1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT số vấn đề về PHƯƠNG TRÌNH NGHIỆM NGUYÊN

11 633 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 878 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHƯƠNG TRÌNH NGHIỆM NGUYÊNNguyễn Dũng Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi, Hải Dương A.. MỞ ĐẦU Phương trình nghiệm nguyên là một dạng toán hay và khó trong số học, kiến thức

Trang 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHƯƠNG TRÌNH NGHIỆM NGUYÊN

Nguyễn Dũng

Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi, Hải Dương

A MỞ ĐẦU

Phương trình nghiệm nguyên là một dạng toán hay và khó trong số học, kiến thức sử dụng để giải chúng rất đa dạng, tổng hợp tất cả những tinh hoa của số học Dạng toán này thường xuyên xuất hiện trong các đề thi học sinh giỏi và là thách thức với những ai muốn chinh phục giải cao Vì vậy, chuyên đề này được viết để dành cho các học sinh mới bắt đầu làm quen với phương trình nghiệm nguyên, giúp các em có một số hướng suy nghĩ khi tìm lời giải và thêm phần tự tin khi gặp dạng toán này

B NỘI DUNG

I MỘT VÀI CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH NGHIỆM NGUYÊN

1 Sử dụng phép so sánh các số nguyên

Bài 1

Tìm nghiệm nguyên của phương trình:

3 3 2 2 1

Lời giải

Từ phương trình ta thấy 3 3

xyxy, mà chúng là số nguyên nên

x y   xy Kết hợp với phương trình đã cho ta được

yy   y  yy    y

y là số nguyên nên y chỉ có thể bằng -3, -2, -1, 0 Thử trực tiếp ta được các cặp nghiệm là (1,0), (1,-2), (-2, -3)

Bài 2

Tìm nghiệm nguyên của phương trình:

3(xxy y )  x 8y

Lời giải

Ta viết lại phương trình đã cho thành một phương trình bậc 2 của ẩn

số x như sau 3x2  (3y 1)x 3y2  8y 0

Phương trình này có nghiệm khi và chỉ khi     0 27y2  90y  1 0, do y

là số nguyên nên ta được 0  y 3 Vậy y chỉ có thể là 0, 1, 2, 3, thử trực tiếp ta nhận được các cặp nghiệm (0, 0) và (1, 1)

Bài 3

Tìm tất cả các nghiệm nguyên dương của phương trình:

2 2

2(x y ) xy x y

Trang 2

Phương trình được viết lại thành 2 2

xyx y  y , phương trình này có nghiệm với ẩn số x khi và chỉ khi 2

0 3y 12y 4 0

       , do y

số nguyên dương nên ta thu được 1  y 4, tức là y 1, 2,3, 4 Thử lần lượt

ta được các cặp nghiệm là (4,4), (4, 2), (2, 4)

Bài 4

Tìm nghiệm nguyên của phương trình:

Lời giải

Ta xét các trường hợp sau đây:

- Nếu x  0 y 2

- Nếu y  0 x 2

- Nếu x 0,y 0 thì 3 3

xyxy   x , như vậy 0 x  2 x 1, khi

đó sẽ không tồn tại y Z

- Nếu x 0,y 0 thì y3  x3  2xy 8   2xyy3   ( x) 3  2 (y x ), điều này sai

y x,  là các số nguyên dương

-Nếu xy 0 thì x3  y3  2xy   8 0 xy, ta lại xét hai trường hợp dưới đây:

+ Khi x y   1 x y 1, thay vào phương trình đã cho ta thấy vô nghiệm y Z

+ Khi x y   2 x3  y3  (x y ) (  x y ) 2  3xy  2(4 3 )  xy , suy ra

2xy   8 8 6xyxy 0, mâu thuẫn

Vậy phương trình chỉ có hai nghiệm là (0,-2) và (2,0)

