• Phản ứng của andehit hoặc xeton với ancol: • Nguyên tử C-1 trở thành tâm bất đối mới: Ä cặp đồng phân anomer α, β... Ä chúng là 2 đồng phân lập thể không phải đối quang dia.• Công th
Trang 1MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CACBOHIĐRAT
Nguyễn Thanh Hoa – Tổ Hóa học – Trường THPT Chuyên Hạ Long
A MONOSACCARIT
I Biễu diễn cấu trúc monosaccarit
1 Công thức hình chiếu Fisơ
• Giao điểm của 2 đường vuông góc là C*
• Nhóm bị oxi hóa nhiều hơn hoặc bé hơn nằm đỉnh trục bắc-nam
• Thường dùng các đường thẳng đậm để chỉ các liên kết hướng ra phía trước mặt phẳng giấy.
• Glyxerandehit được biễu diễn như sau:
Dãy D,L
• Xét cấu hình của nguyên tử cacbon bất đối (chiral) cách xa nhóm >C=O nhất.
• So sánh với cấu hình của glyxerandehit (tức là chỉ tham chiếu với mạch hở)
• Hầu hết các monosaccarit thiên nhiên đều thuộc dãy D.
Ä Nhóm –OH ở C* xa nhất nằm ở bên phải.
Ä Cấu hình R ( theo CIP ).
• Các monosaccarit dãy L:
Ä Nhóm –OH ở C* xa nhất nằm ở bên trái.
Ä Cấu hình S.
Ví dụ: D- Apiozơ
CHO OH H
CH2OH
CH2OH HO
2 3
2 Công thức Tollens
• Đối với nhiều monosaccarit, hemiaxetal là dạng phổ biến nhất
• Phản ứng của andehit hoặc xeton với ancol:
• Nguyên tử C-1 trở thành tâm bất đối mới:
Ä cặp đồng phân anomer (α, β)
R
R R' + R" OH
OR"
OH C
Trang 2Ä chúng là 2 đồng phân lập thể không phải đối quang (dia).
• Công thức Tollens biễu diễn monosaccarit ở dạng vòng furanozit (5 cạnh) hoặc
piranozit (6 cạnh) phẳng
Dãy D
• Đồng phân α khi C1-OH nằm bên phải (cùng hướng với C5-OH hay ngược hướng với HOCH2C-6)
• Đồng phân β khi C1-OH nằm bên trái.
Đối với dãy L
• Sự sắp xếp nhóm OH ngược lại:
Ä Đồng phân α - anome: -OH nằm bên trái;
Ä Đồng phân β - anome: -OH nằm bên phải.
• Dẫn ra công thức ?
Lưu ý:
Ä Đồng phân epimer: hai đồng phân chỉ có một nguyên tố cacbon khác nhau về
cấu hình, thường là C2 (VD: Glucozơ và Mannozơ là 2 đồng phân epimer C2)
3 Công thức Haworth
Dãy D:
CH2OH nằm ở trên mặt phẳng vòng;
Ä α-OH nằm dưới mặt phẳng vòng (trans với CH2OH)
Ä β- OH nằm trên mặt phăng vòng (cis với CH2OH)
Dãy L: (ngược lại với dãy D)
CH2OH nằm dưới mặt phẳng vòng.
C
O
HO-CH2
C
C
C
C
O
HOCH 2
H OH
C
C
C
C
H
H
C
C
C
C
CH2OH
O
OH
D-Glucozo (=dang andehit)
Trang 3Ä α-OH nằm trên mặt phẳng vòng (trans với CH2OH)
Ä β-OH nằm dưới mặt phăng vòng (cis với CH2OH)
Ví dụ với xetohexozơ:
4 Công thức cấu dạng Reeves
• Cấu dạng ghế bền khi có nhiều nhóm thế ở vị trí equatoriral (e).
