1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Hồ sơ thuyết minh công nghệ Hệ thống xử lý nước thải thủy sản Q = 1,000 m3ngày,đêm

31 543 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 427,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ sơ thuyết minh công nghệ: Hệ thống xử lý nước thải thủy sản Q = 1,000 m3ngày,đêm gồm 4 phần: Phần 1 Giới thiệu hoa nước, Phần 2 đề xuất phương án, Phần 3 dự toán kinh phí đầu tư, Phần 4 chuyển giao công nghệ. Để hiểu rõ hơn về nội dung của tài liệu mời các bạn tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

HỒ SƠ THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ

HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN

Q = 1,000 m 3 /ngày.ĐÊM

CHỦ ĐẦU TƯ: NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TÔM THÔNG THUẬN

CÔNG TY CỔ PHẦN HOA NƯỚC

27 Phan Đăng Lưu, P.3, Q Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh

Tel : 08 3841 8484 Fax: 08 3841 8624

Trang 2

2

NỘI DUNG

PHẦN 1: GIỚI THIỆU HOA NƯỚC

PHẦN 2: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN

PHẦN 3: DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐẦU TƯ

PHẦN 4: CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Trang 3

3

Phần 1

GIỚI THIỆU HOA NƯỚC

1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HOA NƯỚC

HOA NƯỚC chuyên sản xuất các sản phẩm xử lý nước và cung cấp các dịch vụ về môi trường: Tư vấn thiết kế, thi công lắp đặt các công trình xử lý nước thải và nước cấp bằng công nghệ tiên tiến của nước ngoài

Sản phẩm của Hoa nước là sự kết hơp hoàn hảo giữa các loại nguyên liệu truyền thống

và hóa chất đã được thế giới sử dụng trong xử lý nước sinh hoạt Sản phẩm được thiết

kế để áp dụng trong giai đoạn xử lý Hóa lý

Các dòng sản phẩm của HOA NƯỚC được thiết kế đáp ứng các tiêu chuẩn xử lý nước thải & nước cấp bằng giải pháp đơn giản, chi phí sử dụng hóa chất thấp, hiệu quả cao Chúng tôi tin rằng với nguồn năng lực và khả năng hiện có, HOA NƯỚC không ngừng nỗ lực nghiên cứu, nâng cao các giải pháp xử lý nước ô nhiễm toàn diện

2 THƯƠNG HIỆU

Logo HOA NƯỚC là thông điệp từ một tinh thể nước được - Giáo sư Người Nhật Masaru Emoto – nhà nghiên cứu nổi tiếng về cấu trúc nước - chụp từ ly nước sau có tờ giấy ghi lời “cảm ơn” bằng tiếng Nhật 15 năm qua, Ông Masaru Emoto đã đi nhiều nơi trên thế giới, thực hiện rất thực nghiệm để chứng minh rằng NƯỚC cũng có TÂM HỒN, BIẾT YÊU THƯƠNG, ĐAU BUỒN VÀ GIẬN DỮ… như con người

HOA NƯỚC lấy thông điệp “Cảm ơn” của Tinh thế Nước, để tri ân “Nước” – nguồn sống của nhân loại

HOA NƯỚC cảm ơn tất cả những ai đã bầy tỏ ý thức trách nhiệm đến tình trạng ô nhiễm nguồn nước và đã hành động để bảo vệ môi trường cho hành tinh xanh này

HOA NƯỚC cảm ơn đến tất cả các nhà khoa học, nhân viên, cộng tác viên đã và đang cùng HOA NƯỚC đưa sản phẩm đến mọi nơi để làm sạch trong nguồn nước

Vì hành tinh xanh của chúng ta, chúng tôi kêu gọi nhân viên công ty phải tận tâm tận lực, làm hài lòng khách hàng cho từng van nước, từng bồn xử lý, từng chi tiết của sản phẩm