Bài 5

Tìm tất cả những cặp số nguyên dương ( , )a b thỏa mãn đẳng thức:

ab  a b

Lời giải

Ta xét các trường hợp sau đây:

- Nếu a b thì luôn thỏa mãn phương trình

- Nếu a b , ta xét tiếp các trường hợp như sau:

+Khi b 3 thì ta chứng minh được b a

ab nhờ đạo hàm, do đó phương trình có vế trái âm và vế phải dương nên vô nghiệm

+ Khi b 1 thì phương trình luôn đúng với mọi a

+ Khi b 2 thì phương trình trở thành a2  2a  a 2 (*) Bằng quy nạp

ta có 2aa2 với mọi a 5, do đó (*) vô nghiệm khi a 5 Thử trực tiếp ta thấy nghiệm là a 3,b 2

- Nếu a b ta viết lại phương trình thành b aa b  b a thì quay về trường hợp trên

Tóm lại, nghiệm của phương trình là (t,t), (t,1), (1,t), (3,2), (2,3), t là

số nguyên dương tùy ý

Trang 3

2 Sử dụng tính chia hết và tính chẵn lẻ của số nguyên

Bài 6

Tìm các số nguyên không âm x y, thỏa mãn phương trình:

2 ( 1) 1576 2

Lời giải

Theo phương trình ta có 1576 x x2    1 1577 x2  1 x  1 1577 x 1

vì vậy x 1 chỉ có thể là 1, 19, 83, 1577, do đó x có thể là 0, 18, 82, 1576 Thử lần lượt ta được các nghiệm là (18,10), (82,10)

Bài 7

Chứng minh rằng không tồn tại các số nguyên x y, sao cho:

2 2

2xy  1999

Lời giải

Giả sử tồn tại x y, thỏa mãn phương trình Ta thấy y phải lẻ, đặt

2 1( )

ykkZ , thay vào phương trình ta được 2x2  4k2  4k  1998 Thế thì 2

2x không chia hết cho 4 nên x phải lẻ, đặt x 2 1(llZ) và ta thu được

8l  8l 4k  4k 1996  8(ll) 4 (  k k 1) 1996  Đẳng thức này không thể xảy ra vì vế trái chia hết cho 8 nhưng vế phải thì không

Như vậy giả sử ban đầu là sai, tức là không thể tồn tại x y,

Bài 8

Chứng minh rằng phương trình sau đây không có nghiệm nguyên:

5a  6ab 7b  1993

Lời giải

Giả sử tồn tại a b , Z thỏa mãn phương trình, thế thì

25a  30ab 35b  9965  (5a 3 )b  26b  9965

Như vậy 5a 3b phải lẻ, đặt 5a 3b 2k 1(kZ), khi đó ta có

4 (k k 1) 1 26   b  9965  2 (k k 1) 4982 13   b (*)

Từ (*) suy ra b phải chẵn, thế thì vế phải của (*) không chia hết cho 4 còn

vế trái của (*) lại chia hết cho 4, mâu thuẫn

Vậy giả sử trên là sai, tức là không thể tồn tại a b,

3 Sử dụng số dư khi chia cho một số tự nhiên

Bài 9

Chứng minh rằng không tồn tại a b c , , Z sao cho:

3 3 3

2002

Lời giải

Ta chứng minh được khi n là số nguyên thì n3 chia cho 9 chỉ có thể

dư là 0, 1, -1

Thế thì a3 b3 c3 khi chia cho 9 chỉ có thể dư là 0, 1, 2, 3, 6, 7, 8 Mà 2002 chia cho 9 dư 4 nên không thể tồn tại a b c, , thỏa mãn phương trình đã cho

