Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: - Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí ví dụ:tập hợp theo phân xưởng sản xuất, tập hợp theo sản phẩm A, B, C … G
Trang 1Chương V: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
- Giải thích khái niệm:
+ Hao phí về tài sản (tiền, vật liệu, tài sản cố định…), lao động
VD: nghiệp vụ xuất NVL phục vụ cho sản xuất đây là hao mòn vật liệu.
+ Được đo lường bằng tiền để có thể tổng hợp
+ Gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh (hoạt động chế tạo sản phẩm,hoạt động quản lý; điều hành, tiêu thụ …)
- Chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần của các loại tài sản cho bất kỳ mục đích gì:
(1): chi tiêu cho hoạt động cung cấp vật tư
(2): chi tiêu cho hoạt động đầu tư
khái niệm chi tiêu rộng hơn khái niệm chi phí
Thời điểm phát sinh - Phát sinh trước như mua
vật tư
- Phát sinh sau nhưnghiệp vụ trích trước (Nợ
TK 241/ Có TK 111,112,331)
- Phát sinh sau như xuấtNVL để s.x sản phẩm
- Phát sinh trước nhưnghiệp vụ trích trước (Nợ
TK 627, 641, 642/ Nợ TK 335)
2 Phân loại chi phí:
a Theo các hoạt động của doanh nghiệp:
- Chi phí sản xuất – kinh doanh
- Chi phí tài chính
- Chi phí khác
Ý nghĩa của phân loại theo tiêu thức này cho biết kết quả của từng hoạt động.
b Theo yếu tố chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1
Trang 2- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
Hạn chế cách phân loại này là không quan tâm đến nơi mà tài sản được sử dụng(ví dụ chi phí nguyên vật liệu thì có thể được sử dụng ở bộ phận sản xuất, bánhàng, quản lý doanh nghiệp)
c Theo các khoản mục chi phí trong giá thành sản xuất:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung có nhiều yếu tố chi phí, trong đó như chi phí NVL trực tiếp,chi phí nhân công, chi phí khấu hao, chi phí CCDC
d Theo cách thức kết chuyển chi phí:
- Chi phí sản phẩm: chi phí gắn liền với việc tạo ra thành phẩm, hoặc hàng hóamua vào
VD: khi sản xuất thì giá trị NVL v.v được kết tinh trong thành phẩm tài sản tăng
chỉ phát sinh chi phí khi bán thành phẩm đó mà thôi (TK 632: giá vốn hàngbán)
- Chi phí thời kỳ: là chi phí làm giảm lợi nhuận của kỳ mà chúng phát sinh, khôngphải là một phần của giá trị sản phẩm
e Theo cách ứng xử của chi phí:
- Biến phí: sản lượng tăng chi phí tăng
- Định phí: sản lượng tăng chi phí không đổi
- Chi phí hỗn hợp
VD: 1 chi phí sữa nguyên liệu của nhà máy sản xuất sữa tươi biến phí
2 chi phí khấu hao dây chuyền sản xuất sữa, nếu khấu hao theo phương pháp:+ đường thẳng: định phí
+ sản lượng: biến phí
3 chi phí cho bộ phận bảo trì dây chuyền sản xuất sữa biến phí vì sản xuấtnhiều thì mau hư chi phí sửa chữa càng nhiều
Không phải mọi NVL, nhân công
đều được hạch toán vào 621, 622.
