Lõi cứng: Các thành phần:•Buống thang máy•Sảnh thang máy•Thang bộ chính và thang thoát hiểm•Vệ sinh•Đường ống đứng ( riserducts)•Các phòng phục vụ khácCác nhân tố ảnh hưởng tới thiết kế lõi cứng:•Kích thước tầng điển hình •Tính khả dụng của tâng điển hình•Vị trí các thang bộ•Các phương án cho thuê•Tầm nhìn ra phía ra ngoài•Đường ống ME•Phương án hệ thống kết cấu
Trang 1Chỉ tiêu quy hoạch
Khoảng lùi của công trình
- Khoảng lùi của các công trình so với lộ giới đường quy hoạch được quy định tùy thuộc vào tổ chức quy hoạch không gian kiến trúc, chiều cao công trình và chiều rộng của lộ giới, nhưng khoảng lùi tối thiểu phải thỏa mãn quy định trong bảng 2.5
Bảng 2.5: Quy định khoảng lùi tối thiểu (m) của các công trình theo bề rộng lộ giới đường và chiều cao xây dựng công trình:
=> khoảng lùi =6m
- Đối với tổ hợp công trình bao gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên thì các quy định về khoảng lùi công trình được áp dụng riêng đối với phần đế công trình và đối với phần tháp cao phía trên theo tầng cao xây dựng tương ứng của mỗi phần tính từ mặt đất (cốt vỉa hè)
Mật đồ xây dựng: 50-60%
Hệ số sử dụng đất: K=6
Số tầng tối đa: 20 tầng
Sơ đồ công năng
Cao ốc văn phòng kết hợp thương mại dịch vụ
Trang 3Giao thông:
THANG THOÁT HIỂM
Yêu cầu thiết kế:
- Thang bộ được thiết kế và bố trí phải đáp ứng yêu cầu sử dụng và thoátngười an toàn
- Chiều rộng một vế thang thoát hiểm khi có sự cố ≥ 1,2m
- Chiều cao của một đợt thang ≤1,8m và phải bố trí chiếu nghỉ
- Cầu thang ít nhất phải có một phía có tay vịn Chiều cao tay vịn của cầuthang tính từ mũi bậc thang ≥ 0,9m
Trang 4- Chiều cao bậc thang ≤ 150mm, chiều rộng bậc thang ≥ 300mm
- Cho phép bố trí cửa thu rác, bảng điện, hòm thư Trong buồng thang
- Khoảng cách từ cửa văn phòng đến cầu thang hoặc đến lối ra ngoài nhà
<25m
Trang 5- Hành lang, phòng đệm, sảnh phải có hệ thống thông gió và van thoátkhói tự động mở khi có cháy
Phân loại
• Thang thoát hiểm trong nhà
• Thang thoát hiểm ngoài nhà
- Thang thoát hiểm ngoài nhà
Trang 6- Thang thoát hiểm trong nhà
Thông thường là thang bê tông cốt thép nằm trong lõi cứng cách nhiệt và
có hệ thống điều áp Cầu thang thoát hiểm có thể kết hợp với các khu vựccứu hộ hỗ trợ là một phần của chiếu nghỉ mở rộng cung cấp không giancho người dân (đặc biệt là với khuyết tật) để di chuyển ra khỏi dòng người
để nghỉ ngơi hoặc chờ sự hỗ trợ
Trang 8- Ngoài các thông số thiết kế, cần chú ý lắp đặt hệ thống bảng chỉ dẫn vàđèn dẫn đường.
- Thang máy hỗ trợ thoát người trong trường hợp chiều cao công trình trên
25 tầng
Trang 9Thông gió – điều áp cho thang thoát hiểm
Yêu cầu kỹ thuật:
- Việc tạo áp sẽ thực hiện bằng quạt li tâm đặt trên mái Quạt này sẽ cấpkhí tạo áp thông qua gen điều áp, phân phối tới mỗi tầng nhờ miệng gió
- Vận tốc thoát gió là 0,75 m/s khi cửa thang thoát hiểm được mở đồngthời cửa ở tầng liền kề, hai cửa cuối cùng ở tầng trệt mở và tất cả các cửacòn lại của thang điều áp ở tất cả các tầng khác đều được đóng
- Mỗi khu vực điều áp cần cung cấp đường thoát gió để tránh trường hợpquá áp
Nguyên lý hoạt động:
- Hệ thống tăng áp cầu thang trong các tòa nhà bao gồm quạt, đường ốngdẫn gió, các cửa cấp, các van đóng mở, các cảm biến, tủ cấp nguồn vàđiều khiển
- Chức năng của hệ thống này nhằm mục đích để khói và lửa không vàothang bộ được thì cột áp trong cầu thang phải cao hơn trong hành lang.Chính vì thế phải có quạt tạo áp lực cao cung cấp không khí vào cầuthang
Hoạt động của hệ thống điều áp:
Trang 10- Khi có tín hiệu báo cháy từ hệ thống phòng cháy chữa cháy, cácquạt cấp gió ở khu vực tương ứng ( các cầu thang thoát hiểm) sẽ tự độnghoạt động và cung cấp một gió lưu lượng lớn.