Trang 4

Chứng minh rằng phương trình 2 5

4

yx  không có nghiệm nguyên

Lời giải

Giả sử tồn tại x y , Z thỏa mãn phương trình

- Nếu x11 thì x 10 11

- Nếu ( ,11) 1x  thì x  10 1 11

Như vậy khi x là số nguyên tùy ý thì x10 chia cho 11 dư 0 hoặc 1, do đó x5 chia cho 11 chỉ có thể dư 0, 1, -1 Kết hợp với phương trình đã cho ta nhận được 2

y chia cho 11 chỉ có thể dư 6, 7, 8

Nhưng với y là số nguyên tùy ý thì 2

y chia cho 11 chỉ có thể dư là 0, 1, 3,

4, 5, 9 Vậy ta gặp mâu thuẫn nên phương trình vô nghiệm

Bài 11

Tìm một hằng số nguyên dương c sao cho phương trình

2 2

xyyx y c 

có đúng ba nghiệm nguyên dương ( , )x y

Lời giải

Ta viết lại phương trình x y( 2  1) y2  y c

- Nếu y  1 c 0, loại

- Nếu

2

2

( 1) 1

1 ( 1)( 1)

   , do đó c y  1 và y y(  1) c y  1

Ta có y 1(mody 1),y 1  2(mody 1) nên

( 1) 2(mod 1) 2(mod 1)

vậy c 0(mody 1),c 2(mody 1), mà y 1 0(mod  y 1),y 1  2(mody 1)

nên c y 1(modlcm y(  1,y 1))

Với y 2,3 ta có c 1(mod 3),c 2(mod 4) Do vậy ta thử lấy c 10

Ta phải có y 1|10  y 2,3,6,11 Khi đó 4, 2, ,12

7

x  , theo thứ tự Vậy có đúng ba nghiệm nguyên dương ( , ) (4, 2),(2,3),(1,11)x y 

Bài 12

Tìm tất cả những số nguyên dương x y z, , thỏa mãn phương trình:

3x 4y 5z

 

Lời giải

Vì 4y 1(mod 3) 5z 1(mod 3) z 2 ,k k

Thay vào phương trình ta được (5k 2 )(5y k 2 ) 3y x

Hơn nữa 5k 2y 5k 2 (mod 3)y

   nên 5k 2y 1

  (1) và 5k 2y 3x

  (2)

Từ (1) suy ra ( 1)k ( 1)y 1(mod 3)

   

Từ (2) suy ra ( 1)k ( 1)y 0(mod 3)

   

Do vậy k lẻ và y chẵn nên y 2 Khi đó

5k 2y  1(mod 4)  3x  1(mod 4)  x chẵn, do đó 3x 1(mod8)

Trang 5

Như vậy nếu y 4 thì 2 8y 5k 1(mod8)

 , mâu thuẫn vì k lẻ

Vậy ta phải có y 2, thay vào (1) và (2) ta được k  1,x  2 x  y z 2

4 Sử dụng kiến thức số học tổng hợp

Bài 13

Tìm các số nguyên dương x y z, , thỏa mãn x y z  và 2x 2y 2z 2336

Lời giải

Ta có 2 1 2xy x 2z x  2 5 73

2x 2

 và 1 2y x 2z x  73

   , suy ra

5, 2y 2z 72

   Từ đây ta có 2y 51 2z y  2 3 9 y 5 3,1 2z y 9

vậy y 8,z 11

Tóm lại x 5,y 8,z 11

Bài 14

Tìm các cặp số nguyên dương ( , )x y thỏa mãn:

Lời giải

Giả sử gcd( , )x yc, đặt x ac y bc ,  , thế thì gcd( , ) 1a b 

Thay vào phương trình ta được

Mà gcd( , ) 1a b  nên suy ra a 1 Khi đó c2 b b 1

 là số chính phương nên hoặc

b là số lẻ hoặc b là số chính phương

- Nếu b 2n 1,n 0 thì c (2n 1)n

- Nếu b k k2 , 

 Z thì c k k2  1

Vậy ta được ( , )x y (2n 1) ,(2n n 1)n 1,n 0,n

    Z và ( , )x yk k2  1 ,k k2  1,k

Bài 15

Chứng minh rằng phương trình x3  y3 xy 1993 không có nghiệm nguyên dương

Lời giải

Giả sử phương trình có nghiệm nguyên dương ( , )x y Từ phương trình

ta thấy x y x y d d, 

    Z Thay vào phương trình ta được

(y d )  y  (y d y )  1993  (3d 1)yd d(3  1)y d  1993 0  (1), suy ra

3 1993 0 12

Nhân hai vế của (1) với 27 ta được

27(3d 1)y  27 (3d d 1)y (3 )d   1 53810, do đó 3d 1| 53810 2 5 5381   

d  12  3d 1 35  và 3d 1 chia cho 3 dư 2 nên 3d 1 2;5   d  1; 2

- Nếu d 1, thay vào (1) ta được y2  y 996 0  ( vô nghiệm nguyên )

- Nếu d 2, thay vào (1) ta được y2  2y 397 0  ( vô nghiệm nguyên )

Như vậy phương trình đã cho không có nghiệm nguyên dương

Trang 6

Chứng minh rằng tồn tại các số nguyên x y, đều không chia hết cho 5 và thỏa mãn x2  19y2  198 10  1989

Lời giải

Ta thấy 100 9  2  19 1  2; 1980 21  2  19 9  2

và (x2  19 )(y2 a2  19 ) (b2  xa 19 )yb 2  19(xb ya ) 2

Ta gọi số nguyên dương n là "số đẹp" nếu tồn tại x y , Z sao cho x y

không chia hết cho 5 và n x 2  19y2

Ta sẽ chứng minh với mọi số nguyên dương m thì 100m là "số đẹp"

- Khi m 1, khẳng định là đúng

- Giả sử khẳng định đã đúng với m k , tức là 100ka2  19b2, trong đó

,

a b Za b không chia hết cho 5

Ta có 100k 1 100 100k (9 2 19 1 )( 2 a2 19 ) (9b2 a 19 )b 2 19(9b a) 2

(9a 19 ) (9bb a ) 8(  a b ) 20  b không chia hết cho 5 nên khẳng định cũng đúng với m k  1 Phép chứng minh được hoàn tất

Như vậy 10 1988  100 994 là "số đẹp", tức là 100 994 A2  19B2, trong đó A B , Z

A B không chia hết cho 5 Thế thì

198 10   1980 100   (21  19 9 )(  A  19 ) (21BA 171 )B  19(21B 9 )A

đặt x 21A 171 ,B y 21B 9Ax y  12(A B ) 180  B không chia hết cho 5 Mặt khác 2 2 1989

19 198 10 5

xy    nên x y, đều không chia hết cho 5

II MỘT SỐ BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHƯƠNG TRÌNH

PITAGO VÀ PHƯƠNG TRÌNH PELL

Bài 17

Chứng minh rằng phương trình dưới đây có vô hạn nghiệm nguyên dương:

Lời giải

Gọi ( , , )a b c là một nghiệm nguyên dương của phương trình a2 b2 c2 Thế thì 2 2 2 4 4 4 4 2 2 4 4 4 8 4 2 2

(ab ) cabc  2a bc a( b ) c  2c a b

4 4 4 4 4 4 8 4 2 2 4 4 4 2 2 2

x ab y bc z ca u c     a b , khi đó x y z u, , , 

Z và 4 4 4 2

Vì có vô hạn bộ số nguyên dương ( , , )a b c nên sẽ có vô hạn bộ số nguyên dương ( , , , )x y z u như trên

Bài 18

Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình:

2 2 1997( )

Lời giải

Phương trình được viết lại như sau:

2x  2y  3994(x y )

Trang 7

2 2

(x y) (x y) 3994(x y) 0

(x y) (x y 1997) 1997

      Za2 b2  1997 2 (*)

(bởi nếu b 0 thì x y  1997 nên x y  1997, do đó y 0,loại)

