diezen kiểu ống
Búa động và búa
diezen kiểu cột
Búa treo, rơi tự do
5.03.52.0
5.54.02.5
6.05.03.0
Khi thi công cọc ván thép cũng như hạ cọc có xối nước thì: k = 1.5 lần giá trị trên bảng
Nếu K < giá trị trong bảng thì búa không đủ lớn, hiệu quả kém
Nếu K > giá trị trong bảng thì búa quá nặng, cọc xuống nhanh không đủ độ chói ổn định và có thể phá hoại cọc
Chọn búa hơi đơn động và búa diezen để đóng cọc có thể dựa vào tỷ lệ giữa trọng lượng bộ phận xung động và trọng lượng của cọc
Đối với cọc ngắn hơn 12m, Q q > 1.25 - 1.50
Đối với cọc dài hơn 12m, Q q > 0,75 – 1,00
Độ chối của cọc dưới những nhát búa cuối cùng cho biết khả năng chịu tải của mỗi cọc
0, 2
m n F Q H Q q e
Trang 125
Trang 10m: hệ số điều kiện làm việc, lấy m = 0,5 cho công trình vĩnh cữu, m = 0,7 cho công trình tạm thời.
n: hệ số, phụ thuộc vào vật liệu cọc và phương pháp đóng cọc
F: diện tích tiết diện ngang thực tế của cọc(m2)
Q: trọng lượng chày của búa đóng (T)
q: trọng lượng cọc
P: tải trọng cho phép của cọc (T)
H: Chiều cao rơi búa (cm), lấy bằng:
• Đối với búa treo, lấy bằng độ rơi thực tế của chày
• Đối với búa đơn động, lấy bằng đoạn đường đi thực tế của chày
• Đối với búa song động và búa diezen, H E
Q
= trong đó E là năng lượng thiết kế của một nhát búa (Tm)
d Kỹ thuật đóng cọc
- Khi đóng cọc bằng búa phải dùng mũ cọc và đệm gỗ phù hợp với tiết diện ngang của cọc
- Những nhát búa đầu tiên phải đóng nhẹ, khi cọc nằm chắc, đúng vào vị trí rồi mới cho búa đóng mạnh
-Trong quá trình hạ cọc cần ghi chép nhật ký theo mẫu in sẵn (có thể xem phụ lục A).-Vào cuối quá trình đóng cọc khi độ chối gần đạt tới trị số thiết kế thì việc đóng cọc bằng búa đơn động phải tiến hành từng nhát dể theo dõi độ chối cho mỗi nhát; khi đóng bằng búa hơi song động cần phải đo độ lún của cọc, tần số đập của búa và áp lực hơi cho từng phút; khi dùng búa di-ê-zen thì độ chối được xác định từ trị trung bình của loạt 10 nhát sau cùng
Cọc không đạt độ chối thiết kế thì cần phải đóng bù để kiểm tra sau khi được “ nghỉ” theo quy định
-Trong giai đoạn đầu khi đóng cọc bằng búa đơn động nên ghi số nhát búa và độ cao rơi búa trung bình để cọc đi được 1m; khi dùng búa hơi thì ghi áp lực hơi trung bình và thời gian để cọc đi được 1m và tần số nhát đập trong một phút Độ chối phải đo với độ chính xác tới 1mm Độ chối kiểm tra được đo cho 3 loạt búa cuối cùng Đối với búa đơn và búa đi-ê-zen thì một loạt là 10 nhát; đối với búa hơi thì một loạt là số nhát búa trong thời gian 2 phút; đối với búa rung 1 loạt cũng là thời gian búa làm việc trong 2 phút
Thời gian “nghỉ” của cọc trước khi đóng kiểm tra phụ thuộc vào tính chất các lớp đất xung quanh và dưới mũi cọc nhưng không nhỏ hơn:
3 ngày khi đóng qua đất cát;
6 ngày khi đóng qua đất sét
e Tiêu chuẩn dừng đóng cọc
Hai dấu hiệu để khống chế dừng đóng là: theo độ sâu mũi cọc quy định trong thiết kế và theo độ xuyên cuối cùng của cọc vào đất (có khi còn gọi là theo độ chối)
Tiêu chuẩn khống chế việc dừng đóng cọc nên quy định như sau;
Trang 126
Trang 11 Nếu mũi cọc đặt vào tầng đất thông thường thì độ sâu thiết kế làm tiêu chuẩn chính còn độ xuyên thì dùng để tham khảo;
Nếu mũi cọc đặt vào lớp đất cát từ chặt vừa trở lên thì lấy độ xuyên sâu làm tiêu chuẩn chính còn độ sâu cọc để tham khảo;
Khi độ xuyên đã đạt yêu cầu nhưng cọc chưa đạt đến độ sâu thiết kế thì nên đóng tiếp 3 đợt, mỗi đợt 10 nhát với độ xuyên của 10 nhát này không được lớn hơn độ xuyên quy định của thiết kế;
Khi cần thiết dùng cách đóng thử để xác định độ xuyên khống chế
f Chấn động và tiếng ồn
Vấn đề ảnh hưởng về chấn động cũng như tiếng ồn đối với công trình và con người do thi công đóng cọc gây ra cần phải được xem xét vì nó có thể dẫn đến những hậu quả đáng tiếc, nhất là khi thi công đóng cọc gần công trình đã xây hoặc gần khu dân cư (hình 7.6)
Trang 127
Trang 147.2.7 Hạ cọc bằng phương pháp ép tĩnh
Trang 130
Trang 15a Lựa chọn thiết bị ép cọc
