1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương IV kế toán TSCĐ đh kinh tế huế

18 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 230,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa: - Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ h

Trang 1

Chương IV: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Sau khi học chương này người học có thể:

 Nhận biết TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình là gì?

 Hiểu được cách thức xây dựng hệ thống KSNB liên quan đến TSCĐ

 Nắm vững các nguyên tắc trong việc ghi nhận và trình bày thông tin TSCĐ phù hợp với Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành

 Nắm bắt được công tác kế toán TSCĐ được tiến hành trong các DN

I Định nghĩa, phân loại tài sản cố định:

1 Định nghĩa:

- Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình

- Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong SXKD, cung cấp dịch

vụ, hoặc cho các đối tượng khác thuê, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình

Chú ý: Phầm mềm để chạy dây chuyền là thuộc tài sản cố định hữu hình vì phần

mềm mà không có máy thì cũng vô dụng

- Tiêu chuẩn để ghi nhận TSCĐ:

+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó + Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

+ Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm

+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành, hiện nay tiêu chuẩn giá trị theo

quy định hiện hành là 30 tr chứ không còn 10 tr như bấy lâu nay Vậy thì những tài

sản mua khoảng 20 triệu trước khi thông tư quy định ra đời thì sẽ phải chuyển sang CCDC và khi đó không còn khấu hao nữa mà phải sửa lại thành phân bổ

2 Định nghĩa:

- Theo hình thái biểu hiện và nội dung kinh tế:

+ TSCĐ hữu hình

+ TSCĐ vô hình

- Theo tình hình sử dụng và công dụng kinh tế:

+ TSCĐ phục vụ cho hoạt động SXKD

+ TSCĐ phục vụ cho hoạt động phúc lợi,sự nghiệp

+ TSCĐ chưa sử dụng

Trang 2

+ TSCĐ chờ xử lý

- Theo nguồn hình thành:

+ TSCĐ được đầu tư từ vốn chủ sở hữu

Chú ý: nếu tài sản cố định được xây dựng, mua sắm bằng VCSH (TK 414, 441)

chứ không phải từ vốn kinh doanh (TK 411) thì ngoài bút toán ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ: Nợ TK 211, 213/ Có TK 111, 112 thì đồng thời phải hạch toán chuyển nguồn:

Nợ TK 414, 441

Có TK 411

 Nếu lấy 411 để mua TSCĐ thì không có bút toán chuyền nguồn

 Giả sử nếu ta quyên bút toán chuyển nguồn thì sẽ ảnh hưởng đến chính sách

phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp:

VD: Năm 1 TK 414 có số dư 10 tỷ

Năm 2 mua TSCĐ 5 tỷ từ TK 414  TK 414 có số dư 5 tỷ

Giả sử ta không ghi bút toán chuyển nguồn thì TK 414 ở năm 2 vẫn có số dư là 10

tỷ  không bổ sung nữa (vì 10 tỷ vẫn là nhiều)  ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp

+ TSCĐ đầu tư từ vốn vay

+ TSCĐ có được do nhận góp vốn

+ TSCĐ có được do nhận viện trợ, biếu tặng,…

+ TSCĐ hình thành qua sữa chữa: chi phí sửa chữa nâng cấp thì được cộng vào nguyên giá Những sửa chữa nâng cấp chỉ được ghi nhận và cộng vào nguyên giá khi:

 Tài sản đó tăng công suất lên

 Tài sản đó kéo dài được thời gian sử dụng thêm VD: chiếc xe sử dụng 10 năm  xài 8 năm, còn 2 năm thì đại tu  xài thêm được 7 năm nữa  được ghi nhận là TSCĐ hình thành qua sữa chữa

 Tài sản đó có chi phí vận hàng giảm VD: chiếc xe oto lúc chưa sữa thì 1 lít

đi được 10 km, sau khi sữa thì chạy 1 lít được 20 km

 Tài sản đó làm ra sản phẩm chất lượng hơn trước

Chú ý: nếu chi phí để sửa chữa TSCĐ mà không hạch toán vào TSCĐ hình thành

qua sửa chữa thì hạch toán vào chi phí sản xuất

- Theo quyền sở hữu:

+ TSCĐ tự có

+ TSCĐ đi thuê

Nguyên giá TSCĐ hình thành

Trang 3

Phân biệt:

+ Mua sử dụng ngay: thì hạch toán ngay 211 mà không cần hạch toán vào 241 + Mua qua lắp đặt: trước khi đưa TSCĐ thì phải lắp đặt, chạy thử, giả sử cuối kỳ nếu chưa lắp đặt xong  sẽ hạch toán vào chi phí xây dựng cơ bản dở dang Nếu làm xong thì hạch toán Nợ TK 211/ Có TK 241

Như vậy TK 241 được sử dụng khi

II Xác định giá trị TSCĐ:

1 Xác định giá trị ban đầu

a TSCĐ hữu hình:

- Nguyên giá TSCĐ HH là toàn bộ các chi phí mà DN bỏ ra để có TSCĐ HH tính

đến thời điểm đưa TS đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

b TSCĐ vô hình:

- Nguyên giá TSCĐ VH là toàn bộ các chi phí mà DN bỏ ra để có TSCĐ VH tính

đến thời điểm đưa TS đó vào sử dụng theo dự tính

2 Giá trị còn lại:

- Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu:

Quá trình lắp đặt tốn nhiều chi phí  cần phải tập hợp riêng

Quá trình lắp đặt tốn nhiều thời gian

Giá trị còn lại = Nguyên giá – Khấu hao lũy

Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu của

TSCĐ hữu hình Tăng nguyên giá

(Nếu chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó- xem cuối trang 2)

Tăng chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

(Nếu không thỏa mãn điều kiện làm tăng nguyên giá tài

Trang 4

3 Các trường hợp cụ thể xác định nguyên giá TSCĐ:

a Trường hợp mua ngoài:

Chú ý:

Mua sắm

b Trường hợp TSCĐ HH mua sắm được thanh toán theo phương thức trả góp:

c Trường hợp tự xây dựng hoặc tự chế:

d Trường hợp được tài trợ, biếu tặng:

e Trường hợp do nhận góp vốn:

Nguyên giá do mua sắm = Giá mua + Thuế không được hoàn

+ Chi phí liên quan trực tiếp khác

TSCĐ HH (VAS 03)

Nhà cửa, vật kiến trúc

TSCĐ HH là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền

sử dụng đất

Quyền sử dụng đất TSCĐ VH

(VAS 04)

Hạch toán vào CP tài chính theo kỳ hạn thanh toán

Chênh lệch giữa số tiền phải trả - giá mua trả ngay

Nguyên giá mua trả góp = giá mua trả ngay tại thời điểm mua tài

sản

Chi phí liên quan trực tiếp

Giá trị ghi trên hợp đồng

góp vốn

Nguyên giá do nhận

góp vốn

Giá thành thực tế của TSCĐ tự XD,

CB

Chi phí lắp đặt, chạy thử

Giá trị hợp lý ban đầu do ban định giá xác định

Nguyên giá được

tài trợ, biếu tặng

Giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng, chế Nguyên giá do tự

xây dựng, chế biến

Trang 5

III Quy trình kế toán:

1 Kế toán tăng tài sản cố định:

 Những vấn đề chung:

- Chứng từ hạch toán:

+ Hóa đơn mua TSCĐ

+ Phiếu xuất kho, Phiếu chi, GBN

+ Biên bản thanh quyết toán công trình

+ Biên bản giao nhận tài sản cố định,…

Mẫu: biên bản giao nhận tài sản cố định

Đơn vi:………

Bộ phận:……….

Mẫu số: 01 - TSCĐ (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ Ngày tháng năm

Số:

Nợ:

Có:

Căn cứ Quyết định số: ngày tháng năm của

về việc bàn giao TSCĐ

ban giao nhận TSCĐ gồm: - Ông/Bà Chức vụ Đại diện bên giao - Ông/Bà Chức vụ Đại diện bên nhận - Ông/Bà Chức vụ Đại diện

Địa điểm giao nhận TSCĐ:

Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:

S

T

T

Tên,

hiệu,

quy

cách

cấp

hạng

Số hiệu

TSC

Đ

Nước sản xuất (XD)

Nă m sản xuấ t

Năm đưa vào sử dụng

Công suất (diện tích thiết kế)

Tính nguyên giá tài sản cố định Giá

mua (ZSX)