Do 1997 là số nguyên tố nên ( , ) 1a b  , vì vậy (*) là dạng phương trình Pitago

      (a b, có thể hoán vị cho nhau), trong đó

, , ,( , ) 1

Vì 1997 2(mod 5)   m n,  1(mod 5), do 1997 2(mod 3)   m n,  1(mod 3)

Như vậy m n , 1, 4,11,14(mod15), hơn nữa 1997 2

1997

2 m  nên chỉ có

34, 29

mn Từ đây ta được nghiệm của phương trình đã cho là

( , ) (170,145);(1827,145)x y 

Bài 19

Tìm nghiệm nguyên của phương trình:

2 2 2 2

Lời giải

Từ phương trình ta thấy x y, có cùng tính chẵn lẻ Ta viết lại phương trình như sau:

2

z

  , thế thì u v , Zu2 v2 z2 Đây chính là phương trình dạng Pitago

Bài 20

Xét các tam giác cân có độ dài cạnh đáy bằng a, độ dài cạnh bên bằng b, trong đó a b, 

Z Tìm tất cả giá trị của a b, để diện tích của tam giác cũng là một số nguyên dương

Lời giải

Diện tích của tam giác là 1 2 2

a

Để Slà số nguyên dương thì a phải chẵn và 2 2

4

a

b  phải là số chính phương Giả sử a 2 ,k k

 Z và 2 2 2

4

a

b  m , khi đó 2 2 2 2 2 2

bkmmkb Đây là phương trình dạng Pitago

Trang 8

Tìm các số nguyên dương n sao cho ( 1)

2

n n 

là số chính phương

Lời giải

Giả sử ( 1) 2

, 2

n n

 Z , khi đó 4n2  4n  1 8y2   1 (2n 1) 2  8y2  1, đặt 2n  1 x ta được phương trình Pell x2  8y2  1 Từ đây ta được nghiệm là

(3 8) (3 8)

2

k

do đó 1

2

x

n  , với x được xác định như trên

Bài 22

Tìm các số nguyên dương x 1 sao cho tam giác với độ dài của ba cạnh là

1, , 1

xx x có diện tích là một số nguyên dương

Lời giải

Diện tích của tam giác là 1 2

3 12 4

Sx x  Để S là số nguyên dương thì x phải chẵn, đặt x 2ySy 3(y2  1)

Ta cần 3(y2 1) h h(  ) h2 3(y2 1) h 3

  Z      , đặt h 3 ,z z

 Z ta thu được

9z  3(y  1)  y  3z  1 Phương trình Pell này có nghiệm là

(2 3) (2 3)

2

n

Vậy x 2y (2  3)n (2  3) ,n  n 1

Bài 23

Tìm các số nguyên dương n để 12 22 n2

n

  

là số chính phương

Lời giải

Theo giả thiết ta có ( 1)(2 1) 2

, 6

 Z

2n 3n 1 6y

16n 24n 8 48y

(4n 3) 1 48y

2 48 2 1

   , trong đó x 4n 3

Phương trình Pell này có nghiệm là (7 48) (7 48) ,

2

k

Ta cần tìm k để x  k 3(mod 4) Đế ý rằng dãy số ( )x k được xác định như sau:

0 1, 1 7, k 2 14 k 1 k, 0,1, 2,

Bằng quy nạp ta chứng minh được x  k 1(mod 4) nếu k chẵn,x  k 1(mod 4)nếu

k lẻ Như vậy k lẻ là các số cần tìm Tóm lại các số n phải tìm là

Trang 9

4

k

x

n  , với k là số lẻ

Bài 24

Tìm các số nguyên dương m để 2m 1 và 3m 1 đều là các số chính phương

Lời giải

    Z , khi đó ta có

3x  2y  1 (*) và 2 2

Xét (*) ta đặt u 3x 2 ,y v y x   x u  2 ,v y u  3v, (*) trở thành

2 6 2 1

uv  Phương trình Pell này có nghiệm là

(5 2 6) (5 2 6)