- Gió từ quạt sẽ đi vào hệ thống ống gió qua cửa gió và cấp vào trụcống gió đứng
- Gió mới từ trục chính theo đường ống nhánh đi vào cầu thang quamiệng gió được lắp ở mỗi tầng
- Gió mới sau khi vào cầu thang sẽ tạo áp, làm áp suất trong cầuthang tăng lên
- Áp suất không khí trong cầu thang sẽ ngăn không cho khói tầngcháy xâm nhập vào thang thoát hiểm
- Khi có người từ tầng cháy mở cửa thoát hiểm vào cầu thang vàchạy xuống tầng 1, mở cửa thoát ra ngoài, áp lực không khí bên trongthang sẽ giảm (mọi lúc vào thời điểm cửa mở) Do áp suất bên trong cầuthang dương, không khí mới sẽ tràn vào tầng cháy
- Không khí mới sau khi vào tầng cháy sẽ tạo áp lực đẩy khói cháy rangoài trời qua hệ thống cửa sổ, ô gió của công trình
- Khi tất cả cửa cầu thang đóng, áp lực không khí sẽ tăng cao hơn60Pa Để tránh trường hợp không mở được cửa thoát hiểm, hệ thống van
Trang 13Tính toán thoát người – Chiều rộng cửa
Cơ sở thực tế:
- Số người thoát được ở lối đi hành lang tính cho một dòng người: 25người/ dòng/ phút
- Chiều rộng cho một dòng người thoát: 0,6m/ dòng
- Vận tốc di chuyển của dòng người:
• Di chuyển trên mặt phẳng: 16m/ phút
• Lên cầu thang và mặt phẳng dốc: 8m/ phút
• Xuống cầu thang và mặt phẳng dốc: 10m/ phút
- Thời gian yêu cầu để toàn bộ người thoát ra khỏi công trình: 6 – 7 phút
Trong đó: Thời gian để toàn bộ người thoát ra khỏi phòng: 2- 3 phút
- Diện tích dừng chân (ùn tắc người) tiêu chuẩn: 0,25 – 0,3
2
m
/người
Yêu cầu tính toán:
• Xác định thời gian thoát người tổng cộng từ lúc bắt đầu thoát tới lúcthoát hết ra khỏi công trình
• Xác định thời gian dừng chân tạm thời trong khi thoát người
• Xác định quy mô công trình, hạng mục
Các bước tính toán:
- Tính thời gian thoát người ra khỏi phòng ở vị trí xa nhất:
max0min
S T
Trang 14yêu cau
N B
= Thời gian thoát người tối thiểu
(Sau khi tính được chiều rộng cửa theo số dòng người (sẽ là một số lẻ) Cần lựa chọn kích thước cửa thiết kế sao cho có tỷ lệ đẹp với không gian phòng.)
- Kiểm tra lại khả năng thoát người thực tế:
25
thuc te
thuc te
N T
Trong điều kiện thoát người ra khỏi phòng:
• Di chuyển trên sàn phẳng về phía lõi thang (MB tầng văn phòng điểnhình)
• Thoát về 1 thang thoát hiểm
Trang 15- Vận tốc di chuyển của dòng người trên mặt phẳng: V
• Khoảng cách tối đa tới thang thoát hiểm max
S
= 25m133
Bố trí thoát hiểm đến 1 thang → chiều rộng cửa 3,4 m
Bố trí thoát hiểm đến 2 thang → chiều rộng cửa 1,7 m
Trang 16Biện pháp thoát hiểm dành cho người khuyết tật.
