Đại học Quốc gia TP.HCM Viện Môi trường và Tài nguyên XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN Môn Học: XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ & KHU CÔNG NGHIỆP Nhóm 7 1.. Nội dung báo cáoHIỆN TRẠNG CỦA NGÀNH CÔNG NGHI
Trang 1Đại học Quốc gia TP.HCM Viện Môi trường và Tài nguyên
XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN
Môn Học: XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ & KHU CÔNG NGHIỆP
Nhóm 7
1 Trần Lê Thanh Tuyền
2 Huỳnh Ngô Công Linh
3 Phạm Phương Đông
Trang 2Nội dung báo cáo
HIỆN TRẠNG CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN Ở VIỆT NAM
GIỚI THIỆU QUY TRÌNH SẢN XUẤT
ĐẶC ĐIỂM CỦA NƯỚC THẢI THỦY SẢN
CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC THẢI LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ
KẾT LUẬN
Trang 3HIỆN TRẠNG CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN Ở VIỆT NAM
Việt Nam là một trong 10 nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu trên thế giới, ngành thủy sản hiện tại chiếm 4% GDP, 8% xuất khẩu và 9% lực lượng lao động (khoảng 3,4 triệu người) của cả nước
Trong những phương pháp chế biến thủy sản bao gồm đông lạnh, đóng gói, sấy khô, nước sốt cá, bột cá, và thạch, đông lạnh đang đóng vai trò chính
Nước thải chế biến thủy sản thường có các thành phần ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn thải cho phép nhiều lần Trong khi đó, lưu lượng nước thải tính trên một đơn vị sản phẩm cũng khá lớn, thường từ 30 – 80 m3 nước thải cho một tấn thành phẩm (Lâm Minh Triết và ctv., 2004)
Trang 4GIỚI THIỆU QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Quy trình chế biến thủy sản tiêu biểu ở Việt Nam (tham khảo)
Trang 5Tiếp nhận nguyên liệu
Cấp đông IQF
Mạ băng, tái đông
Cân
Nước thải
Rác
Cân, xếp khay, đóng block
Rã đông Rửa 1 Loại da/xương
Rửa 2
Fillet theo quy cách
Soi ký sinh trùng Phân cở Rửa 3
Cấp đông
Tách khuôn, mạ băng
Dò kim loại, bao gói Nhập kho – Bảo quản nhiệt độ
-18 0 C : -20 0 C
Nước thải
Chờ đông
Nước thải
Chất thải
Nước thải
Mùi
Rác
Trang 6Lựa Nguyên liệu
Mạ băng (nếu khách yêu cầu) Xếp khuôn (đông Plate)
Phân cỡ
Cân
Cắt tiết
Lọc bỏ nội tạng
Rửa
Fillet
Lạng da
Phân cỡ theo trọng lượng
Cân
Đóng thùng
Nhập kho
Nước thải
Chất thải
Nước thải
Mùi
Chất thải
Chất thải
Trang 7ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUỒN THẢI NGÀNH
CHẾ BIẾN THỦY SẢN
- Khâu cắt bỏ đầu cá: đầu cá
- Khâu rút ruột cá: ruột cá.
- Khâu lột da lóc thịt: xương,
da, vây, vảy.
- Lưu trữ các
phế thải trong
quá trình sản
xuất
- Khí thải từ
các máy phát
điện dự phòng
-Khí làm lạnh từ
hệ thống cấp
đông.
-Nước rửa cá, vệ sinh tay chân công nhân trước khi vào ca sản xuất, nước dung để rửa dụng cụ chế biến, thiết bị máy móc và sàn nhà phân xưởng mỗi ngày.
-Nước thải ngành chế biến thủy sản chứa phần lớn các chất thải hữu cơ
có nguồn gốc từ động vật và có thành phần chủ yếu là protein và các chất béo.