& dịch vụ Đó cách chúng tôi nói “Cảm ơn khách hàng”, “cảm ơn nguồn nước”

Hãy trả lại HOA CHO NƯỚC là Slogan của chúng tôi

Trang 4

4

4 Các lĩnh vực hoạt động của HOA NƯỚC

Cung cấp cho thị trường

và khác

Cung cấp các dịch vụ

Công nghệ xử lý: máy móc, trang thiết bị, dụng cụ xử lý môi trường

Công trình cấp thoát nước

Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp, cống rãnh

Hệ thống xử lý nước cấp

Xử lý nước thải, bụi, hơi hóa chất

Kiểm soát ô nhiễm, khảo sát môi trường

Đáng giá tác động môi trường

5 NGUỒN LỰC

HOA NƯỚC có một đội ngũ nhân viên trẻ và nhiệt tình, năng động và sáng tạo, linh hoạt

và đặc biệt có tấm lòng yêu môi trường xanh

¥ TSKH Bùi Tá Long

Cố vấn

¥ GSTS Mộng Giao

Cố vấn

¥ Nguyễn Hữu Tâm

Thạc sỹ kỹ thuật – chuyên ngành môi trường

Trang 5

5

¥ Đội ngũ kỹ sư môi trường trẻ năng động và tận tâm

¥ Cử nhân kinh tế và các chuyên ngành khác

Trang 6

6

Phần 2

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

1 THÔNG TIN CHUNG

Chủ đầu tư : NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TÔM THÔNG THUẬN

Địa điểm :

Loại nước thải : Nước thải thủy sản

Công suất : Q = 1,000 m3/ngày.đêm

2 THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI ĐẦU VÀO

Thành phần đặc trưng nước thải nhà máy là có chứa nhiều mỡ, xương, vẩy, bột cá

còn dư lại, clo dư,…Nồng độ BOD, COD, SS, …đầu vào rất cao, cụ thể theo bảng số

liệu được sử dụng để thiết kế như sau:

Bảng 1 Kết quả mẫu nước thải của hệ thống

TT Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị đầu vào Giá trị C cột A - QCVN 11:

3.1 Nguyên tắc thiết kế và lựa chọn công nghệ

ƒ Hệ thống xử lý được thiết kế phù hợp với định hướng quy hoạch chung của nhà

máy;

ƒ Đảm bảo mỹ quan công trình cũng như ảnh hưởng tới cảnh quan nhà máy;

ƒ Toàn bộ công trình được xây dựng bằng BTCT, bố trí phù hợp với mặt bằng khu

vực, phù hợp với trường hợp mở rộng sau này;

Trang 7

7

ƒ Tất cả các thiết bị máy móc được bố trí phù hợp đảm bảo thuận tiện cho quá trình vận hành và bảo trì;

ƒ Hệ thống xử lý hoạt động ổn định và đảm bảo xử lý với công suất yêu cầu và

chất lượng nước sau xử lý đạt cột A QCVN 11:2008/BTNMT

3.2 Cơ sở thiết kế

ƒ Lưu lượng nước thải: 1,000 m3/ngày.đêm

ƒ Tính chất nước thải đầu vào: tính chất nước thải đầu vào như bảng trên

ƒ Tiêu chuẩn qui định nước sau xử lý: cột A QCVN 11:2008/BTNMT

4.3 Sơ đồ công nghệ xử lý

Trang 8

8

Hầm bơm

Hố thu gom (SCR thô)

Bể lắng 1

Bể lắng 1

Hầm bơmHố xảHầm bơmHố xảHầm bơmHố xả

Bể điều hòa

Bể phản ứng 3 ngăn

Anoxic

Hầm bơmHố xảHầm bơmHố xảHầm bơmHố xảHầm bơmHố xảHầm bơmHố xảHầm bơmHố xảHầm bơmHố xảHầm bơm