• Đồng phân β có cấu dạng bền hơn vì nhóm OH-C1 ở vị trí e
Ä 64%; [α]D=+ 18,70
• Đồng phân α có cấu dạng kém bền hơn vì nhóm OH-C1 ở vị trí axial (a)
Ä 36%; [α]D=+ 112,20
• Trong dung dịch nước đồng phân α chuyển dần thành đồng phân β và hỗn hợp cân bằng có [α]D=+ 52,70
Ä Hiện tượng đổi quay (mutarotation)
• Trong dung dịch kiềm hiện tượng đổi quay xẩy ra nhanh hơn (cũng xẩy ra cả trong dd axit)
Ä Dạng vòng và dạng mạch hở dễ dàng chuyển hóa lẫn nhau.
• Nhóm OH anome trong
Ä α-D-glucose là axial;
Ä β-D-glucose là equatorial.
-II Bảo vệ nhóm chức
• Mục đích:
Ä Chuyển hóa giữa các monosaccarit.
Ä Xác định cấu trúc của monosaccarit.
• Loại nhóm bảo vệ bằng xử lí với axit hoặc khử hóa
1 Bảo vệ nhóm >C=O
• Phản ứng với HO-CH2CH2-OH hoặc
HS-CH2CH2-SH
Trang 4
2 Bảo vệ nhóm OH-anome
• Phản ứng với ancol, có mặt xúc tác axit
Ä Metanol, CH3OH
Không bền trong môi trường axit, bazơ
3 Bảo vệ nhóm OH
• Phản ứng axyl hóa
Tác nhân: Ac2O+ AcONa,
• Phản ứng tạo ete với CH3I/ Ag2O hoặc DMS/ OH
-• Bền với axit và với kiềm
• Phản ứng tạo ete với Trityl clorua, Ar3CCl (cho nhóm OH bậc1):
• Phản ứng tạo axetal với axeton/H+: (dễ bị thuỷ phân lại với axit loãng)
Ä Phù hợp với cis-diol.
Ä α-Andohexopiranozơ phản ứng với axeton theo đương lượng 1:1,
CHO
HO-CH2CH2-OH
HC
O O Phan ung chuyên hóa H+
Loai nhóm bao vê
O
OH + MeOH H
+
O OMe + H 2 O AcOH + HBr O
Br
O
OH MeOH/ H
OMe AcONaAc2O
O OMe AcO
AcO
OAc
AcO
O
OH MeI/ Ag2O
O OMe OMe
MeO MeO MeO
OMe
O OMe HO
Ar 3 CO
OH
HO
HO
HO HO
Me2CO/ H + O
HO
HO HO
OH OH
O HO
HO
O OH O
Trang 5• α-Andohexofuranozơ phản ứng với axeton theo đương lượng 1:2,
Ä 1,2:5,6-di-O-isopropyliden-D-glucofuranozơ hay
Ä diaxeton-α-D-glucozơ
-III Phản ứng của nhóm cacbonyl
Phản ứng ôxi hóa và phản ứng với phenylhidrazin
1 Ôxi hóa nhóm CHO → COOH : cho axit andonic
Ä Tác nhân: nước brôm, thuốc thử Tolenx (Ag+/NH3), Fehlinh hoặc Benedict (Cu++/OH-) Các
andozơ cho axit andonic; Các xeton không bị oxi hóa bởi tác nhân này Tuy nhiên, đối với các
xetozơ, trong môi trường kiềm nhóm –OH bậc 2 nằm cạnh nhóm oxo (của các xetozơ) rất hoạt động chúng chuyển qua bước endiol, rồi sau đó thành andozơ
Ä Sử dụng thuốc thử có tính kiềm như Tolenx (Ag+/NH3), Fehlinh hoặc Benedict (Cu++/OH-) Fructozơ cũng bị oxi hóa chậm
Ä Nước brôm được dùng để phân biệt các andozơ với xetozơ
Ä Tác nhân: HNO3: cả CHO và CH2OH → COOH : cho axit andaric
Ä Các axit dễ bị mất nước (khi đun nóng) cho các δ-lacton (6 cạnh) và thuận tiện hơn thành γ-lacton (5 cạnh)
Ä Nếu chỉ có nhóm –CH2OH ở C6 bị oxi hóa thành COOH → axit uronic
Ví dụ, D-glucozơ cho axit D-glucuronic
2 Tạo ozazon
Với 3 mol PhNH-NH2 cho ozazon kết tủa màu vàng; đun với benzandehit dư hoặc với axit đặc cho ozon (α-xetoandehit); ứng dụng để nhận dạng đường và chuyển andozơ thành xetozơ
Ví dụ: D-Glucozơ (andozơ) → Glucophenylhidrazon → ozonphenylhydrazon → ozazon (kết tủa màu vàng, được bền hóa dưới dạng chelat) → (tác dụng của axit đặc hoặc benzandehit dư) → ozon (RCO-CHO, α- oxoandehit) → xetozơ.