- Thông thường là thang bê tông cốt thép nằm trong lõi cứng cách nhiệt và
Trang 17KHÁI NIỆM VỀ THANG MÁY
Thang máy phải có đầy đủ các thiết bị an toàn, đảm bảo độ tin cậy như:
• Điện chiếu sáng dự phòng khi mất điện
• Điện thoại nội bộ (interphone)
• Chuông báo
• Bộ hãm bảo hiểm
• An toàn cabin (đối trọng)
• Công tắc an toàn của cửa cabin
• Khóa an toàn cửa tầng
• Bộ cứu hộ khi mất điện nguồn
•
Cấu tạo thang máy
Trang 19PHÂN LOẠI THANG MÁY
- Theo công dụng (TCVN 5744 - 1993) thang máy được phân thành 5 loại:
• Thang máy chuyên chở người: Khách sạn, công sở, nhà nghỉ, khu
chung cư, trường học, tháp truyền hình,
• Thang máy chuyên chở người có tính đến hàng đi kèm: Siêu
thị, khu triển lãm,
• Thang máy chuyên chở bệnh nhân: Bệnh viện, các khu điều
dưỡng,… Đặc điểm của nó là kích thước thông thủy cabin phải đủlớn để chứa băng ca (cáng) hoặc giường của bệnh nhân, cùng vớicác bác sĩ, nhân viên và các dụng cụ cấp cứu đi kèm
• Thang máy chuyên chở hàng có người đi kèm: Nhà máy, công
xưởng, kho, thang dùng cho nhân viên khách sạn, chủ yếu dùng
để chở hàng nhưng có người đi kèm để phục vụ
• Thang máy chuyên chở hàng không có người đi kèm: Chở vật
liệu, thức ăn trong các khách sạn, nhà ăn tập thể,
• Ngoài ra còn có các loại thang chuyên dùng khác như: thang máycứu hỏa, chở ô tô,
- Theo nhu cầu và mục đích sử dụng thang trong COVP có thể phân thành:
• Thang máy – khách
• Thang hàng
-Theo hệ thống dẫn động cabin:
Trang 20• Thang máy dẫn động điện.
• Thang máy thuỷ lực
THANG MÁY TRONG CAO ỐC VĂN PHÒNG
Trang 21- Số lượng thang máy không được < 2, trong đó có một thang chuyêndụng
- Phải bố trí một thang máy có kích thước carbin 2.2m x 2.4m để chở đồđạc, băng ca cấp cứu trong trường hợp cần thiết
- Cửa thang máy không nên tiếp giáp với cầu thang bộ để tránh ùn tắc cảntrở thoát người khi xảy ra hoả hoạn
Trang 25- Một Carbin có thể đủ cho 13 đến 15 người một lần đi
- Trong trường hợp toà nhà lớn có thể chọn thang có trọng tải lớn hơn thì
có thể đủ cho từ 17 người trở lên
VPCT Chung cư KS, Nhà ở Bệnh viện
Tải trọng(kg) 900-1000 600-900 450-600 1000
- Với các toà nhà làm việc cao tầng thì tốc độ của thang sẽ được tính bằng
cách nhân số tầng của toà nhà với 10
Ví dụ: toà nhà làm việc có 20 tầng thì tốc độ của thang sẽ là : 20 x10
- Tính toán số lượng và kích thước thang máy trong:
Tính chọn thang máy theo công thức : 226 E
) F A ( C N
N = Số lượng thang máy
C = Chỉ số công suất máy Đối với nhà cao tầng : C = 0,15
Trang 27Ký hiệu Khu đất số 1
Khu đất số 2
Trang 28Giải thích các ký hiệu thang máy (kí hiệu kích thước VN)
Thang máy được ký hiệu bằng các chữ và số, dựa vào các thông số cơ bảnsau:
Trang 29• Mở chính giữa lùa về hai phía: CO (Centre Opening)
• Mở một bên lùa về một phía: 2S hoặc 3S (Single Side)
Trang 32Biện pháp phân luồng giao thông
Trang 33THANG CUỐN
Thang cuốn, trong một số trường hợpcũng được gọi là thang máy hay cầuthang máy, là một thiết bị vận chuyểnngười, dạng băng tải
Thang cuốn gồm hệ thống nhữngbước thang có thể chuyển lên trên hayxuống dưới liên tục luân phiên nhauthành vòng tròn khép kín, và ăn khớp vớinhau bằng những khe sâu trên bề mặt Thang cuốn có thể đáp ứng yêu cầu