Bể khử trùng

Giếng thu bùn sinh họcBùn

Máy thổi khí

POLYMER

Bể chứa trung gian

Bể UASB

Bùn - nước

Bùn

Bùn

Máy lược rác tinh

NƯỚC THẢI ĐẦU VÀO

Bể Aerotank

Bùn

Khuấy trộn chìm

Hầm bơmHố xảHầm bơmHố xảHầm bơmHố xảHầm bơmHố xảHầm bơmHố xả

Giếng thu bùn hóa ly

Đường tuần hoàn

Khi gặp sự cố

Bể lắng 1Bể nén bùn Máy ép bùn

Trang 9

9

4.4 Thuyết minh quy trình xử lý

Giai đoạn 1 GIAI ĐOẠN XỬ LÝ CƠ HỌC

Song chắn rác thô và hầm bơm (TK -01)

ƒ Nước thải từ các công đọan: sơ chế nguyên liệu, các công đoạn rửa sẽ lần lượt qua song chắn rác thô rồi chảy về hầm tiếp nhận Song chắn rác thô được đặt tại đầu vào bể gom nhằm loại bỏ các cặn rác kích thước lớn trong nước thải có khả năng gây tắc nghẽn đường ống và thiết bị Kích thước giữa các khe của song chắn rác

> 10mm

ƒ Bể thu gom là công trình chuyển tiếp giữa điểm phát sinh nước thải

và trạm xử lý Bể thu gom có nhiệm vụ tiếp nhận, trung chuyển nước thải tới các công trình đơn vị phía sau Nước thải từ bể thu gom được bơm nước thải bơm lên máy tách rác tinh trước khi vào

bể điều hòa

Máy tách rác tinh

Nước thải từ bể gom được bơm lên máy tách rác tinh trước khi chảy xuống bể điều hòa Máy tách rác tinh có khả năng loại bỏ rác

có kích thước > 2mm Máy tách rác được thiết kế, chế tạo đồng bộ

và kết cấu gọn nhẹ, cho phép lắp đặt nhanh chóng và có thể hoạt động độc lập với các hạng mục khác của hệ thống xử lý nước thải Hầu hết các chi tiết cấu tạo của máy tách rác bằng thép không rỉ, cho phép hoạt động ổn định lâu dài trong những môi trường khắc nghiệt cũng như hoạt động liên tục theo thời gian

Bể điều hòa (TK - 02)

Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải, tạo chế độ làm việc ổn định và liên tục cho các công trình xử lý, tránh hiện tượng hệ thống xử lý bị quá tải Điểm nổi bất trong công trình đơn vị này là với thời gian sục khí kéo dài 12h nhằm mục đích đuổi khí chlorine dư có trong nước thải, ngoài ra tại đây còn có khả năng tham gia vào quá trình xử lý sinh học 1 phần Quá trình sinh học diễn ra theo nguyên tắc oxy hóa các chất hữu cơ dưới sự tham gia của chủng vi sinh hiếu khí trong điều kiện môi trường sục khí oxy Qua giai đoạn sục khí bể điều hòa hàm lượng COD có thể giảm đến 20%

Trang 10

10

Giai đoạn

2

GIAI ĐOẠN XỬ LÝ HÓA LÝ

Bể keo tụ – tạo bông (TK - 03)

Từ bể điều hoà, nước thải được 02 bơm (nhúng chìm) luân phiên bơm tới bể keo tụ Tại bể keo tụ, hóa chất HN-377 được bơm định lượng bơm với lưu lượng thích hợp Quá trình phản ứng xảy ra triệt để nhờ motơ khuấy trộn bố trí trong bể với tốc độ phù hơp để thực hiện quá trình keu tụ Sau quá trình keo tụ, nước thải tiếp tục chảy tới bể tạo bông

Bể tạo bông cấu tạo 2 ngăn, ngăn đầu tiên châm hóa chất HN-378, ngăn thứ hai châm Polymer Anion nhằm tăng cường hiệu quả lắng Hóa chất được châm bằng bơm định lượng với lưu lượng thích hợp đồng thời tại các ngăn điều có moto khuấy trộn với tốc độ phù hợp quá trình tạo bông