Chi phí vận chuyển

Chi phí chạ y thử

Nguyên giá TSCĐ

Tài liệu kỹ thuật kèm theo

Trang 6

DỤNG CỤ PHỤ TÙNG KÈM THEO STT Tên,quy cách dụng cụ,

phụ tùng

Đơn vị tính số lượng Giá trị

Giám đốc bên

nhận

(Ký, họ tên, đóng

dấu)

Kế toán trưởng bên

nhận

(Ký, họ tên)

Người nhận

(Ký, họ tên)

Người giao

(Ký, ho tên)

- Trình tự ghi nhận:

Mẫu: thẻ tài sản cố định

Đơn vị :

Địa chỉ :

Mẫu số S12 - DNN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ

-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Biên bản

giao nhận

TSCĐ +

Sổ chi tiết tài sản cố định

Thẻ tài sản

cố định Đánh số hiệu

TSCĐ

Trang 7

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Số

Ngày tháng năm lập thẻ

Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số Ngày tháng năm

Tên ,ký mã hiệu,quy cách (cấp hạng ) TSCĐ: Số hiệu TSCĐ

Nước sản xuất(xây dựng) năm sản xuất

Bộ phận quản lý ,sử dụng năm đưa vào sử dụng

Công suất(diện tích thiết kế)

Đình chỉ sử dụng TSCĐ Ngày tháng năm

Lý do đình chỉ

Số hiệu chứng từ Nguyên giá tài sản cố định Gia trị hao mòn tài sản cố định Ngày tháng năm Diễn giải Nguyên giá Năm Giá trị hao mòn Cộng dồn A B C 1 2 3 4 Dụng cụ phụ tùng kèm theo Số TT Tên, quy cách dụng cụ phụ tùng Đơn vị tính Số lượng Giá trị A B C 1 2 Ghi giảm TSCĐ chứng từ số : Ngày tháng năm

Lý do giảm

Ngày tháng năm

Người lập

( Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

( Ký, họ tên)

Giám đốc

( Ký, họ tên, đóng dấu)

Trang 8

- Tài khoản sử dụng:

a Tăng TSCĐ do mua sắm:

Chú ý: không phải mọi chi phí đều được kết chuyển toàn bộ vào 211, 213 bởi vì

trong quá trình lắp đặt, chạy thử thì có thể có thu hồi phế liệu:

VD:

100

50 170

152, 138, 111

Khi trích khấu hao thì ghi Có TK 214

Khi thanh lý, nhượng

bán

Mua sắm Thanh lý,

nhượng bán

Trang 9

- Ngày 1/1, DN mua một thiết bị dùng cho hoạt động SXKD với giá mua là 385.000.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%), chưa thanh toán tiền cho nhà cung cấp Thiết bị này cần qua giai đoạn lắp đặt, chạy thử trước khi chính thức đưa vào hoạt động

- Ngày 4/1, DN mua một TSCĐ giá mua 290.000.000đ, thuế GTGT 10% thanh toán bằng chuyển khoản Chi phí vận chuyển thanh toán bằng tiền mặt theo hoá đơn là 11.000.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%) TSCĐ sử dụng ngay ở bộ phận sản xuất và có thời gian sử dụng hữu ích là 5 năm

- Ngày 6/6, quá trình lắp đặt, chạy thử hoàn thành, bàn giao thiết bị mua ngày 1/1 đưa vào sử dụng Tổng chi phí phát sinh trong quá trình lắp đặt, chạy thử thanh toán bằng TGNH là 70.000.000đ Tài sản này được tài trợ bằng quỹ đâu tư phát triển 50% và nguồn vốn kinh doanh 50%

Giải:

-Ngày 1/1:

Nợ TK 241: 350.000.000

Nợ TK 133: 35.000.000

Có TK 331: 385.000.000

Nợ TK 241: 70.000.000

Có TK 112: 70.000.000

Nợ TK 211: 350.000.000 + 70.000.000 = 420.000.000 tr

Có TK 241: 420.000.000

Bút toán chuyển nguồn:

Nợ TK 414: 210.000.000 tr

Có TK 411: 210.000.000 tr

Trang 10

- Ngày 4/1:

Nợ TK 211: 290 tr

Nợ TK 133: 29 tr

Có TK 112: 319 tr

Nợ TK 211: 10 tr

Nợ TK 133: 1 tr

Có TK 111: 11 tr

b Tăng TSCĐ do mua sắm bằng cách trả góp:

VD:

Ngày 8/6 mua trả góp một TSCĐ HH về sử dụng ngay cho bộ phận bán hàng với giá mua trả góp chưa thuế GTGT là 324.000.000đ (trong đó lãi trả góp là 24.000.000đ), thuế GTGT là 5 % DN trả đợt đầu bằng TGNH 50.000.000đ ngay khi nhận tài sản Số còn lại trả góp trong vòng 12 tháng bắt đầu từ tháng sau TSCĐ HH có thời gian sử dụng ước tính là 5 năm

Giải:

Nợ TK 142: 24 tr

Nợ TK 211: 300.000.000

Nợ TK 133: 300.000.000*0,05 = 15.000.000

Có TK 331: 339 tr Chú ý: nếu trả góp ≤ 12 tháng thì hạch toán vào TK 142 còn nếu trả góp > 12 thì

hạch toán vào TK 242

Trang 11

Nợ TK 331: 50 tr

Có TK 112: 50 tr

Số còn lại hạch toán trong tương lai (không tính ở thời điểm hiện tại):

Kỳ 1: Nợ TK 331: = 24,08 tr

Có TK 112: 24,08 tr

Nợ TK 635: = 2 tr

Có TK 142: 2 tr

c Tăng tài sản cố định do đầu tư xây dựng cơ bản:

 Tăng tài sản cố định do đầu tư xây dựng cơ bản tương tự như tăng tài sản cố

định do mua sắm

2 Kế toán giảm tài sản cố định:

 Những vấn đề chung:

- Chứng từ hạch toán:

+ Hóa đơn mua TSCĐ

+ Phiếu xuất kho, Phiếu chi, GBN

+ Biên bản thanh quyết toán công trình

+ Biên bản giao nhận tài sản cố định,…

- Tài khoản sử dụng:

+ Các TK phản ảnh TSCĐ

+ TK 711 – Thu nhập khác

+ TK 811 – Chi phí khác

a Giảm TSCĐ do thanh lý, nhượng bán:

Trả gốc và lãi

Chỉ có lãi thôi

Trang 12

- Ngày 15/5: nhượng bán một phương tiện vận tải thuộc bộ phận sản xuất, nguyên giá 240 tr, đã hao mòn 80 tr Khách hàng là công ty xây lắp TT Huế chấp nhận mua với giá (cả thuế GTGT 10%) là 165.000.000 đ

- Ngày 20/5: thanh lý một nhà kho của bộ phận sản xuất đã khấu hao hết từ tháng trước, nguyên giá 180.000.000 đ Chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt 5.000.000 Giá trị phế liệu bán thu hồi bằng tiền mặt 11.000.000 đ (trong đó thuế GTGT 10%)

Giải:

12

Bên phải ghi nhận doanh thu (TK 711):

bán Gồm hai loại

giá trị thu hồi

Bên trái phản ánh chi phí do

thanh lý, nhượng bán  hạch

toán vào TK 811, bao gồm:

a Chi phí chưa khấu hao hết

TSCĐ cho nên ta có bút toán xóa

sổ TSCĐ:

Nợ TK 214: hao mòn lũy kế

Nợ TK 811: giá trị còn lại

Có TK 211: nguyên giá

b Chi phí khác (chi phí vận

chuyển, tháo dỡ, môi giới)  đều

hạch toán vào TK 811

Khi trích khấu hao ta ghi:

Nợ TK 627

Có TK 214 Nhưng bút toán xóa sổ lại không có TK 627 tại vì bây giờ bán đi rồi đâu còn sản

Trang 13

- Ngày 15/5:

Bút toán xóa sổ:

Nợ TK 214: 80.000.000 đ

Nợ TK 811: 160.000.000 đ

Có TK 211: 240.000.000 đ

Nợ TK 131: 165.000.000 đ

Có TK 331: 15.000.000 đ

Có TK 711: 150.000.000 đ

- Ngày 20/5:

Nợ TK 214: 180.000.000 đ

Có TK 211: 180.000.000 đ

Nợ TK 811: 5.000.000 đ

Có TK 111: 5.000.000 đ

Nợ TK 111: 11.000.000 đ

Có TK 333: 1.000.000 đ

Có TK 711: 10.000.000 đ

b Giảm tài sản cố định do chuyển thành công cụ dụng cụ:

Chú ý: khác với kế toán giảm TSCĐ do thanh lý, nhượng bán thì giá trị còn lại trong trường hợp giảm do chuyển thành CCDC không được hạch toán vào TK 811

mà hạch toán vào chi phí: TK 627, 641, 642

Vì đã khấu hao hết nên hao mòn lũy kế = nguyên giá luôn

Ở đây đề có nhắc tới phế liệu nhưng phế liệu cũng bán luôn chứ không nhập kho

Trang 14

VD: thay đổi tiêu chuẩn về giá trị TSCĐ nên một số TSCĐ không đủ tiêu chuẩn

mới được chuyển thành công cụ dụng cụ như sau:

- Máy điều hòa nhiệt độ ở phòng giám đốc Nguyên giá 12.000.000 đ, hao mòn lũy

kế 9.600.000 đ Phần giá trị còn lại được phân bổ hết vào chi phí

Nợ TK 642: 2.400.000

Nợ TK 214: 9.600.000

Có TK 211: 12.000.000

- Thiết bị sản xuất, nguyên giá 25.000.000 đ đã hao mòn 5.000.000 Phần giá trị còn lại được phân bổ dần vào chi phí trong 2 năm tài chính (kỳ kế toán quý)

Nợ TK 214: 5 tr

Nợ TK 242: 20 tr

Có TK 211: 25 tr

Phân bổ kỳ này:

Nợ TK 627: 2,5 tr

Có TK 242: 2,5 tr

c Giảm TSCĐ do phát hiện thiếu trong kiểm kê:

IV Kế toán khấu hao TSCĐ:

1 Khấu hao và các phương pháp khấu hao:

Khái niệm: khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó

- Phân biệt giữa khấu hao và hao mòn:

Chú ý: CCDC luôn được phân bổ

vào đầu kỳ

Vì máy điều hòa ở phòng giám đốc nên phải hạch toán vào TK 642

Vì hai năm có 8 qúy

Giá trị phải khấu hao = Nguyên giá – Giá trị thanh lý ước tính

Trang 15

Khấu hao Hao mòn Bản chất: tính giá trị hao mòn của

TSCĐ để phản ánh vào chi phí sản xuất

kinh doanh  chủ quan của con người.

Là sự giảm giá do:

+ Hao mòn HH: do tác động của thiên nhiên như nắng, mưa v.v làm cho TSCĐ bị giảm giá

+ Hao mòn VH: do tiến bộ khoa học

kỹ thuật

 tựu chung lại là do yếu tố khách

quan gây ra.

- Các phương pháp khấu hao:

+ Khấu hao theo đường thẳng: thường được áp dụng như nhà kho, nhà xưởng v.v + Khấu hao theo sản lượng: thường được áp dụng đối với máy móc trực tiếp sản xuất Tuy nhiên để áp dụng phương pháp này, thì doanh nghiệp phải thỏa mãn một

số điều kiện (VAS) như sau: máy móc đó phải là mua mới chứ không phải mua lại; biết được công suất thiết kế của nó

+ Khấu hao nhanh: thường áp dụng những TSCĐ hao mòn nhanh Tuy nhiên theo VAS thì để áp dụng pp này thì cũng có một số điều kiện sau: tài sản cũng phải mua mới v.v

Chú ý: khấu hao theo sản lượng và khấu hao nhanh thì phải đăng ký với cơ quan

thuế

 Doanh nghiệp phải lựa chọn phương pháp khấu hao phải phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản mang lại (tức là tài sản mang lại lợi ích kinh tế nhiều thì phải khấu hao nhiều và ngược lại)

- Cách định khoản:

2 Cách tính khấu hao:

Mức khấu hao (năm) = Nguyên giá TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao (năm)

Tỷ lệ khấu hao (năm) =

Mức khấu hao (tháng) =

Mức khấu hao (ngày) =

CPKH tháng này =

Hoặc, có thể viết lại như sau:

15

Số khấu hao của TSCĐ tăng/ giảm

Điều chỉnh số

KH của TSCĐ tăng/ giảm

Ngày đăng: 15/10/2015, 02:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w