Cọc ép là cọc được hạ bằng năng lượng tĩnh, không gây nên xung lượng lên đầu cọc
Lựa chọn thiết bị ép cọc cần thoả mãn:
Công suất của thiết bị không nhỏ hơn 1.4 lần lực ép lớn nhất do thiết kế quy định;
Lực ép của thiết bị phải đảm bảo tác dụng đúng dọc trục tâm cọc khi ép từ đỉnh cọc và tác dụng đều lên các mặt bên cọc khi ép ôm, không gây ra lực ngang lên cọc;
Thiết bị phải có chứng chỉ kiểm định thời hiệu về đồng hồ đo áp và các van dầu cùng bảng hiệu chỉnh kích do cơ quan có thẩm quyền cấp;
Trang 131
Trang 16b Lựa chọn hệ phản lực
Lựa chọn hệ phản lực cho công tác ép cọc phụ thuộc vào đặc điểm hiện trường, đặc điểm công trình, đặc điểm địa chất công trình, năng lực của thiết bị ép
Có thể tạo ra hệ phản lực bằng neo xuắn chặt trong lòng đất, hoặc dàn chất tải bằng vật nặng trên mặt đất khi tiến hành ép trước, hoặc đặt sẵn các neo trong móng công trình để dùng trọng lượng công trình làm hệ phản lực trong phương pháp ép sau Trong mọi trường hợp tổng trọng lượng hệ phản lực không nên nhỏ hơn 1.1 lần lực ép lớn nhất do thiết kế quy định
Trang 132
Trang 18c Kỹ thuật ép cọc
Kiểm tra định vị và thăng bằng của thiết bị ép cọc gồm các khâu:
• Trục của thiết bị tạo lực phải trùng với tim cọc;
• Mặt phẳng “ công tác” của sàn máy ép phải nằm ngang phẳng (có thể kiểm ta bằng thuỷ chuẩn ni vô);
• Phương nén của thiết bị tạo lực phải là phương thẳng đứng, vuông góc với sàn “ công tác”;
• Đoạn mũi cọc cần được lắp dựng cẩn thận, kiểm tra theo hai phương vuông góc sao cho độ lệch tâm không quá 10 mm Lực tác dụng lên cọc cần tăng từ từ sao cho tốc độ xuyên không quá 1cm/s Khi phát hiện cọc bị nghiêng phải dừng ép để căn chỉnh lại
Ép các đoạn cọc tiếp theo gồm các bước sau:
Trang 134
Trang 19• Kiểm tra bề mặt hai đầu đoạn cọc, sửa chữa cho thật phẳng; kiểm tra chi tiết mối nối; lắp dựng đoạn cọc vào vị trí ép sao cho trục tâm đoạn cọc trùng với trục đoạn mũi cọc, độ nghiêng so với phương thẳng đứng không quá 1%;
• Gia tải lên cọc khoảng 10 ÷ 15% tải trọng thiết kế suốt trong thời gian hàn nối để tạo tiếp xúc giữa hai bề mặt bê tông; tiến hành hàn nối theo quy định trong thiết kế
• Tăng dần lực ép để các đoạn cọc xuyên vào đất với vận tốc không quá 2cm/s;
• Không nên dừng mũi cọc trong đất sét dẻo cứng quá lâu(do hàn nối hoặc do thời gian đã cuối ca ép )
Khi lực nén bị tăng đột ngột, có thể gặp một trong các hiện tượng sau:
• Mũi cọc xuyên vào lớp đất cứng hơn;
• Mũi cọc gặp dị vật;
• Cọc bị xiên, mũi cọc tì vào gờ nối của cọc bên cạnh
d Tiêu chuẩn dừng ép cọc
Cọc được công nhận là ép xong khi thoả mãn đồng thời hai điều kiện sau đây:
• Chiều dài cọc đã ép vào đất nền trong khoảng Lmin ≤ Lc ≤ Lmax
trong đó:
Lmin , Lmax là chiều dài ngắn nhất và dài nhất của cọc được thiết kế dự báo theo tình hình biến động của nền đất trong khu vực, m
Lc là chiều dài cọc đã hạ vào trong đất so với cốt thiết kế
• Lực ép trước khi dừng trong khoảng (Pép)min ≤ (Pép)KT ≤ (Pép)max
trong đó : (Pép)min là lực ép nhỏ nhất do thiết kế quy định;
(Pép)max là lực ép lớn nhất do thiết kế quy định;
(Pép)KT là lực ép tại thời điểm kết thúc ép cọc, trị số này được duy trì với vận tốc xuyên không quá 1cm/s trên chiều sâu không ít hơn ba lần đường kính (hoặc cạnh) cọc
7.2.8 Giám sát và nghiệm thu hạ cọc bê tông cốt thép
Nghiệm thu công tác thi công cọc tiến hành dựa trên cơ sở các hồ sơ sau:
Hồ sơ thiết kế dược duyệt;
Biên bản nghiệm thu trắc đạc định vị trục móng cọc;
Chứng chỉ xuất xưởng của cọc theo các điều khoản nêu trong phần 3 về cọc thương phẩm;
Nhật ký hạ cọc và biên bản nghiệm thu từng cọc;
Hồ sơ hoàn công cọc có thuyết minh sai lệch theo mặt bằng và chiều sâu cùng các cọc bổ sung và các thay đổi thiết kế đã được chấp thuận;
Các kết quả thí nghiệm động cọc đóng( đo độ chối và thí nghiệm PDA nếu có);
Các kết quả thí nghiệm kiểm tra độ toàn khối của cây cọc- thí nghiệm biến dạng nhỏ PIT theo quy định của Thiết kế;
Trang 135