Tiếp theo nước tự chảy sang bể lắng để lắng 1

Bể lắng 1 (TK – 04)

Nước thải từ bể tạo bông được dẫn vào ống phân phối nhằm phân phối đều nước thải trên toàn bộ bề mặt diện tích ngang ở đáy bể Ống phân phối được thiết kế sao cho nước khi ra khỏi ống và đi lên với vận tốc chậm nhất (trong trạng thái tĩnh), khi đó các bông cặn hình thành có tỉ trọng đủ lớn thắng được vận tốc của dòng nước thải đi lên sẽ lắng xuống đáy bể lắng Hàm lượng cặn (SS) trong nước thải ra khỏi thiết bị lắng giảm 85 - 95% Cặn lắng ở đáy bể lắng được bơm định kỳ đến bể nén bùn trước khi qua máy ép bùn cô đặc thành bánh

Một số bông cặn và bọt khí nước không lắng xuống đáy bể mà sẽ nổi lên trên mặt nước Nhờ có hệ thống đập thu nước và chắn bọt mà các bông cặn và bọt khí không theo nước ra ngoài được Các bông cặn và bọt khí được giữ ở mặt nước và được xả ngoài qua qua hệ thống phểu thu bọt đến bể nén bùn

Tiếp theo nước thải tự chảy sang bể chứa trung gian

Bể chứa trung gian (TK – 05)

Nước sau khi tự chảy từ lắng 1 vào bể chứa trung gian thì sẽ được bơm lên bể kỵ khí với lưu lượng thích hợp nhằm đảm bảo tốc độ nước

đi lên trong bể UASB

Trang 11

cơ cao, do đó làm tăng hiệu quả xử lý COD, BOD, và sau khi qua bể UASB này có thể giảm COD, BOD giảm 60-80%

Bể sinh học thiếu khí - Anoxic (TK – 07)

Nước thải từ bể UASB sẽ tự chảy sang bể sinh học thiếu khí – bể Anoxic Tại bể Anoxic dưới tác dụng của vi sinh vật trong điều kiện thiếu khí sẽ xảy ra các quá trình nitrat hóa và khử nitrat hóa Sản phẩm cuối cùng của quá trình này là khí nitơ, một loại khí trơ không ảnh hưởng đến môi trường Cơ chế của quá trình như sau: Quá trình nitrat hóa:

NH4+ + 1,863O2 + 0,098CO2 → 0,0196C5H7O2N + 0,98NO3- + 0,0941H2O +1,98H+

Quá trình khử nitrat:

CHONS + NO3- → N2 + CO2 + C5H7O2N + H2O + OH-

Bể Anoxic hoạt động hiệu quả khi hổn hợp nước – bùn trong bể hiếu khí được bơm tuần hoàn và liên tục về vể Anoxic Đồng thời

để tránh quá trình lắng bùn, bể Anoxic sẽ được lắp đặt 2 máy khuấy chìm nhằm mục đích xáo trộn

Tiếp theo nước thải tự chảy sang bể sinh học hiếu khí

Bể sinh học hiếu khí – Aerotank (TK – 08)

Tại bể sinh học hiếu khí bùn hoạt tính, các tạp chất hữu cơ hòa tan và không hòa tan được xử lý và chuyển hóa thành bông bùn sinh học Các máy thổi khí (Air Blower) hoạt động luân phiên và hệ thống phân phối dạng đĩa có hiệu quả cao với kích thước bọt khí nhỏ hơn 10mm sẽ cung cấp oxi cho bể sinh học Lượng khí cung cấp vào bể với mục đích cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí chuyển hóa chất hữu cơ thành nước và carbonic, chuyển hóa nitơ hữu cơ và amonia thành nitrat NO3- Mặt khác,

hệ thống phân phối khí còn có chức năng xáo trộn đều nước thải và bùn hoạt tính, tạo điều kiện để vi sinh vật tiếp xúc tốt với các chất cần xử lý Tải trọng chất hữu cơ của bể thổi khí thường dao động từ 0,32-0,64 kg BOD/m3.ngày đêm và thời gian lưu nước dao động từ 4-12h