Muốn tính giá thành sản phẩm thì phải tính được 3 khoản mục này
Trang 34 chi phí điện thoại văn phòng nhà máy là chi phí hỗn hợp (định phí làcước thuê bao, còn biến phí là phần gọi)
Phân loại này rất quan trọng bởi vì:
TK 621 là: biến phí
TK 622 là: biến phí
TK 627 vừa: biến phí
định phíGiả sử nếu như số lượng sản lượng sản phẩm giảm mà giá thành tăng thêm thìđích thị do phần định phí của TK 627 gây ra:
↑ ZTP =
f Theo phương pháp tập hợp chi phí:
- Chi phí trực tiếp: là chi phí chỉ liên quan đến một đối tượng chịu chi phí
- Chi phí gián tiếp: là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí khác nhau
sang phần tính giá thành sản phẩm sẽ quay trở lại phần này
VD: các chi phí để Vinamilk sản xuất một hộp sữa tươi 1 lít như sau:
a. Sửa nguyên liệu: 1.750 đồng
……
Giá thành sản phẩm là tổng chi phí sản xuất liên quan đến khối lượng sản phẩmhoàn thành (phải là hoàn thành)
g Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
- Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có cùng bản chất kinh tế là hao phí trongquá trình sản xuất sản phẩm
- Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau về thời kỳ, phạm vi, giớihạn
- Chú ý rằng không phải mọi chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều nằm trong giáthành sản phẩm hoàn thành bởi vì còn sản phẩm dở dang cuối kỳ:
3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí (ví dụ:tập hợp theo phân xưởng sản xuất, tập hợp theo sản phẩm A, B, C …)
Giá thành sản phẩm hoàn thành = chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + chi phí sản xuất trong kỳ
- chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Trang 4Chỉ có1 dây chuyền s/x Có 2 loại thành phẩm 1 lít và 500 ml.
Trang 5Chỉ có1 dây chuyền s/x Có 2 loại thành phẩm 1 lít và 500 ml.
4 Đối tượng tính giá thành:
- Đối tượng tính giá thành là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành mà doanhnghiệp cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
VD: 1 dây chuyền sản xuất tập hợp cho một sản phẩm quan hệ 1:1.
2 dây chuyền sản xuất tập hợp cho hai sản phẩm (ví dụ trường hợp 2 ởtrang 4) quan hệ 1:1
Thường quan hệ 1:1 này rơi vào nhà máy điện, nước, doanh nghiệp khai khoáng(vì chỉ có một đối tượng tính chi phí và một đối tượng tính giá thành)
- Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với nhiều đối tượng tính giáthành
VD: nhà máy Vinamilk trên cùng một dây chuyền sản xuất 2 loại sản phẩm sửa
tươi 1 lít và 500ml (trường hợp 3 ở trang 4) rơi vào trường hợp này tính giáthành sản phẩm hơi khó (vì 621, 622, 627 tập hợp chung làm sao biết được chotừng sản phẩm)
- Nhiều đối tượng tập hợp chi phí tương ứng với một đối tượng tính giá thành:công nghệ sản xuất nhiều giai đoạn
Phân xưởng 2Hòa sữa
Phân xưởng 1
Lọc sữa
Phân xưởng 3Đóng gói cho ra thành phẩm
Phân xưởng 2Hòa sữa
Phân xưởng 1
Lọc sữa
Phân xưởng 3Đóng gói cho ra thành phẩm
Phân xưởng 2Hòa sữaPhân xưởng 1
Lọc sữa
Trang 6Chỉ có1 dây chuyền s/x Có 2 loại thành phẩm 1 lít và 500 ml.
Trường hợp này tính giá thành sản phẩm khó nhất
II Các phương pháp tính giá thành:
1 Phương pháp trực tiếp: quy trình sản xuất giản đơn, 1 đối tượng tập hợp chi phí
tương ứng với 1 đối tượng tính giá thành:
Thành phẩm 1lít sửa trắng
Có 2 dây
chuyền s/x
Trang 7Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Chí phí sản xuất phát sinh trong kỳ Chí phí sản xuất phát dở dang cuối kỳ Các khoản giảm chi phí sản xuất
Chỉ có1 dây chuyền s/x Có 2 loại thành phẩm 1 lít và 500 ml.