3 Chuyển hóa giữa các monosaccarit có cùng số nguyên tử cacbon
Andozơ → andozơ
Andozơ → xetozơ
Xetozơ → andozơ
1 Đồng phân hóa
a Trong môi trường kiềm, qua bước tạo thành endiol
andozơ → xetozơ; xetozơ → 2 epime andozơ
b Qua bước tạo thành ozon
andozơ → xetozơ
c Qua bước tạo thành axit andonic, tiếp theo đồng phân hóa trong pyridin (tách ra dưới dạng lacton,
sau đó khử với Na/Hg, pH=3-5; có thể dùng NaBH4 ?)
Trang 6andozơ → 2 epime andozơ
2 Qua bước tạo thành dẫn xuất isopropyliden, thay đổi cấu hình C3
glucozơ → allozơ và glucozơ
4 Chuyển hóa thành các monosaccarit có số nguyên tử cacbon tăng hoặc gỉam
Hexozơ → heptozơ
Hexozơ → pentozơ,…
1 Tăng mạch cacbon (tạo ra cặp đồng phân C2-epime)
a Phương pháp xyanohidrin (Kiliani-Fisher)
1) HCN; 2) H3O+ ; 3) khử lacton với Na/Hg
b Phương pháp nitrometan
1) CH2NO2Na; 2) phản ứng Nef (nhờ dd axit)
2 Cắt mạch cacbon (mất 1C*)
a Phương pháp Ruff
1) [O]; 2) Ca+2, H2O2/Fe+3; 3) -CO2
b Phương pháp Wohl
1) NH2OH; 2) (Ac)2O chuyển thành hc nitril; 3) Ag2O/NH3 loại HCN;
c Phương pháp thoái biến amit
1) chuyển thành amit của axit andonic; 2) HOCl/Na2CO3 ; 3) loại nhóm HN=C=O (có thể viết qua bước loại CO2 thành amin bậc 1, sau đó loại tiếp NH3)
IV Xác định kích thước vòng
1 Xác định kích thước vòng của monosaccarit
Sử dụng HJO4 hay NaJO4 xẩy ra phân cắt ở 2C có 2 nhóm OH hay có OH và CHO nằm cạnh nhau
>CHOH và -CHO → COOH
CH2OH → CHO ; còn >CO → CO2
Từ những dữ kiện sau hãy xác định cấu trúc vòng của các gluxit sau:
Số HIO 4 Số HCO 2 H Số HCHO
a Metyl-α-D-mannozit 2 1 0
b Metyl-α-D-ribozơ 1
c Metylglycozit andohexozơ 3 2 0
d Metylglycozit andohexozơ 2 0 1
a pyranozit b furanozit c vòng 7 d vòng 5
2 Xác định kích thước vòng của glycozit
Trang 7a Chuyển thành metyl glycozit
b HIO4 cắt -CHOH-CHOH-
c Br2.H2O oxi hoỏ CHO thành COOH
d H3O+ thuỷ phõn liờn kết bỏn axetal
CH2OH
OCH3
OH OH
OCH3 O CHO
CH 2 OH
2 H3O+
{ HOOC-CH(OH)2 } HOOC-CHO
a Glyoxylic HOOC-CHOH-CH2OH
a Glyxeric
Vũng furanozit
CH 2 OH
OCH3 OH OH
OCH 3 O CHO CHO
2 H 3 O+
{ HOOC-CH(OH)2 } HOOC-CHO
a Glyoxylic { HOOC-CHOH-COOH }
a Glycolic
O
OH
CH 2 OH-COOH
3 Xỏc định vị trớ đúng vũng
Thực hiện cỏc bước chuyển hoỏ sau:
1) CH3OH/HCl ; 2) DMS/HO- hay CH3J/Ag2O ; 3) H+
4) HNO3 (hoặc axit cromic axit) → axit 2,3,4-trimetoxiglutarric
(cú thể cú axit 2,3-dimetoxisucxinic) : vị trớ C 1 -C 5
Pyranozit:
O
CH2OH OMe OMe
OH MeO
