1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài tập tiền + TSCĐ

3 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi thu thập bằng chứng về số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng, kiểm toán viên sẽ không cần xem xét toàn bộ giấy báo nợ và báo có từ ngân hàng b.. Khi mức rủi ro kiểm soát của khoản

Trang 1

NHB2010 - KTKT

Tiền

1 Anh (chị) hãy cho biết các đặc điểm của thư xác nhận ngân hàng

về các phương diện: thông tin cần xác nhận, cỡ mẫu chọn và các

thủ tục cần thực hiện nếu không nhận được thư trả lời

2 Mục đích chính của bảng đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng

3 Phát biểu sau đúng hay sai? Giải thích

a Khi thu thập bằng chứng về số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng,

kiểm toán viên sẽ không cần xem xét toàn bộ giấy báo nợ và báo

có từ ngân hàng

b Khi mức rủi ro kiểm soát của khoản mục tiền được đánh giá là

tối đa, kiểm toán viên cần phải mở rộng phạm vi của các thử

nghiệm kiểm soát

NHB2010 - KTKT

Tiền

3 Phát biểu sau đúng hay sai? Giải thích

c Khi chứng kiến kiểm kê tiền mặt, kiểm toán viên nên yêu cầu đơn vị thực hiện với tất cả các quỹ trong cùng một thời gian

4 Cho biết những thủ tục kiểm soát đối với tiền cần được áp dụng để ngăn ngừa các sai phạm có thể xảy ra sau đây:

a Thủ quỹ không ghi nhận doanh thu bán hàng thu tiền mặt vào sổ

và biển thủ số tiền nhận được

b Nhân viên bán hàng không ghi nhận tiền thu từ các khoản phải thu khách hàng vào sổ và biển thủ số tiền nhận được

c Chi tiền cho các khoản mua hàng không có thật

NHB2010 - KTKT

Tiền

4 Cho biết nhưng thủ tục kiểm soát đối với tiền cần được áp dụng để

ngăn ngừa các sai phạm có thể xảy ra sau đây:

d Thủ quỹ thanh toán hai lần cho cùng 1 phiếu chi

e Nhân viên mua hàng lập nhiều phiếu chi cho cùng một hóa đơn

mua hàng

5 Giả sử bạn đang kiểm toán khoản mục Tiền cho báo cáo tài chính

niên độ kết thúc vào ngày 31/12, hãy cho biết những mục tiêu kiểm

toán có liên quan đến các thủ tục kiểm toán sau:

a Đếm và liệt kê các loại tiền mặt tồn quỹ vào ngày 31/12

NHB2010 - KTKT

Tiền

5 Giả sử bạn đang kiểm toán khoản mục Tiền cho báo cáo tài chính niên độ kết thúc vào ngày 31/12, hãy cho biết những mục tiêu kiểm toán có liên quan đến các thủ tục kiểm toán sau:

b Dựa trên sổ phụ của ngân hàng để kiểm tra việc ghi chép các nghiệp vụ tiền gửi ngân hàng trên sổ kế toán từ ngày 25/12/20x1 đến ngày 7/1/20x2

c.Kiểm tra các nghiệp vụ chuyển tiền phát sinh vào tuần lễ đầu vào tuần lễ cuối của niên độ sau

d Điều tra các séc có số tiền lớn hay bất thường thanh toán cho các chi nhánh của công ty

Trang 2

NHB2010 - KTKT

Tiền

6 Qua kiểm toán các nghiệp vụ thu chi tiền mặt cho năm tài chính kết

thúc vào ngày 31.12.2006 tại công ty Thịnh Phát, kiểm toán viên có

được những thông tin sau:

Số dư tiền mặt trên sổ sách kế toán tại ngày 31.12.2006 là

120.000.000VNĐ, tuy nhiên qua tính toán lại số liệu trên sổ quỹ

tiền mặt số tiền tồn quỹ tại thời điểm 31.12.2006 là 80.000VNĐ Số

chênh lệch này được thủ quỹ giải thích như sau:

Khoản chi tạm ứng cho nhân viên Tuấn phòng kinh doanh đi công

tác là 10.000.000VNĐ ngày 25.12.2006 chưa kịp ghi sổ Qua kiểm

tra chứng từ cho thấy nghiệp vụ này chỉ có phiếu chi được lập vào

ngày 5.1.07, và không có giấy xin tạm ứng Tại thời điểm kiểm toán

15.2.07, nghiệp vụ này cũng chưa được thanh toán tạm ứng

NHB2010 - KTKT

Tiền

• Số tiền 25.000.000VNĐ chi cho giám đốc đi tiếp khách vào ngày 28.12.2006 Nghiệp vụ này không được lập phiếu chi và chỉ được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp khi giám đốc đưa hóa đơn cho bộ phận kế toán về số tiền tiếp khách này Theo hóa đơn, tổng số tiền thanh toán là 22.000.000VNĐ bao gồm cả thuế GTGT 10%