có thể áp dụng phương pháp trực tiếp nếu ta tập hợp chi phí riêng cho từng sảnphẩm A, B
-=
2 Phương pháp hệ số: quy trình sản xuất giản đơn, một đối tượng tập hợp chi phí
tương ứng với nhiều đối tượng tính giá thành (nhiều sản phẩm khác nhau nhưnggiữa chúng có quan hệ tỷ lệ về kết cấu chi phí
- Đối tượng tập hợp chi phí thường là từng nhóm sản phẩm gắn liền với quy trìnhcông nghệ sản xuất
- Đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm thuộc sản phẩm như: sản xuất thựcphẩm, sản xuất dầu mỏ, sản xuất thép…
VD:
Giả sử cuối tháng thì sản phẩm A (1 lít) hoàn thành được 5 hộp, còn sản phẩm B
(500ml) hoàn thành được 10 hộp (giả sử không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ Giá thành 1 đơn vị sản phẩm
Trang 8622: 30 tỷ627: 20 tỷ
Chú ý: tỷ lệ không bằng 2 mà có thể bằng 2,01 vì tuy thể tích theo tỉ lệ 2:1
nhưng còn vỏ hộp không theo tỷ lệ này Mà muốn tính được thì phải có giá thànhđịnh mức để tìm ra hệ số quy đổi
Các bước làm như sau:
B1: Tình tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ: (xem công thức ở phương
pháp tính trực tiếp)
B2: Chọn sản phẩm chuẩn, quy đổi các sản phẩm khác về sản phẩm chuẩn (chọn
sản phẩm chuẩn sao cho hệ số quy đổi của các sản phẩm khác nó chẵn tí)
3 Phương pháp tính tỷ lệ: thường được áp dụng đối với việc sản xuất theo quy
trình công nghệ sản xuất giản đơn, cùng sử dụng các yếu tố chi phí nhưng lại cho
Giá thành định mức sản phẩm i
Hệ số quy đổi sản phẩm i
Giá thành định mức nhỏ nhất của 1 sản phẩm trong nhóm
Tổng giá thành của các loại sản phẩm chính hoàn thành trong kỳ Giá thành 1 sản phẩm chuẩn
Tổng số lượng sản phẩm chuẩn hoàn thành trong kỳ
Tổng số lượng từng loại sản phẩm chính hoàn thành trong kỳ
Tổng số lượng sản
phẩm chuẩn hoàn
thành trong kỳ
Hệ số quy đổi tương ứng
Tổng số lượng từng loại sản phẩm chính hoàn thành trong kỳ
Tổng số lượng sản
phẩm chuẩn hoàn
thành trong kỳ
Trang 9ra các loại sản phẩm khác nhau và giữa chúng không có quan hệ tỷ lệ về kết cấuchi phí.
- Đối tượng tập hợp chi phí thường là từng nhóm sản phẩm gắn liền với quy trìnhcông nghệ sản xuất
- Đối tượng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm thuộc nhóm sản phẩm như:sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất dây thép, áo quần, xây lắp …
- Tính tỷ lệ giá thành nhóm sản phẩm theo khoản mục chi phí:
=
Tính ra tỉ lệ này phải xấp xỉ bằng 1 mới có ý nghĩa (ví dụ nếu như = 5 không có
ý nhĩa vì định mức lập ra quá nhỏ; hoặc định mức lập ra tốt nhưng trong quá trìnhsản xuất lại quá lãng phí
= X
9
Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ của nhóm sản phẩm
Các khoản giảm chi phí sản xuất
Chí phí sản xuất phát
dở dang cuối kỳ của nhóm sản phẩm
Chí phí sản xuất phát sinh trong kỳ của nhóm sản phẩm
Tổng giá thành định
mức (kế hoạch) của
nhóm sản phẩm
Giá thành định mức sản phẩm
Tỷ lệ giá thành của nhóm sản phẩm (theo từng khoản mục chi phí)
Giá thành thực tế của đơn vị sản phẩm
Số lượng sản phẩm hoàn thành
Tổng giá thành thực
tế của từng loại sản
phẩm
Trang 10= X
III Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất:
Các phương pháp trên đều phải tính ZTT:
ZTT = Dở dang đầu kỳ + PSTK – Dở dang cuối kỳ - Các khoản giảm khác
Mà muốn tính ZTT thì ta phải:
621Tập hợp chi phí sản xuất 622
IV Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (theo phương pháp kê khai thương
(2)
Trang 11(A): gọi là tập hợp chi phí NVL trực tiếp.