1 MeOH/H+
2 DMSO/OH
-3 H3O +
HNO3
CH COOH
OMe OMe OMe
Ome
OMe COOH
Furanozit:
Nếu cho → axit 2,3-dimetoxisucxinic (cú thể cú axit metoximalonic và
một lượng nhỏ axit dimetoxiglyxeric, MeOCH2CHOH-COOH: vị trớ C 2 -C 5
1 MeOH/H+
2 DMSO/OH
-3 H3O+
O
OMe
MeO
OH
CH2OH
HOCH2
HNO3 HOOC-CHOMe-CHOMe-COOH
HOOC-CHOMe-COOH HOOC-CHOMe-CH2OMe + CO2
B OLIGOSACARIT
6 thông tin sau cần có để xác định cấu trúc của oligo- và polisaccarit:
Trang 81 Loại monosaccarit tham gia liên kết (có thể cho biết trớc, hoặc suy từ một monosaccarit đã cho hoặc cho biết cấu hình; ví dụ, D-Glu có 2R, 3S, 4R và 5R).
2 Số lợng monosaccarit tham gia liên kết (có thể suy ra từ công thức phân tử)
3 Vị trí liên kết của các monosaccarit (thông qua bớc metyl hóa rồi thủy phân axit)
4 Thứ tự liên kết (phân cắt không hoàn toàn)
5 Kích thớc vòng của các monosaccarit
6 Cấu hình của liên kết glycozit (cấu hình nguyên tử anome, α hay β)
Sử dụng enzym:
Maltaza = α-glucozidaza
Emulssin = β-glucosidaza
Invertaza = saccharaza= β-fructosidaza (= α-maltaza) thủy phõn sucrozơ
Lactaza = β-galactaza
1 Đờng không khử
Thông tin dới một trong số các dạng sau: gluxit này
• không phản ứng với thuốc thử Tolenx (AgNO3/NH3), Fehlinh (CuSO4/Na-tartrat), hoặc Benedict (CuSO4/xitrat-NaOH)
• không phản ứng với nớc brôm
• không thể “đổi quay”(cõn bằng giữa mạch hở và mạch vũng).
Các monosaccarit liên kết qua C 1 - C 1 (andozơ-andozơ) hoặc C 1 - C 2 (andozơ-xetozơ)
Vớ dụ:
(+)-Saccarozơ (sucrozơ, đờng mía) là đờng không khử; nó là đồng phân quay phải, khi thuỷ phân
nhận đợc một hỗn hợp quay trái là do fructozơ có độ quay cực trái lớn hơn độ quay cực của glucozơ quay phải Hiện tợng này gọi là đảo quay đờng
Saccarozơ: C 1 -C 2 , D-Glucozơ + D- Fructozơ
β-D-fructofuranosyl-α-D-glucopyranozi t hay
α-D-glucopyranosyl-β-D-fructofuranozit
(+)-Trehalozơ là đờng không khử (có trong nấm).
C 1 -C 1 , D-Glucozơ + D- Glucozơ
α-D-glucopyranosyl-α-D-glucopyranozơ
2 Đờng khử
Thông tin dới một trong số các dạng sau: gluxit này
• phản ứng với thuốc thử Tolenx, Fehlinh, hoặc Benedict
• có thể đổi quay”.
• phản ứng với nớc brôm (andozơ) hoặc không phản ứng (xetozơ)
Các monosaccarit thờng liên kết qua C 1 - C 4 hoặc C 1 - C 6
Ví dụ:
(+)-Mantozơ (đờng mạch nha) có trong mầm ngũ cốc Nó đợc điều chế bằng cách thuỷ phân tinh
bột nhờ enzym diastaza Mantozơ là 4-O-(α-D-glucopyranosyl)-D-glucopyranoz.
