KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆPMục tiêu chung - Giúp người học nhận thức đối tượng kế toán là các loại phát sinh trong giai đoạn sản xuất, chế biến
Trang 1Chương 6 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
Mục tiêu chung
- Giúp người học nhận thức đối tượng kế toán là các loại phát sinh trong giai đoạn sản xuất, chế biến, dịch vụ, xây dựng, như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung trong doanh nghiệp
- Trang bị cho người học phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp, tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, chi phí sử dụng máy thi công, tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp phù hợp với các phương pháp kê khai hàng tồn kho.
6.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
6.1.1 Chi phí và giá thành sản phẩm
- Chi phí Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu
Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị
- Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định
và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm
Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng, và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng sản xuất
Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp
Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường
Kế toán tài chính 1 135
Trang 2+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh
- Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng một khoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không được phản ánh một cách tách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán
Trường hợp có sản phẩm phụ, thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được và giá trị này được trừ (-) khỏi chi phí chế biến đã tập hợp chung cho sản phẩm chính
- Giá thành một đơn vị sản phẩm là toàn bộ hao phí lao động để sản xuất, tiêu thụ một đơn vị sản phẩm Với thành phẩm: Giá thực tế dùng để ghi sổ là giá thành sản xuất bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.Với sản phẩm dở dang: Giá của sản phẩm dở dang được đánh giá theo những phương pháp riêng trên cơ sở kiểm kê số lượng sản phẩm dở dang thực tế cuối kỳ, đặc điểm về công nghệ và quá trình sản xuất sản phẩm và cấu thành sản phẩm
6.1.2 Phân loại chi phí
Tùy theo mục đích nghiên cứu và phương pháp tính giá thành, chi phí sản xuất cuả đơn vị sản xuất kinh doanh
- Theo yếu tố của quá trình sản xuất, gồm: chi phí vật chất và chi phí lao động
- Theo mối quan hệ đến quá trình sản xuất, chi phí gồm: chi phí cơ bản và chi phí không cơ bản
- Theo mức độ phụ thuộc vào khối lượng sản xuất, gồm: chi phí ổn định và chi phí biến đổi
- Theo nội dung kinh tế ban đầu, chi phí chia thành các yếu tố chi phí, như tiền lương, BHXH, YT và KPCĐ; nhiên liệu, động lực và năng lượng mua ngoài; vật liệu chính, phụ, công cụ, dụng cụ mua ngoài; khấu hao TSCĐ; chi phí khác bằng tiền
- Theo khoản mục giá thành, chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí quản lý phân xưởng
- Theo phương pháp phân bổ chi phí, gồm: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp
- Theo quan hệ giữa chi phí với các bộ phận cấu thành giá trị sản xuất, gọi chi phí trung gian
Trang 3- Theo cách phân bổ dự toán chi phí trước hay sau tác nghiệp đầu tư, chi phí gồm: chi phí trả trước và chi phí phải trả
- Theo quá trình sản xuất, kinh doanh, chi phí gồm: Chi phí mua hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý chung
- Theo quan hệ giữa thời điểm đầu tư với thời điểm phát huy hiệu dụng của chi phí, gồm chi phí hiện thời và chi phí tiềm ẩn
- Theo quan hệ giữa chi phí với giá thành, chi phí gồm chi phí trong giá thành, chi phí ngoài giá thành sản phẩm
6.1.3 Phân loại giá thành
- Căn cứ vào cơ sở số liệu để tính, giá thành gồm hai loại: giá thành kế hoạch và giá thành thực tế
- Căn cứ vào phạm vi các chi phí tính nhập, giá thành gồm hai loại: giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ
Đối tượng kế toán chi phí và tính giá thành
- Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là chi phí được tập hợp trong một giới hạn nhất định Giới hạn tập hợp chi phí có thể là sản phẩm, chi tiết sản phẩm, công việc, khối lượng sản phẩm, công đọan sản xuất, chế biến, bộ phận sản xuất, đơn vị sử dụng, kỳ hạch toán, chu kỳ kinh doanh
- Đối tượng tính giá thành là sản phẩm, công việc, lao vụ dịch vụ nhất định đòi hỏi phải xác định chi phí để sản xuất ra một đơn vị hoặc tổng số sản phẩm, công tác, lao vụ dịch vụ trong một chu kỳ sản xuất, kinh doanh, trong một kỳ hạch toán nhất định
6.1.4 Tổng quan về phương pháp kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
1) Phương pháp kế toán chi phi
Tùy theo đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất, chế tạo, theo yêu cầu thông tin, chi phí sẽ được tập hợp và phân loại theo các phương pháp chủ yếu sau:
- Phương pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm
- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng
- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn vĩ, ngành sản xuất
- Phương pháp hạch toán chi phí theo khâu công việc, giai đoạn sản xuất
dở dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
-Các khoản giảm chi phí sản xuất-
Trang 42.1.2)- Phương pháp tính loại trừ giá trị sản phẩm phụ: giá thành sản phẩm tính
theo phương pháp trực tiếp có loại trừ giá trị sản phẩm phụ
dở dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
-Giá trị sản phẩm phụ thực thu-
qui đổi
Trang 52.1.4) - Phương pháp tính tỷ lệ, khi cùng sản xuất ra nhiều sản phẩm chính
nhưng giữa chúng không có hệ số qui đổi, do vậy phải xác định tỷ lệ sau:
2.1.5) - Phương pháp tính kết hợp (liên hợp): Khi cùng 1 qui trình sản xuất,
đồng thời tạo ra các loại sản phẩm chính và các loại sản phẩm phụ, đòi hỏi tính giá thành sản phẩm chính thì phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ, sau đó sử dụng phương pháp tỷ lệ hoặc phương pháp hệ số để xác định giá thành của từng sản phẩm chính
2.1.6)- Phương pháp đơn đặt hàng:được áp dụng khi doanh nghiệp thực hiện
hợp đồng sản xuất, cung cấp dịch vụ theo đơn đặt hàng Đơn đặt hàng vừa là đối tượng hạch toán chi phí, vừa là đối tượng tính giá thành
Trang 62.1.8)- Phương pháp tính phân bước:
a/ Tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhưng không cần tính giá thành bán thành phẩm (phương pháp kết chuyển song song)
hoặc qua sơ đồ:
Chi phí sản xuất bước 1 Kết chuyển Chi phí sản xuất bước 2 Kết chuyển
Chi phí sản xuất bước n Kết chuyển
Giá thành sản phẩm hoàn chỉnh
b/ Tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhưng phải cần tính cả giá thành bán thành phẩm
Chi phí nguyên
liệu, vật liệu
trực tiếp
Giá thành bán thành phẩm 1 Giá thành bán thành phẩm n
Chi phí chế biến giai đoạn n
Giá thành bán
thành phẩm
1
Giá thành bán thành phẩm 2
Giá thành sản phẩm hoàn thành
Kỳ tính giá thành và trình tự tập hợp chi phí và tính giá thành
+
Chi phí chế biến bước 1
+
Chi phí chế biến bước 2
Chi phí chế biến bước n
Trang 7- Trình tự kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
Bước 1: Tập hợp các yếu tố chi phí đầu vào theo nơi phát sinh chi phí, theo nội dung kinh tế, theo các khoản mục, theo từng đối tượng chịu chi phí
Bước 2: Tập hợp chi phí và tính giá thành của sản xuất kinh doanh phụ, phân
bổ giá trị của sản xuất phụ cho sản xuất chính và các bộ phận khác trong doanh
Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
+ Số lượng sản phẩm dở
dang cuối kỳ qui đổi thành sản phẩm hoàn thành
x
Số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ qui đổi thành sản phẩm hoàn thành
Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
phẩm dở dang cuối kỳ
x
Số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
Trang 8- Giá trị sản phẩm dở dang tính theo chi phí định mức tương ứng với mức độ hoàn thành so với thành phẩm
6.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, LAO VỤ SẢN XUẤT PHỤ THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN
6.2.1 Các bộ phận sản xuất phụ chỉ phục vụ cho các hoạt động khác nhau trong doanh nghiệp mà không phục vụ lẫn nhau giữa các bộ phận sản xuất phụ