2

n

(5 2 6) (5 2 6)

2 6

n

Vậy ta tìm được m y 2  x2  (u 3 )v 2  (u 2 )v 2 v u(2  5 )v , tức là

(5 2 6) (5 2 6) 10

24

Bài 25

Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình:

(x 1) x  (x 1) y  (y 1)

Lời giải

Phương trình tương đương với

(2y 1)  6x  3, suy ra 2y  1 3

Giả sử 2y 1 3 ,t t

  Z , ta được phương trình:

9t  6x   3 3t  2x  1 (*)

Đặt u  3t 2 ,x v x t    t u 2 ,v x u  3v, thế thì (*) trở thành

3(u 2 )v  2(u 3 )v  1

2 6 2 1

   Đây chính là phương trình Pell

Bài 26

Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình:

2 ( 1) 2 2

Lời giải

Phương trình tương đương với

4x  4x  2 2y

(2x 1) 2y 1

Đặt 2x  1 t ta được 2 2 2 2

Đặt u 2y t v t y ,    y u v t u  ,   2v, khi đó (*) trở thành

2(u v) (u 2 )v 1 u 2v 1 Đây chính là phương trình Pell

Trang 10

III NGHIỆM NGUYÊN DƯƠNG CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT Bài 27

Cho ba số nguyên dương a b c, , thỏa mãn ( , ) 1a b  Xét sự tồn tại nghiệm nguyên dương của phương trình ax by c  , ta có hai kết quả sau đây:

Kết quả 1

- Nếu c a b  thì phương trình vô nghiệm nguyên dương

- Nếu c ab thì phương trình có nghiệm nguyên dương

- Nếu c a b  thì phương trình có nghiệm nguyên dương duy nhất x y 1

- Nếu c ab thì phương trình vô nghiệm nguyên dương

Kết quả 2

Khi ca b  1,a b  2, ,ab 1 thì số giá trị của c làm cho phương trình có nghiệm nguyên dương bằng số giá trị của c làm cho phương vô nghiệm nguyên dương

Chứng minh kết quả 1

- Với c a b  thì hiển nhiên phương trình vô nghiệm nguyên dương

- Với c ab : ta thấy 1, 2, ,b là hệ thặng dư đầy đủ mod b, mà ( , ) 1a b  nên

a a, 2 , ,ba cũng là hệ thặng dư đầy đủ mod b , do đó  x 1, 2, ,b sao cho

(mod )

ax cb Như vậy c ax b    y Z sao cho c ax by  hay ax by c 

Do c ab ax  nên y phải là số nguyên dương Vì vậy phương trình có nghiệm nguyên dương

- Với c a b  thì rõ ràng phương trình chỉ có một nghiệm nguyên dương là

( , ) (1,1)x y 

- Với c ab : giả sử phương trình có nghiệm nguyên dương ( , )x y , thế thì

ax by ab  by a  y a  y a  ax by ab (mâu thuẫn) Vì vậy phương trình vô nghiệm nguyên dương

Chứng minh kết quả 2

+ Trước tiên ta chứng minh nếu phương trình ax by c  có nghiệm nguyên dương thì phương trình ax by (ab a b  )  c vô nghiệm nguyên dương Thật vậy, gọi ( , )x y0 0 là một nghiệm nguyên dương của phương trình

0 0

ax by c  ax byc

Xét phương trình ax by (ab a b  )  c (*)

0 0

      

Giả sử (*) có nghiệm nguyên dương là ( , )x y , khi đó x x 0  1 và

0 1

y y  là các số nguyên dương Kết hợp với (**) ta thấy phương trình

ax by ab  có nghiệm nguyên dương (mâu thuẫn với kết quả 1) Vì vậy (*) phải vô nghiệm nguyên dương

Ngày đăng: 14/10/2015, 10:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w