Khí
Trang 8Qua thống số của bảng trên cho thấy thành phần nước thải phát sinh từ chế biến thủy sản có nồng độ COD, BOD5, tổng N cao Nước thải có khả năng phân thủy sinh học cao thể hiện qua tỉ lệ BOD/COD, tỷ lệ này thường dao động từ 0,6 đến 0,9 Đặc biệt đối với nước thải phát sinh từ chế biến
cá da trơn có nồng độ dầu và mỡ rất cao
Trang 9CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ
NT THỦY SẢN
- Công suất Hệ thống
-Chất lượng, thành phần nước thải đầu vào.
-Yêu cầu chất lượng nước thải đầu ra.
-Diện tích và điều kiện mặt bằng.
-Nguồn lực kinh tế
Trang 10CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC THẢI
Hiện trạng công nghệ xử lý nước thải của ngành
Chế biến Thủy sản:
Công nghệ xử lý nước thải đang được áp dụng đối với ngành chế biến thủy sản bao gồm công nghệ lọc yếm khí kết hợp hồ sinh học, công nghệ sinh học hiếu khí bùn hoạt tính lơ lửng hay kết hợp
kỵ khí và hiếu khí; hay quá trình hóa lý (keo tụ/tạo bông hay tuyển nổi kết hợp keo tụ) kết hợp với quá trình sinh học hiếu khí
Trang 11Lưu lượng nước thải: 500m3/ngày đêm
Trang 12Ưu điểm :
-Hiệu quả xử lý cao,
đặc biệt là Nitơ do kết
hợp công nghệ kị khí
và vi sinh hiếu khí.
-Có thể tận dụng nguồn
khí gas từ bể UASB.
-Chi phí xây dựng thấp,
vận hành dễ dàng do
không sử dụng hóa chất
ngoài khâu khử trùng.
-Diện tích đất xây dựng
thấp.
Nhược điểm:
- Do không sử dụng hóa
chất keo tụ kết hợp trong quá trình tuyển nổi nên hiệu quả xử lý SS, Phốt Pho thấp hơn các phương
án có kết hợp quá trình keo
tụ và tuyển nổi
- Về mặt vận hành nên lưu
ý đặc biệt là theo dõi và khắc phục các sự cố vi sinh.
PHƯƠNG ÁN
Trang 13- Để hệ thống có khả năng xử lý nước đạt loại A phải bổ sung một số công trình: bể lọc áp lực hoặc bể keo tụ tạo bông - lắng hóa lý.
-Để nâng cao khả năng xử lý của bể tuyển nổi, có thể lắp đặt thêm thiết bị keo tụ, tạo bông.
Giải pháp nâng cao hiệu quả :
Trang 14KẾT LUẬN
Công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy hải sản rất đa dạng,
ngoài quá trình tiền xử lý cần thiết phải thực hiện, công nghệ lựa chọn phụ thuộc vào nhiều yếu tố quy chuẩn/tiêu chuẩn đầu ra, thành phần, lưu lượng của nước thải, và giá thành xử
lý
Những công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản phù hợp
được khuyến khích lựa chọn áp dụng được trình bày ở trên Tuy nhiên các công nghệ này đều có những điểm hạn chế và tùy vào tính chất thực tế riêng của nguồn nước thải chế biến thủy hải sản của từng cơ sở Vì vậy, việc nghiên cứu và lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp là điểm quan trọng nhất để đem lại hiệu quả xử lý tốt đi đôi với hiệu quả kinh tế
Trang 15TÀI LIỆU THAM KHẢO
Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn
Phước Dân Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp – Tính tóan thiết kế công trình NXB ĐHQG 2008.
Trịnh Xuân Lai Tính toán thiết kế các công trình xử
lý nước thải NXB XD 2000.
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công
nghiệp chế biến thủy sản QCVN 11: 2008/BTNMT.
www.xulynuocthai.biz & www.yeumoitruong.vn
Trang 16CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ QUAN TÂM THEO
DÕI