Trang 9Mantozơ: C 1 -C 4, D-Glucozơ + D- Glucozơ
4-O-(α-D-glucopyranosyl)-D-glucopyranozơ
(+)-Lactozơ (đờng sữa) cùng với (+)-allolactozơ tìm thấy trong sữa Nó chiếm 5-7% trong sữa ngời,
và 4-5% trong sữa bò Nó bị thuỷ phân bởi axit hay enzym lactaza (β-galactosidaza) Lactozơ có cấu trúc 4-O-( β D-galactopyranosyl)-D-glucopyranozơ–
Lactozơ: C 1 -C 4, D-Galactozơ + D-Glucozơ
4-O-(β-D-galactopyranosyl)-D-glucopyranozơ
Gentiobiozơ: C 1 -C 6, D-Glucozơ + D- Glucozơ
6-O-(β-D-glucopyranosyl)- β-D-glucopyranozơ
c Polisaccarit (Glycan)
Các polisaccarit quan trọng nhất là tinh bột, xenlulzơ và glycogen mà đợc kết cấu từ những
đơn vị D-glucozơ, và đợc nối với nhau bằng liên kết giữa các nhóm OH ở C1 và nhóm OH ancol ở C4
của đơn vị glucozơ tiếp theo, kèm theo mất nớc đối với mỗi liên kết Công thức chung của polisaccarit là (C6H10O5)n
1 Tinh bột (Amylum)
Tinh bột là hỗn hợp của 2 thành phần, amilozơ và amilopectin
Amilozơ có mạch phân tử không phân nhánh và KLPT khoảng 200.000 đv C Phân tử
amilozơ gồm các gốc α-glucozơ nối với nhau bằng liên kết α-(1,4)-glucozit (α-1,4-glucan) ở ng.tử
C1 của gốc này với ng tử C4 của gốc kia qua một ng tử oxi
Amylozơ (1→4)-α-D-Glucopyranan
Amilopectin là thành phần chính của tinh bột Nó có mạch phân tử phân nhánh và KLPT
khoảng 1.000.000 đv C Phân tử amilopectin đợc cấu tạo bởi 1 số phân tử amilozơ chỉ gồm 20-25
đơn vị Các phân tử amilozơ này nối với nhau bằng liên kết α (1,6)-glucozit ở ng tử C1 và ng tử C6
qua 1 ng tử oxi
Amilopectin: (1→4)α- và (1→6)α-glucozit
Thuỷ phân TB trong dd axit vô cơ cho D-glucozơ Trong cơ thể động vật TB đợc thuỷ phân nhờ các men khác nhau
α-amilaza β-amilaza maltaza
(C6H10O5)n -→ (C6H10O5)m -→ C12H22O11 -→ C6H12O6
Tinh bột Dextrin Manntozơ Glucozơ
Hồ tinh bột (dạng amilozơ) tạo với iot màu xanh lam do giữ I2 vào trong cấu trúc hình xoắn tạo ra một phức chuyển điện tích có màu xanh Khi đun nóng cấu trúc xoắn bị giản ra màu xanh lam biến mất, chuyển sang màu nâu đỏ, để nguội cấu xoắn trở lại, màu xanh lại hiện ra Phản ứng này dùng
để phát hiện tinh bột hay ngợc lại để phát hiện iot Dạng amilopectin với iot cho màu nâu đỏ
2 Xenlulozơ
Trang 10Xenluloz¬ cÊu t¹o tõ nhiÒu gèc β-glucoz¬ kÕt hîp víi nhau b»ng liªn kÕt glycozit β (1,4), (β -1,4-glucan) gi÷a ng tö C1 cña gèc nµy víi ng tö C4 cña gèc kia
Xenluloz¬ (1→4) β-D-glucopyranan
Kh¸c víi tinh bét, ph©n tö Xen cã cÊu t¹o kh«ng ph©n nh¸nh vµ cã KLPT lín h¬n, kho¶ng 1-2 triÖu ®v C Mçi gèc glucoz¬ cña Xen cã 3 nhãm OH tù do, nªn cã thÓ viÕt [C6H7O2(OH)3]n
Glycogen (1→4)α-D-glucopyranan, nhng nhiÒu liªn kÕt chÐo h¬n amyloz¬
D BÀI TẬP
Bài 1.