Oxy hóa và tổng hợp

CHONS (chất hữu cơ) + O2 + Chất dinh dưỡng + vi khuẩn hiếu khí Æ

CO2 + H2O + NH3 + C5H7O2N (tế bào vi khuẩn mới) + sản phẩm khác

Hô hấp nội bào

C5H7O2N (tế bào) + 5O2 + vi khuẩn Æ 5CO2 + 2H2O + NH3 + E Bên cạnh quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ thành carbonic CO2 và nước H2O, vi khuẩn hiếu khí Nitrisomonas và Nitrobater còn oxy hóa ammonia NH3 thành nitrite NO2- và cuối cùng là nitrate NO3-

Vi khuẩn Nitrisomonas:

Trang 12

O2/g N bị oxy hóa với 3,43 g O2/g được dùng cho quá trình nitrite và 1,14

g O2/g NO2- bị oxy hóa

Trên cơ sở phương trình tổng hợp sau:

NH4+ + 1,863O2 + 0,098CO2 → 0,0196C5H7O2N + 0,98NO3- +

0,0941H2O +1,98H+Cho thấy, mỗi một (01) g nitơ ammonia (N-NH3) chuyển hóa thì 4,25g oxy

O2 được sử dụng, 0,16 g tế bào mới (C5H7O2N) được hình thành, 0,08 g carbon vô cơ được sử dụng để tạo thành tế bào mới

Bể lắng sinh học (TK – 09)

Quá trình xử lý sinh học sẽ làm gia tăng liên tục lượng bùn vi sinh trong

bể đồng thời lượng bùn ban đầu sau thời gian sinh trưởng phát triển sẽ giảm khả năng xử lý chất ô nhiễm trong nước thải và chết đi Do đó, bể lắng II (hay còn gọi là bể lắng bùn sinh học) được thiết kế để thu gom lượng bùn này và giữ lại lượng bùn có khả năng xử lý tốt

Bể lắng sinh học được thiết kế đặc biệt tạo môi trường tĩnh cho bông bùn lắng xuống đáy bể và được gom vào tâm nhờ hệ thống gom bùn lắp đặt dưới đáy bể Bùn sau khi lắng một phần sẽ tuần hoàn trở lại bể sinh học (50-100% lưu lượng) để giữ ổn định mật độ cao vi khuẩn tạo điều kiện phân hủy nhanh chất hữu cơ, đồng thời ổn định nồng độ MLSS để vi sinh hoạt động Độ ẩm bùn dao động trong khoảng 98.5 - 99.5%

Phần nước trong sau lắng được tiếp tục được dẫn sang bể khử trùng

Giai đoạn

4

GIAI ĐOẠN HOÀN THIỆN

Bể khử trùng (TK – 10)

Nước thải sau khi xử lý bằng phương pháp sinh học còn chứa khoảng

105 – 106 vi khuẩn trong 100ml, hầu hết các loại vi khuẩn này tồn tại trong nước thải không phải là vi trùng gây bệnh, nhưng cũng không loại trừ một số loài vi khuẩn có khả năng gây bệnh

Khi cho Chlorine vào nước, dưới tác dụng chảy rối do cấu tạo vách ngăn của bể và hóa chất Chlorine có tính oxi hóa mạnh sẽ khuếch tán xuyên qua vỏ tế bào vi sinh vật và gây phản ứng với men bên trong của tế bào

vi sinh vật làm phá hoại quá trình trao đổi chất dẫn đến vi sinh vật bị tiêu diệt

Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn nguồn xả QCVN 11:2008/BTNMT, cột A

Giai đoạn XỬ LÝ BÙN

Trang 13

13

5 Bùn trong các bể lắng sẽ chảy ra các giếng thu bùn Từ các giếng thu bùn

này, bùn được bơm về bể nén bùn để giảm độ ẩm và tách nước sau đó đưa máy ép bùn, giảm trọng lượng bùn 30 - 65% -> Giảm chi phí xử lý bùn

4.5 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

1 Hố thu gom (TK – 01)

9 Kích thước bể

ƒ Lưu lượng nước thải trung bình ngày, Qtb.ngđ = 1000 m3/ngày.đêm

ƒ Lưu lượng nước thải giờ lớn nhất, Qmax = 83.33 m3/h

ƒ Thể tích nước của bể: V = 20.83 m3

ƒ Chiều cao nước h = 4.0 m

ƒ Chiều cao bảo vệ: hbv = 0.5m

ƒ Bơm chìm nước thải : 03 cái

ƒ Thanh trượt và xích kéo : 01 bộ

ƒ Giá treo và plang di động : 02 bộ

ƒ Song chắn rác thô : 01 cái

ƒ Máy lược rác tinh : 01 máy

2 Bể điều hoà (TK – 02)

9 Tính toán kích thước bể

ƒ Chức năng : Điều hoà lưu lượng và nồng độ nước thải, xử lý một phần các chất

ô nhiễm hữu cơ trước khi thực hiện các quá trình xử lý tiếp theo

ƒ Thời gian lưu của bể nằm trong khoảng : 4 – 12h, chọn t = 8h

ƒ Thể tích chứa nước của bể : V = 466.7 m3

ƒ Chọn chiều cao hữu ích : h = 4.0m

ƒ Chiều cao bảo vệ : hbv = 0.5m

Î Kích thước xây dựng : 11.4mx10.2mx4.5m

Trang 14

14

9 Thiết bị đính kèm

ƒ Bơm nước thải nhúng chìm : 02 cái

ƒ Máy thổi khí : dùng chung 03 máy với bể Aerotank

ƒ Đĩa thổi khí dạng thô : 01 bộ

ƒ Đường ống dẫn khí : 01 bộ

ƒ Thanh trượt và xích kéo : 02 bộ

3 Bể keo tụ - tạo bông (TK – 04)

9 Chức năng : Nhằm tăng cường quá trình tách các chất phân tán thô, các chất dạng keo hay những chất tan có khả năng kết tủa trong quá trình xử lý hóa lý cũng như khử độc nước thải có chứa các kim loại nặng

9 Kích thước bể

ƒ Lưu lượng nước thải trung bình : Q = 1000 m3/ngày.đêm

ƒ Thời gian lưu nước trong bể : 30 phút

ƒ Chọn chiều cao hữu ích : h = 2m

ƒ Chiều cao bảo vệ : hbv = 0.5m

Î Kích thước xây dựng : 5.0mx1.7mx3.0m

ƒ Vật liệu : Thép CT3, tráng lớp chống rỉ

9 Thiết bị chính kèm theo :

ƒ Moto khuấy bể keo tụ - tạo bông : 03 cái

ƒ Cánh khuấy bể keo tụ - tạo bông : 03 bộ

ƒ Bồn chứa hóa chất : 03 cái

ƒ Moto khuấy bồn hóa chất : 03 bộ

Trang 15

5 Bể chứa trung gian (TK -05)

9 Chức năng: Chứa nước để bơm lên bể UASB

9 Kích thước bể:

ƒ Lưu lượng trung bình giờ : 41.7 m3/h

7 Tính toán bể Anoxic (TK – 07) & bể Aerotank (TK – 08)

9 Chức năng : Xử lý sinh học khử: COD, BOD5, …và đặc biệt là thành phần Nitơ

Ngày đăng: 18/05/2017, 09:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w