vậ chuyển và giao thông cung lúc nhiềungười nhưng chỉ theo cùng 1 hướng đilên – xuống trong phạm vi 1 tầng mỗitầng là 1 đợt thang cuốn riêng
Được xem là phát minh quan trọngnhất trong sự phát triển của các trung tâm thương mại
Hiệu quả của thang cuốn:
- Tăng cường hiệu quả hoạt động củacác không gian công cộng
- Định hướng giao thông và phân luồngngười sử dụng
- Sức chuyển chở lớn và vận chuyển liêntục
- Tạo nên sự mời gọi hấp dẫn trong các công trình thương mại
1 Cấu tạo thang cuốn
Trang 34Tay vịn
Hệ ray Bậc thang
Trang 35Bậc nền thang Động cơ
Khung thang Bánh răng
Yêu cầu thiết kế:
• Thường được bố trí ở đại sảnh của
công trình, phục vụ đi lên xuốnggiữa các tầng thấp của đế công trình
• Không gian bố trí thang thường có
diện tích và chiều cao lớn, đòi hỏikhoảng vượt lưới cột lớn
• Mỗi vị trí thang cuốn thường bố trí
tối thiểu 2 thang lên xuống theo kiểusong song hoặc chéo nhau
• Độ dốc thang cuốn từ 28o – 35o
• Độ rộng bậc thang (Chủ yếu có 3 loại: 600mm, 800mm và 1000mm)
• Thông thường, các công trình sử dụng
thang có độ dốc 30o, tuy nhiên theotiêu chuẩn của nhà sản xuất, độ dốc thang cuốn
có thể từ khoảng 28 đến 35o thỏa mãn các yêucầu không gian khác nhau
Trang 36• Thang cuốn vận hành đòi hỏi hệ thống kỹ thuật cơ khí khá phức tạp vàphải đóng trần che kín nên chiều cao không gian bố trí thường cao hơn4m, tương ứng với kích thước không gian rộng lớn
• Khi thiết kế vị trí dành cho bố trí thang máy ta phải chú ý đến cả hố thang để lắp đặt thang Để có kích thước chính xác ta nên liên hệ nhà sản xuất
Bố trí thang cuốn trong công trình
Bán kính phục vụ không vượt quá 50 mét
Cách xa các điểm có hàng hóa bán chạy để tránh tắt nghẽn giao thông
Các cách sắp xếp thang
- Đơn chiếc ( 1 vế thang )
Trang 371 đơn vị thang được sử dụng để kết nối 2 tầng
Hướng giao thông có thể linh hoạt điều chỉnh
- Liên tục ( 1 vế thang )
1 đơn vị thang có 2 thang và liên kết 3 tầng với nhau
Tốn không gian hơn cách xếp gián đoạn
- Cách sắp xếp gián đoạn ( 1 vế thang )
Bố trí tương đốibất tiện cho người
sử dụng
Lợi cho chủ cửa hàng
- Cách xếp gián đoạn (2 vế giao thông)
Sử dụng trong công trìnhvới tần số và mật độ giao thông cao
Trang 38- Cách sắp xếp liên tục , cầu thang chéo ( 2 vế giao thông )
Kiểu cài đặt này được sử dụng nhiều nhất
đơn giản nhất thường sử dụng
trong các văn phòng đơn thuần
thường ít chú trọng trong việc tạo
khối công trình.Mặt bằng dạng này
luôn được ưu tiên sử dụng vì có thể
phân chia các dạng văn phòng lớn
nhỏkhác nhau tùy mục đích sử
dụng.Mặt bằng dạng này còn có ưu
điểm là kết cấu chịu lực phân bố
đề tạo nên sự ổn định theo phương
đứng và phương ngang cho công trình.
2 Đối xứng trục:
Trang 39Dạng mặt bằng này thường thấy ở các văn phòng muốn bố trí thích hợp với điều kiện khí hậu Mặt bằng này có ưu điểm là tạo nên hình thức mặt bằng sinh động nhưng vẫn giữ được kết cấu ổn định cho tòa nhà.
Tuy nhiên ,loại mặt bằng này lại có một nhược điểm là chỉ có thể chia các dạng văn phòng nhỏ với diện tích dạng chế nên thiếu linh hoạt trong khi
sử dụng
3.Dạng bất đối xứng:
Dạng mặt bằng này thường ít được sử
dụng trong cao ốc do có kết cấu phức
tạp và tổ chức giao thong cũng như
phân chia các văn phòng làm việc hết
sức khó khan.