(1): tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành
(2): thu hồi NVL thừa nhập lại kho (chú ý là thừa)
Giải thích: đáp án a chỉ chọn khi và chỉ khi Nguyên vật liệu thừa nhập lại kho, còn
đây là nhập lại nguyên vật liệu nên phải chọn c
(i) DN X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên xác định
đối tượng tập hợp chi phí là từng loại sản phẩm Nguyên vật liệu trực tiếp tập hợpđược là 100.000, trong đó sản phẩm (A) 60.000, sản phẩm (B) 40.000 Kế toánđịnh khoản:
a. Nợ TK 154: 100.000
(sản phẩm A: 60.000; sản phẩm B: 40.000)
Có TK 621: 100.000(sản phẩm A: 60.000; sản phẩm B: 40.000)
b. Nợ TK 154: 100.000
Có TK 621: 100.000
đáp án a
Giải thích: vì đề có ghi là “tập hợp chi phí là từng loại sản phẩm” nên ta phải chi
tiết như định khoản ở câu a
(ii) Doanh nghiệp đồ gỗ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có tài liệu nhưsau:
Trang 12a Phiếu xuất kho gỗ xẽ đưa vào sản xuất sản phẩm, giá xuất kho 50.000.000
đ Cuối kỳ phân xưởng gỗ báo cáo: gỗ chưa sử dụng hết 5.000.000 đ, gỗ phếliệu nhập kho 100.000 đ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ trước 2.000.000 đ
b. Hóa đơn GTGT (đã thanh toán bằng tiền mặt) mua đinh và sơn đưa vào đểsản xuất sản phẩm Giá thanh toán 11.000.000 đ, gồm thuế GTGT 10%.Cuối kỳ số sơn không sử dụng hết đã nhập kho vật liệu phụ 500.000 đ
Yêu cầu: hãy tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho doanh nghiệp trên.
không định khoản (nhưng nếu có định khoản thì xem lại trang 11 chương này)
b Nợ TK 621: 10 tr
Nợ TK 133: 1 tr
Có TK 111: 11.000.000 đ Chú ý: vật liệu phụ vẫn được hạch toán vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bởi vì
vật liệu phụ vẫn cấu thành nên sản phẩm
(4)(1)
(2c)
(3)
Trang 13(1): Chi phí lương chính, lương phụ phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất, dịch
vụ kinh doanh phát sinh được tính vào chi phí các hoạt động liên quan, ghi
Nợ TK 622: chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334: thanh toán với công nhân viên
Có TK 335: chi phí phải trả (2a): trích trước tiền lương nghỉ phép của bộ phận trực tiếp sản xuất.
(2b): trích các khoản lương nghỉ phép.
(2c): trích các khoản trích theo lương:
Các khoản trích theo lương được tính như sau:
Phần do d/n chịu: 23% (trong đó: BHTN: 2%; BHXH: 17%, BHYT: 3%;KPCĐ: 1%)
Phần trừ vào lương người lao động: 9,5% (trong đó: BHTN 1%; BHXH:7%; BHYT: 1,5%)
Quy ước làm bài: tiền lương của công nhân bao nhiêu thì nộp các loại bảo hiểmbấy nhiêu:
(3): tiền tăng ca trả bằng tiền mặt (111) hoặc bằng sản phẩm (515).
(4): cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp (lương và các khoản theo
lương) để tổng hợp chi phí và tính giá thành sản xuất, chế biến, dịch vụ
VD2: Tiếp theo ví dụ 1, trong kỳ có tình hình về chi phí sử dụng lao động như sau:
- Quỹ tiền lương chính: 20.000.000 đ, trong đó:
13
Nếu doanh nghiệp bố trí cho công nhân nghỉ đều đặn trong năm thì tiền lươngnghỉ phép được tính trực tiếp vào chi phí sản xuất (như khi tính tiền lươngchính)
Nếu doanh nghiệp không bố trí cho công nhân nghỉ phép đều đặn trong năm,
để đảm bảo cho giá thành không bị đột biến tăng lên, tiền lương nghỉ phép củacông nhân được tính vào chi phí sản xuất thông qua phương pháp trích trướctheo kế hoạch Cuối năm sẽ tiến hành điều chỉnh số trích trước theo kế hoạchcho phù hợp với số thực tế tiền lương nghỉ phép Trích trước tiền lương nghỉ
Trang 14+ Phải trả công nhân sản xuất 15.000.000 đ