Vẽ cấu trúc Mạch hở - Harworth – Cấu dạng
v Vẽ công thức Fisơ cho phân tử sau, và cho biết cấu hình theo R/S của mỗi tâm bất đối
a
b
O
H
OH
OH OH
OH
CHO
CH2OH
c
d
O HO
OH
OH
CHO
CH2OH
e.Vẽ công thức Haworth và hình chiếu Fisơ cho monosacarit sau:
OH
OH OH
OH
H
O
C
CH 2 OH
CHO S S R
HO
HO HO OH
OH
Công thuc Haworth ?
O
CHO
CH2OH
O
HO
H
H
OH H OH
CHO
CH2OH
Trang 11
O
CH2O OH OH OH OH
Bài 2 Từ D-Glucozơ có thể thu được hỗn hợp của nó với D- Allozơ
Bài 3 Từ D-Mannozơ điều chế 6-dexoxy-L-Manozơ.(= L-Rhamnozơ)
Chuyển thành axit: 1 Me2CO; 2 O2/Pt; 3 H3O+
Chuyển thành sản phẩm: 1 Đun nóng tạo lacton; 2 Na-Hg/pH=3
Bài 4 Phương pháp bảo vệ nhóm cũng được áp dụng trong qui trình điều chế axit ascorbic đi từ
D-glucozơ
D- Glc 2H
CH2OH
CH2OH
D-Sorbitol
-2H acetobacter
CH2OH
CH2OH
D-Sorbitol
CH2OH
CH2OH
O
=
O
OH
OH
CH2OH
HO HOH2C
α -isomer O
O
CH2OH
O
H2C O
O
1 KMnO4
2 H3O+
HO COOH
CH2OH
OH
O O
HO HO
CH2OH
HO
OH HO
CH2OH
O 1 4 3
Tính axit ở H4 > H3 do bazơ liên hợp bền hơn (giải tỏa trên nhiều nguyên tử)
Bài 5 Từ một D-andohexozơ hãy điều chế:
11
O O
O O OH
O
O O
O
O O
1.NaBH 4
2 H 3 O +
CHO
CH 2 OH
CHO
CH 2 OH +
H CHO
O
O O
O H CHO
CH2OH
CHO
CH
CH2OH
CH3
COOH
CH3
CH3 CHO
Trang 12Bài 6 Từ một monosaccarit thích hợp hãy điều chế
AcO O
O O
AcO
OMe
Ph O
HO
HO
OH
HO HO
Giải:
O HO
HO
OH
OMe
HO
PhCHO/ H+
HO O
O O
HO
OMe
AcO
OMe
Ph
Ac2O/OH
-Bài 7 Một monosaccarit A được oxi hóa bởi HNO3, tiếp theo loại nước thu được dilacton sau Vẽ công thức Fisơ của A và B
H OH
O O
O O
OH
H
Giải: A là D-mannozơ
CHO
CH2OH
COOH
COOH
S S
H OH
O OH HO
OH
OH
OH S
S
S
S
Bài 8.Thực hiện chuyển hóa sau: (hoặc đi từ D-xylozơ)
HO
O NH3, HCN -H 2 O A1
Pd + HCl loãng) + 2H, H 2 O -NH 4 Cl
A2 CH3COCOOH
HO- axit Neuraminic (
1) Hãy viết công thức của A1 và sau 1 loạt phản cho A2, hs 74% (là hỗn hợp 2 đồng phân dia).
2) Axit Neuraminic có vai trò trọng tâm trong cấu trúc các glycolipit tạo màng, được tạo thành từ phản ứng andol giữa axit pyruvic (CH3COCOOH) và D-mannosamin (2-amino-2-deoxi-D-mannozơ) trong môi trường kiềm Chất này có thể tồn tạo ở dạng pyranozit Hãy viết công thức cấu dạng bền của axit Neuraminic
D-Arabinozơ → Aminonitrin (Strecker) → D-glucosamin hidroclorat → D-glucosamin