6.2.1.1 Tài khoản kế toán gồm TK 621, 622, 627 và 154.
6.2.1.2 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ phát sinh
thành được xác định
Trang 9Nợ TK 642
Có TK 154 (Sản xuất phụ)
6.2.2 Các bộ phận sản xuất phụ không chỉ phục vụ cho các hoạt động khác nhau trong doanh nghiệp mà còn phục vụ lẫn nhau giữa các bộ phận sản xuất phụ
6.2.2.1 Phương pháp tính giá sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ cung cấp trong nội
bộ theo giá thành dự toán, không điều chỉnh, còn cung cấp cho các đối tượng khác trong doanh nghiệp thì phải tính theo giá thành thực tế
A Công thức tính giá thành
1 Nếu giá trị sản phẩm, lao vụ nhận được do bộ phận sản xuất phụ khác cung cấp được xem là một khoản chi phí nằm ngoài chi phí sản xuất phụ phát sinh trong kỳ
Z = (ĐK +TK -CK) + N - C
Trong đó: -Z giá thành thực tế của đơn vị sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ
- ĐK Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
- TK Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
- C.K Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
- N: Nhận sản phẩm, lao vụ của bộ phần sản xuất phụ khác (theo giá thành dự toán, không điều chỉnh)
- C: Cung cấp sản phẩm, lao vụ cho bộ phần sản xuất phụ khác (theo giá thành dự toán, không điều chỉnh)
2 Nếu giá trị sản phẩm, lao vụ nhận được do bộ phận sản xuất phụ khác cung cấp được xem là một khoản chi phí nằm trong chi phí sản xuất phụ phát sinh trong kỳ
Z = (ĐK +TK - CK) - C
Trong đó: -Z giá thành thực tế của đơn vị sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ
- ĐK Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
- TK Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
- C.K Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
- C: Cung cấp sản phẩm, lao vụ cho bộ phần sản xuất phụ khác (theo giá thành dự toán, không điều chỉnh)
B Kế toán các nghiệp vụ phát sinh
1 Nếu giá trị sản phẩm, lao vụ nhận được do bộ phận sản xuất phụ khác cung cấp được xem là một khoản chi phí nằm ngoài chi phí sản xuất phụ phát sinh trong kỳ, thi Giá trị sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ cung cấp lẫn nhau, được ghi:
Nợ TK 154 (sản xuất phụ tiếp nhận )
Có TK 154 (Sản xuất phụ cung cấp)
2 Nếu giá trị sản phẩm, lao vụ nhận được do bộ phận sản xuất phụ khác cung cấp được xem là một khoản chi phí nằm trong chi phí sản xuất phụ phát sinh trong kỳ, thi Giá trị sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ cung cấp lẫn nhau, được ghi:
dở dang + phát sinh - dở dang - lao vụ c.cấp cho
=Khối lượng sản phẩm, lao vụ - Khối lượng sản phẩm, lao vụ
(kể cả tự dùng)
Trang 106.2.2.2 Phương pháp tính giá sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ cung cấp trong nội
bộ theo giá thành thực tế như cung cấp cho các đối tượng khác trong doanh nghiệp (phương pháp đại số)
6.2.2.3 Phương pháp phân bổ hai lần trị giá sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ cung cấp trong nội bộ cũng như cung cấp cho các đối tượng khác trong doanh nghiệp
- Lần đầu, tính giá thành thực tế trên cơ sở chưa hạch toán phần giá trị sản phẩm lao vụ cung cấp lẫn nhau để qua đó xác định giá trị sản phẩm lao vụ cung cấp lẫn nhau
- Lần thứ hai, tính giá thành thực tế trên cơ sở đã hạch toán phần giá trị sản phẩm lao vụ sản xuất phụ cung cấp lẫn nhau để phân bổ cho các đối tượng khác
6.2.2.4 Phương pháp tính giá sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ cung cấp cho các đối tượng khác ngoài doanh nghiệp thì phải tính theo giá trao đổi, giao dịch
Trường hợp này được xem như một loại hình hoạt động sản xuất hàng hoá và phải hạch toán tương tự như phương pháp hạch toán các hoạt động sản xuất chính trong doanh nghiệp
6.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, LAO VỤ SẢN XUẤT CHÍNH THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN
6.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
6.3.1.1- Nội dung kế toán
- Chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trong kho cho từng sản phẩm riêng biệt theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ :
- Chi phí nguyên vật liệu xuất dùng do được mua ngoài chuyển thẳng không qua nhập kho cho từng sản phẩm riêng biệt theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ
6.3.1.2-Tài khoản kế toán
TK 621 - CHI PHÍ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
- Trị giá thực tế nguyên liệu, vật
liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng
trực tiếp cho sản xuất, chế tạo
sản phẩm hoặc thực hiện dịch
vụ, lao vụ trong kỳ hạch toán
- Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ thực sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ vào các TK liên quan để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ, lao vụ (TK154, hoặcTK631)
Trang 116.3.1.3- Phương pháp kế toán các nghiệp vụ phát sinh về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1 Trong kỳ, khi xuất dùng nguyên vật liệu cho các hoạt động sản xuất, dịch vụ kinh doanh
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có các TK 111, 331
Hoặc Có TK 611
2 Trường hợp số nguyên vật liệu xuất dùng không hết, nhập lại kho, ghi:
Nợ TK 152
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
3 Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tổng hợp chi phí sản xuất, dịch vụ:
Nợ TK 154 -Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang hoặc Nợ TK 631
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
6.3 2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
6.3.2.1-Nội dung kế toán
- Chi phí tiền lương tính cho từng sản phẩm riêng biệt theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ :
- Chi phí các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất, dịch vụ cho từng sản phẩm riêng biệt theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ
6.3.2.2- Tài khoản kế toán
TK 622 - CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào
hoạt động kinh doanh, gồm:
- Tiền lương, Tiền công lao động
- Các khoản trích trên tiền lương theo quy
định
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động kinh doanh vào các TK liên quan để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ, lao vụ (TK154, hoặcTK631)
6.3.2.3- Phương pháp kế toán các nghiệp vụ phát sinh
1 Chi phí lương chính, lương phụ phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất, dịch
vụ kinh doanh phát sinh được tính vào chi phí các hoạt động liên quan, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 - Thanh toán với CNV
Có TK 335 - Chi phí phải trả
2 Chi phí các khoản theo lương phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất, dịch
vụ kinh doanh phát sinh được tính vào chi phí các hoạt động liên quan, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 338 - (3332, 3383, 3384)
Có TK 335 - Chi phí phải trả
Kế toán tài chính 1 145
Trang 123 Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp (lương và các khoản theo lương) để tổng hợp chi phí và tính giá thành sản xuất, chế biến, dịch vụ, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang hoặc Nợ TK 631
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
6.3 3 Kế toán chi phí sản xuất chung
6.3.3.1- Nội dung kế toán
- Chi phí nhân viên phân xưởng
- Chi phí vật liệu
- Chi phí dụng cụ sản xuất
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
6.3.3.2- Tài khoản kế toán
TK 627 - CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG TK6271- Chi phí nhân viên phân xưởng TK6272- Chi phí vật liệu
TK6273- Chi phí dụng cụ sản xuất TK6274- Chi phí khấu hao TSCĐ TK6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài TK6278- Chi phí bằng tiền khác
Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, gồm:
- Tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên phân
- Chi phí dịch vụ, lao vụ mua ngoài và chi phí khác
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào các TK liên quan để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ, lao vụ (TK154, hoặcTK631)
6.3.3.3- Phương pháp kế toán các nghiệp vụ phát sinh
1 Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản theo lương cho các nhân viên phân xưởng ở các bộ phận sản xuất, làm dịch vụ, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)
Có các TK 334; 338
3 Các khoản chi phí nguyên liệu, vật liệu, CCDC phát sinh:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6272)