+ Phải trả nhân viên quản lý phân xưởng: 1.000.000 đ
+ Phải trả nhân viên quản lý doanh nghiệp: 4.000.000 đ
- Quỹ tiền lương phụ (lương trong thời gian nghỉ phép) 5.000.000 đ, trong đó:+ Phải trả công nhân sản xuất: 4.500.000 đ (lấy từ nguồn trích trước)
+ Phải trả nhân viên quản lý phân xưởng: 100.000 đ
+ Phải trả nhân viên quản lý doanh nghiệp: 400.000 đ
- Trích các khoản trích theo lương theo tỷ lệ 23% tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh
- Trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất theo kế hoạch 5%tiền lương chính
Yêu cầu: hãy tập hợp chi phí nhân công trực tiếp cho doanh nghiệp trên
Giải:
Phải trả công nhân sản xuất 15.000.000 đ:
Nợ TK 622: 15.000.000 đ
Có TK 334: 15.000.000 đ
Phải trả nhân viên quản lý phân xưởng: 1.000.000 đ: KHÔNG ĐỊNH KHOẢN vì
nó liên quan đến tài khoản 627
Phải trả nhân viên quản lý doanh nghiệp: 4.000.000 đ: KHÔNG ĐỊNH KHOẢN vì
nó liên quan đến tài khoản 642
Quỹ tiền lương phụ (lương trong thời gian nghỉ phép) 5.000.000 đ, trong đó:
+ Phải trả công nhân sản xuất: 4.500.000 đ (lấy từ nguồn trích trước): KHÔNGĐỊNH KHOẢN vì nếu định khoản cũng ko có TK 622:
Quỹ lương chính: là quỹ lương trả cho nhân viên trong thời gian đi làm
Quỹ lương phụ: là quỹ lương trả cho nhân viên trong thời gian không đi làm (ví dụ như đi họp)
Phải trích cho bộ phận đi làm và cả bộphận không đi làm
Trang 15Trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất theo kế hoạch 5% tiềnlương chính:
(1) Chi phí nhân công
(2) Chi phí công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu,
(3) Tập hợp chi phí dịch vụ mua noài như tiền điện, nước v.v
(4) Chi phí khấu hao
(5) Các khoản chi phí phí khác như: chi tạm ứng, chi phí trích trước…
(6) Các khoản giảm chi
(7) Chi phí không phân bổ vào giá thành sản phẩm (xảy ra khi sản lượng bịgiảm do công suất hoạt động thực tế < công suất định mức)
(8) Phân bổ chi phí sản xuất chung vào sản phẩm
Tình huống 1: DN trích trước khấu hao TSCĐ HH dùng cho trực tiếp sản xuất:
20.000, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý sản xuất: 5.000 Kế toán định khoản nhưsau:
(5)(4)(3)
621 không có yếu tố khấu hao mà khấu hao chỉ hạch toán vào 627, 641, 642.
Trang 16Có TK 214: 25.000
b. Nợ TK 627: 25.000
Có TK 214: 25.000
đáp án b
Tình huống 2: DN “X” kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, xác định
đối tượng tập hợp chi phí là từng loại sản phẩm Trong kỳ chi phí sản xuất chungtập hợp được là 100.000, phân bổ cho SPA: 60.000; SPB: 40.000 Kế toán đã địnhkhoản như sau:
VD3: Tiếp theo ví dụ 1 và 2, các chi phí khác phát sinh trong kỳ như sau:
- Trích phân bổ khấu hao: máy móc và thiết bị sản xuất: 2.000.000 đ, nhàxưởng và tài sản sử dụng văn phòng phân xưởng: 1.000.000
- Trích bản phân bổ dụng cụ sản xuất: 500.000 đ
- Trích bản phân bổ vật liệu chạy máy sản xuất 600.000 đ
- Hóa đơn chưa thanh toán: điện dùng trong phân xưởng 3.300.000 đ (gồmthuế GTGT 10%), sữa chữa thường xuyên thiết bị sản xuất 5.250.000 đ(gồm thuế GTGT 5%)
- Trích trước chi phí sửa chữa lớn máy cưa gỗ 1.500.000 đ
- Phiếu chi tiền mặt mua VPP dùng ở phân xưởng 120.000 đ
- Phiếu thu tiền bán phế liệu từ thanh lý DCSX 350.000 đ
- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá thành 820.000 đYêu cầu: Hãy tập hợp chi phí sản xuất chung cho doanh nghiệp trên
Khi phát sinh cho sản phẩm nào thì đều được ghi
sổ chi tiết vào TK 621, 622 nhưng 627 thì không thể làm được mà đến cuối kỳ mới phân bổ theo tiêu thức nào đó.