Tuy nhiên,dạng mặt bằng này rất thích
hợp cho cao ốc văn phòng kết hợp với
Tuy nhiên,dạng mặt bằng này rất thích hợp cho cao ốc văn phòng kết hợp với khách sạn cao cấp vì có tính biểu tượng và tạo hình độc đáo.
Dạng mặt bằng này thường được sử
dụng ở các cao ốc có khu đất trải
dài theo chiều ngang nên chia làm
2 tháp.Dạng mặt bằng này cũng có
thể dễ dàng bố trí kết cấu chịu lực
và tính ổn định khá cao.
Với dạng mặt bằng này thường
được các cao ốc của các ngân
hang hay cao ốc thuần của một
công ty sửdụng vì tạo nên hình khối
nghiêm túc thể hiện tính trung thực
của công y.
5 Dạng bất đối xứng 2 tháp:
Dạng mặt bằng này thường thấy chủ yếu ở các cao ốc nằm ở ngã 3 hay ngã 4 các giao lộ, muốn hướng sảnh chính ra ngoài.
Trang 406 Dạng tấm
Để tăng cường độ cứng ngang cho công trình, có thể sử dụng các tấm dạng lưỡi liềm hoặc cong xoắn dạng hình khối này thường được áp dụng với chiều cao không lớn lắm.
Trang 42Norman Foster
Thang máy thang bộ phòng dịch vụ phòng kĩ thuật /
Trang 43gain wc
2/ Các vị trí lõi thông dụng:
a/ Đặt tại tâm
Đây là bố cục thông thường, và được sử
dụng ở hầu hết các loại mặt bằng văn
phòng, do sự ưu việt trong việc tổ chức kết
cấu, hệ chịu lực, cũng như tính kinh tế cao
nhất.
Ưu điểm:
• Giao thông nằm ở vị trí tiện lợi
nhất, trung tâm mặt bằng, thuận tiện cho việc di chuyển của nhân viên văn phòng Thuận tiện cho việc chia nhỏ các văn phòng trong cùng 1 tầng.
• Hệ thống kĩ thuật nằm giữa tòa
nhà, giúp tiết kiệm tối đa các đường ống kĩ thuật, dễ dàng tổ chức kĩ thuật và các khu phụ trợ.
• Thuận lợi trong việc tổ chức kết cấu bằng cách kết hợp với lõi giao thông chính của tòa nhà.
• Thuận lợi cho việc tổ chức tận dụng ánh sáng tự nhiên, toàn bộ khối văn phòng tiếp xúc với mặt ngoài công trình.
Nhược điểm:
• Mặt bằng văn phòng bị cắt nhỏ bởi diện tích giao thông lớn.
• Lõi giao thông phải chiếu sáng nhân tạo liên tục trong quá trình sử dụng.
• Lõi giao thông được chiếu sáng tự
nhiên.
• Trong nhiều công trình sinh thái,
lõi giao thông đặt ở phía bất lợi ( phía tây) để cản bớt nắng vào văn phòng.
Nhược điểm:
Trang 44• Tổ chức kết cấu khó khăn, do lõi cứng bị lệch 1 bên, phải dùng thêm các hệ khung và vách bổ trợ.
• Khó chiếu sáng tự nhiên cho phần giữa mặt bằng văn phòng, đối với văn phòng diện tích lớn.
• Khó khăn cho việc tổ chức thoát hiểm, do vậy chỉ có thể áp dụng có các mặt bằng có diện tích vừa và nhỏ.
c/ Đặt ra ngoài
Ưu điểm:
• Phần văn phòng được sử dụng tối
đa, mang tính riêng tư cao do không bị phần giao thông chung của tòa nhà cắt qua.
• Chiếu sáng tự nhiên tuyệt đối cho
phần văn phòng lẫn phần giao thông và phụ trợ.
Nhược điểm:
• Bất lợi về kết cấu, do lõi cứng
nằm độc lập, nên phần văn phòng phải sử dụng hệ kết cấu riêng để chịu lực cho công trình.
• Bất lợi về việc tổ chức kĩ thuật, do hệ thống đường ống phải tổ chức dài hơn và phức tạp hơn.
• Bất lợi về giao thông thoát hiểm, phải tổ chức về giao thông thoát hiểm, phải tổ chức thêm nhiểu hệ thống thang thoát hiểm phụ trợ.
3/ Phân chia văn phòng theo vị trí lõi cứng
Dạng lõi trung tâm, 2 lõi tách biệt, 1 lõi bên, 2 lõi trung tâm