• Khoản chênh lệnh 5.000.000VNĐ còn lại, thủ quỹ không giải trình được nguyên nhân thiếu hụt

• Yêu cầu:

• Anh (chị) hãy chỉ ra những điểm mà cán bộ quản lý tiền mặt đã vi phạm

• Hãy tiếp tục các công việc cần thiết còn lại đến khi đưa ra nhận xét về số dư tiền mặt tại thời điểm 31.12.2006

NHB2010 - KTKT

TSCĐ

Câu 1: Vào đầu năm 2010, Công ty HADICO mua một phần mềm mới để thay

thế cho một phần mềm điều khiển một hệ thống máy cấp liệu tự động cho nhà

máy sản xuất có hoạt động phức tạp (phần mềm cũ đã trang bị từ năm 2008

cùng hệ thống máy cấp liệu tự động) Phần mềm mới này trị giá 200 triệu

đồng chưa bao gồm thuế GTGT, ước tính sẽ phải thay thế sau 5 năm sử

dụng, giá trị thanh lý ước tính bằng 0 Hệ thống máy cấp liệu tự động và phần

mềm điều khiển cũ được mua từ năm 2008, có thời gian sử dụng ước tính là 6

năm Khi nhận phần mềm mới này, kế toán doanh nghiệp đã tính toán và ghi

nhận tài sản này trong năm 2010 như sau:

Nguyên giá TSCĐ được ghi nhận tại năm 2010:

Nợ TK 213 - Tài sản cố định vô hình 200 trđ

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ 20 trđ

Có TK liên quan (111, 112, 331 ) 220 trđ

Khấu hao năm 2010:

Nợ TK 6274 - Chi phí khấu hao SXC 40 trđ

Có TK 2143 - Khấu hao tài sản cố định vô hình

40 trđ

Biết rằng: Thuế suất thuế GTGT là 10%; Thuế suất thuế TNDN là 25% Số dư

HTK cuối kỳ bằng 0.

Câu hỏi: Hãy chỉ ra những sai sót trong việc hạch toán các nghiệp vụ trên và

phân tích sự ảnh hưởng của chúng tới các Báo cáo tài chính như thế nào? NHB2010 - KTKT

TSCĐ

Câu 2: : Công ty Kiểm toán Hòa Bình đang thực hiện việc kiểm tra báo cáo tài chính của công ty Nam Việt, một công ty cổ phần niêm yết để công bố cho các cổ đông Trong quá trình kiểm tra, kiểm toán viên ghi nhận một nghiệp vụ như sau: Công ty Nam Việt mua một thiết bị trị giá 5.000 triệu của công ty Sơn Lâm, một công ty mà trong đó Nam Việt nắm 45% quyền kiểm soát

Kết quả kiểm tra chứng từ cho thấy thiết bị đã nhận về và công

ty Nam Việt đã thanh toán tiền Giám đốc công ty Nam Việt không đồng ý trình bày thông tin này trong thuyết minh báo cáo tài chính theo yêu cầu của kiểm toán viên

Giả sử ngoài vấn đề nêu trên, không có vấn đề bất thường hay cần phải lưu ý nào khác

Yêu cầu: Anh/Chị hãy lập báo cáo kiểm toán để trình bày ý kiến

của mình về báo cáo tài chính của công ty Nam Việt

Trang 3

NHB2009 - KTKT

Câu 4: Thiết bị văn phòng của Công ty An Bình tại ngày 31/12/2009 thể

hiện chi tiết như sau (nghìn đồng):

Tài sản cố định

Tên thiết bị Nguyên giá Hao mòn lũy kế Giá trị còn lại

1 dàn máy vi tính 8,000 4,000 4,000

3 máy laptop 45,000 30,000 15,000

2 máy điều hòa 15,000 5,000 10,000

2 bộ bàn ghế họp 18,000 5,000 13,000

1 ghế giám đốc 11,000 3,000 8,000

Tổng cộng 97,000 47,000 50,000

Hãy cho biết tính hợp lý của giá trị thiết bị của công ty, giả sử

việc kiểm toán chi phí khấu hao sẽ được thực hiện ở một bước

kiểm tra khác Đề nghị bút toán điều chỉnh (nếu có)

Ngày đăng: 13/10/2015, 15:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w