Chương VII: KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮUSau khi học xong chương này, người học có thể: Nhận biết các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu Biết được các nguồn hình thành nguồn vốn và các quỹ Nắ
Trang 1Chương VII: KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU
Sau khi học xong chương này, người học có thể:
Nhận biết các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu
Biết được các nguồn hình thành nguồn vốn và các quỹ
Nắm được các nguyên tắc phân phối lợi nhuận
Tổ chức công tác kế toán liên quan đến vốn chủ sở hữu
Trình bày báo cáo tài chính
I Những vấn đề chung:
1 Khái niệm:
- Là giá trị vốn của DN
- Được tính bằng số chênh lệch giữa giá trị Tài sản – NPT
- Vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ
2 Phân loại:
- Theo nội dung của vốn chủ sở hữu:
+ Vốn của nhà đầu tư
+ Thặng dư vốn cổ phần
+ Chênh lệch đánh giá lại tài sản
+ Chênh lệch đánh giá lại tỷ giá
+ Cổ phiếu quỹ
+ Lợi nhuận chưa phân phối
+ Các quỹ
+ Nguồn kinh phí, quỹ khác…
II Kế toán nguồn vốn kinh doanh:
Trang 2VD: Tại một doanh nghiệp có tình hình phát hành trái phiếu như sau (đvt:
1.000.000 đ):
1 Ngày 03/01/2002 doanh nghiệp phát hành trái phiếu A số lượng 5.000 trái phiếu,
mệnh giá 1, phát hành theo mệnh giá Đã thu bằng chuyển khoản, kỳ hạn 5 năm, lãi suất 9%/năm
Nợ TK 112: 5.000
Có TK 4111: 5.000
2 Ngày 10/01/2002 doanh nghiệp phát hành trái phiếu B loại chiết khấu, số lượng
3.000 trái phiếu, mệnh giá 1 đã thu chuyển khoản với giá phát hành 0,98, lãi suất 9%/năm
Nợ TK 112: 2940
Nợ TK 4112: 60
Có TK 4111: 3.000
3 Ngày 15/01/2002 doanh nghiệp phát hành trái phiếu C loại phụ trội, số lượng
4.000 TP, mệnh giá 1, với giá phát hành 1,01, đã thu bằng chuyển khoản, lãi suất 9%/năm
Nợ TK 112: 4.040
Có TK 4112: 40
Có TK 4111: 4.000
Trang 3Khi phát hành thì tăng tiền và tăng VCSH, bây giờ mua lại cổ phiếu quỹ thì không hạch toán vào 411 mà hạch toán vào 419
Nợ TK 419B: 300*0,9 = 270
Có TK 112: 270
5 Bán lại 200 cổ phiếu quỹ B với giá 0,89 1 cổ phiếu:
Nợ TK 112: 178
Nợ TK 4112: 2
Có TK 419B: 180
6 Hủy 100 cổ phiếu quỹ B (nghiệp vụ này làm cho cổ phiếu quỹ giảm và vốn kinh
doanh giảm):
Nợ TK 4111: 100*1 = 100
Có TK 419B: 0,9*100 = 90
Có TK 4112: 10
III Kế toán lợi nhuận chưa phân phối:
- Nguyên tắc phân phối lợi nhuận:
+ Định kỳ (tháng, quý) tạm phân phối lợi nhuận theo kế hoạch
+ Cuối năm tài chính, quyết toán lợi nhuận năm và phân phối theo quyết định của chủ sở hữu
TK 419 có kết cấu ngược: tăng bên Nợ, giảm bên Có
Trang 4Lưu ý: nếu năm này lỗ thì không định khoản mà chỉ bù qua bù lại 421:
VD: năm nay lỗ 50
năm sau lời 200
421
50 200
150 để phân phối
VD: Quyết định phân phối lợi nhuận sau thuế năm trước 400.000, trong đó:
- Trích quỹ đầu tư phát triển: 50%;
- Trích quỹ khen thưởng 15%, quỹ phúc lợi 15%;
- Trích quỹ dự phòng tài chính 10%;
- Vốn kinh doanh 10%
Lập bảng phân phối lợi nhuận sau thuế năm (N-1), biết tổng lợi nhuận sau thuế năm (N-1) đã phân phối theo kế hoạch là 360.000, trong đó:
- Quỹ khen thưởng 45.000, quỹ phúc lợi 50.000
- Quỹ đầu tư phát triển 200.000
- Bổ sung vốn kinh doanh 65.000
Giải:
STT Lĩnh vực phânphối Số đã tạm phânphối Phân phối theoquyết định Số phân phối thêm
1 Quỹ khenthưởng 45.000 15%*400.000= 60.000 60.000 – 45.000 = 15.000
2 Quỹ phúc lợi 50.000 15%*400.000= 60.000 60.000 – 50.000 = 10.000
3 Quỹ đầu tưphát triển 200.000 50%*400.000= 200.000 200.000 – 200.000= 0
4 Quỹ dự trữ tàichính 0 10%400.000 = 40.000 40.000
5 Vốn kinhdoanh 65.000 10%400.000 = 40.000 40.000 – 65.000 = (25.000)
Dựa vào bảng trên ta phải định khoản như sau:
a Nợ TK 4211 (lợi nhuận chưa phân phối năm trước): 65.000
Có TK 3531: 15.000
Có TK 3532: 10.000
Trang 5b Nợ TK 411: 25.000
Có TK 4211: 25.000
Sau 2 định khoản trên thì số dư tài khoản 4211 không còn số dư:
4211 40.000 65.000 25.000 65.000 65.000