Có các TK 152, 153Hoặc Có TK 142, 242
4 Khi tính trích khấu hao các loại máy móc, phương tiện, nhà cửa, kho tàng, vườn cây lâu năm, súc vật cày kéo do phân xưởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ quản
lý, sử dụng, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Trang 13Có TK 214
5 Khi phát sinh chi phí sửa chữa các loại máy móc, phương tiện, nhà cửa, kho
do phân xưởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ quản lý, sử dụng, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 331, 335, 142, 242
6 Chi phí về dịch vụ, các khoản chi khác bằng tiền thuộc chi phí sản xuất chung phát sinh, ghi::
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 331, 333, 335, 142, 242
7 Trường hợp có phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK 111, 112, 138, 214
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
8 Cuối kỳ, kết chuyển chi phí sản xuất chung để tổng hợp chi phí và tính giá thành sản xuất, chế biến, dịch vụ, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang hoặc Nợ TK 631
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
6.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CỦA NGÀNH SẢN XUẤT CHÍNH
6.4.1- Nội dung kế toán
- Tổng hợp chi phí trực tiếp theo từng sản phẩm, loại dịch vụ, gồm: chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công
- Phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm, loại dịch vụ theo những tiêu thức thích hợp
- Phân bổ chi phí sử dụng máy cho từng sản phẩm xđy l?p, t?ng công trình vă h?ng m?c công trình theo những tiêu thức thích hợp
- Tính giá thành các sản phẩm đã hoàn thành
- Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang Việc đánh giá sản phẩm dở dang sẽ được tiến hành vào lúc cuối kỳ, Có các phương pháp đánh giá giá trị sản phẩm dở dang chủ yếu sau đây:
+ Phương pháp ước lượng tương đương, theo đó ước lượng mức độ hoàn thành của các sản phẩm dở dang so với thành phẩm; việc xác định mức nguyên liệu tiêu hao thường không khác nhau giữa thành phẩm với sản phẩm dở dang; còn các chi phí chế biến sẽ được tính cho sản phẩm dở dang theo mức ước lượng
+ Phương pháp ước lượng tương đương, theo đó ước lượng mức độ hoàn thành của các sản phẩm dở dang so với thành phẩm; việc xác định mức nguyên liệu tiêu hao cũng như các chi phí chế biến sẽ được tính cho sản phẩm dở dang theo mức ước lượng
+ Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang chỉ tính theo giá trị nguyên vật liệu chính tiêu hao
+ Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kế toán tài chính 1 147
Trang 14- Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí trực tiếp (nguyên vật liệu và nhân công).
+ Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức (hoặc
kế hoạch)
+Theo phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang ngoài chi phí NVL ra thì còn tính thêm 50% chi phí chế biến
- Hạch toán chi phí và phân bổ chi phí sản xuất phụ
- Hạch toán các khoản thiệt hại do sản phẩm hỏng trong doanh nghiệp
6.4.2- Tài khoản 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang hoặc TK 631- Giá thành sản xuất (theo phương pháp KK?K)
TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Bên Nợ:
- Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng
máy thi công, chi phí sản xuất chung phát
sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản
phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ
- Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng
máy thi công, chi phí sản xuất chung phát
sinh trong kỳ liên quan đến giá thành xây
lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theô
giá khoán nội bộ
- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh
dở dang cuối kỳ (trường hợp doanh
nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo
- Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần, hoặc toàn bộ tiêu thụ trong kỳ, hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp (cấp trên hoặc nội bộ), hoặc nhập kho thành phẩm chờ tiêu thụ
- Chi phí thực tế của khối lượng dịch
vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng.
- kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ (KKĐK).
Dư Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn
dở dang cuối kỳ
TK 631 - GIÁ THÀNH SẢN XUẤT
- Giá trị của sản phẩm dở dang đầu kỳ
- Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong
kỳ, gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳ kết chuyển vào TK 154
- Giá thành sản phẩm nhập kho, lao vụ, dịch vụ hoàn thành kết chuyển vào
Trang 15+ Chi phí nhân công trực tiếp
6.4.3 Kế toán các nghiệp vụ phát sinh theo phương pháp KKTX
1 Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ các loại chi phí cơ bản để tổng hợp theo từng đối tượng sản xuất, chế biến, dịch vụ (theo loại sản phẩm, chi tiết, đơn đặt hàng, nhóm sản phẩm, nhóm chi tiết sản phẩm, dịch vụ, theo từng phân xưởng sản xuất, dịch vụ), ghi:
- Đối với các chi phí trực tiếp:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
- Đối với chi phí sản xuất chung sẽ phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí theo các tiêu thức phân bổ nhất định (theo tiền lương chính của nhân công trức tiếp, theo chi phí trực tiếp, theo nguyên vật liệu chính trực tiếp tiêu hao)
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 627- Chi phí sản xuất chung
- Phản ảnh những chi phí chung cố định không tính vào giá thành các thành phẩm nhập kho, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
2 Phản ảnh các khoản thực thu về các sản phẩm phụ, các nguyên liệu, vật liệu xuất dùng sử dụng không hết chưa nhận kho cuối kỳ, các khoản thu khác bằng tiền:
Nợ các TK 152; 153
Nợ TK 131
Nợ TK 111
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
3 Phản ánh trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được hoặc người gây ra lỗi phải bồi thường, hoặc tính vào chi phí
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
Nợ TK 334 - Phải trả CNV
Nợ TK 614 (6145) - Chi phí bán hàng, hoặc TK 811- Chi phí khác
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
4 Phản ánh giá thành sản phẩm, công tác, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành đã được thực hiện theo các mục đích:
NợTK 155-Thành phẩmNợTK 632- Giá vốn hàng bán
Nợ TK 157 - Hàng gửi bán
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
6.4.4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, lao vụ sản xuất chính theo phương pháp KKĐK
1 Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ các loại chi phí cơ bản để tổng hợp theo từng đối tượng sản xuất, chế biến, dịch vụ (theo loại sản phẩm, chi tiết, đơn đặt hàng,
Kế toán tài chính 1 149
Trang 16nhóm sản phẩm, nhóm chi tiết sản phẩm, dịch vụ, theo từng phân xưởng sản xuất, dịch vụ), ghi:
- Đối với các chi phí trực tiếp:
Nợ TK 631- Giá thành sản xuất
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
- Đối với chi phí sản xuất chung sẽ phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí theo các tiêu thức phân bổ nhất định (theo tiền lương chính của nhân công trức tiếp, theo chi phí trực tiếp, theo nguyên vật liệu chính trực tiếp tiêu hao)
Nợ TK 631- Giá thành sản xuất
Có TK 627- Chi phí sản xuất chung
- Phản ảnh những chi phí chung cố định không tính vào giá thành các thành phẩm nhập kho, ghi:
Trang 17TK đối ứng
SỐ PHÁT SINH
1 Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh ở PX
điện
Kế toán tài chính 1 151
Trang 183 Trị giá sản phẩm, lao vụ cung cấp lẫn nhau:
Tình hình sản xuất tại phân xưởng A
trong đó chi phí nguyên liệu, vật liệu chính chiếm tỷ lệ (%) là 75
Hãy tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp
Bài tập (11)c
Tình hình sản xuất tại phân xưởng B