Đàm phán kinh doanh quốc tế Đàm phán kinh doanh quốc tế Đàm phán kinh doanh quốc tế Đàm phán kinh doanh quốc tế Đàm phán kinh doanh quốc tế Đàm phán kinh doanh quốc tế Đàm phán kinh doanh quốc tế Đàm phán kinh doanh quốc tế Đàm phán kinh doanh quốc tế Đàm phán kinh doanh quốc tế Đàm phán kinh doanh quốc tế Đàm phán kinh doanh quốc tế Đàm phán kinh doanh quốc tế Đàm phán kinh doanh quốc tế Đàm phán kinh doanh quốc tế Đàm phán kinh doanh quốc tế Đàm phán kinh doanh quốc tế Đàm phán kinh doanh quốc tế
Trang 1 Các yếu tố đàm phán trong kinh doanh
Các quan niệm sai lầm về đàm phán
Các kiểu kết quả đàm phán
Các tiêu chuẩn đánh giá một cuộc đàm phán
Đàm phán kinh doanh quốc tế
Trang 2Tại sao cần đàm phán?
Khái niệm đàm phán
Đàm phán là cuộc chiến??
Trang 3CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ĐÀM PHÁN
Đàm phán là gì?
Đàm phán là quá trình haihoặc hai người trở lênthông qua bàn bạc thốngnhất, quyết định phải làmthế nào để phân phốinguồn tài nguyên ít ỏi
Ví dụ: Hai anh em chiabánh
Đàm phán kinh doanh quốc tế
Trang 4Đàm phán kinh doanh làbàn bạc, thỏa thuận giữahai hay nhiều bên đểcùng nhau nhất trí hay
những vấn đề về kinhdoanh có liên quan đếncác bên
Đàm phán kinh doanh quốc tế
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ĐÀM PHÁN
***Đàm phán trong kinh doanh quốc tế là gì?
Là hành vi và quá trình,
mà trong đó các bên, cónền tảng văn hóa khácnhau, tiến hành trao đổi,thảo luận về các mối
đồng để đi đến một thỏathuận thống nhất
Đàm phán kinh doanh quốc tế
Trang 5Đàm phán cạnh tranh
Là cuộc đàm phán mà quyết định cuối cùng có lợi cho một bên đúng bằng thiệt hại của bên còn lại Nói tóm lại, tổng số phần có lợi của cả hai bên không thay đổi trong suốt quá trình diễn ra đàm phán.
Trang 6nhau để đạt được lợi ích lớn nhất bằng cách hợp tác các mối quan tâm của họ trong sự nhất trí cao Mục đích của mỗi bên là tạo ra càng nhiều lợi ích cho mình và cho đối tác càng tốt.
So sánh hai loại đàm phán
Kết quả Thắng – thua Thắng – thắng Động cơ Lợi ích cá nhân Lợi ích chung và lợi ích cá
nhân Lợi ích Đối lập Khác nhau nhưng không đối
lập Mối quan hệ Ngắn hạn Dài hạn hoặc ngắn hạn Vấn đề liên
quan
Khả năng đàm phán
Không linh hoạt Linh hoạt Giải pháp Không sáng tạo Sáng tạo
Trang 7 Mối quan hệ hiện có có tầm quan trọng tương đương với chiến thắng trong cuộc đàm phán
Có sự cân bằng về quyền lực
Cam kết thực hiện các thỏa thuận đạt được là quan trọng
Đàm phán kinh doanh quốc tế
CÁC YẾU TỐ ĐÀM PHÁN TRONG KINH DOANH
1) Bối cảnh bao gồm tìnhhình kinh tế của đối tác,vấn đề ưu tiên, giá cả,nhu cầu thực sự và sức
ép từ bên ngoài
2) Thời hạn cuối3) Quyền lực
Đàm phán kinh doanh quốc tế
Trang 8khiếu bẩm sinh
2. Tuổi nghề đi đôi với bản lĩnh
3. Càng mạo hiểm càng hiệu quả
4. Hành động theo trực giác
Đàm phán kinh doanh quốc tế
CÁC KIỂU KẾT QUẢ ĐÀM PHÁN
Đàm phán kinh doanh quốc tế
Trang 9Đàm phán kinh doanh quốc tế
Miêu tả tình huống mà cả hai bên đềuđưa ra thỏa thuận liều lĩnh và khôngthỏa mãn với thỏa thuận đó
Khi sự thỏa thuận dựa trên những nềntảng như vậy thì tốt hơn là đừng nênthỏa thuận
Không đạt được sự thỏa thuận không
có nghĩa là thất bại mà là cả hai bên lùilại một bước để cân nhắc tiếp tục thỏathuận hoặc rút lui trong danh dự
Trang 10Đàm phán kinh doanh quốc tế
quý giá.
Thất bại trong việc thỏa thuận lương có thể dẫn đến nhân viên không chú tâm hứng thú tập trung vào công việc Hoặc mọi người cố gắng thay đổi những gì đã thỏa thuận sẽ làm chi phí của công
ty tăng cao.
Đàm phán kinh doanh quốc tế
thường làm khách hàng không vừa ý dẫn đến
họ sẽ tìm đối tác khác.
phán là do quan điểm (tùy nền văn hóa) xem đàm phán như một trò chơi trong đó phải có người thắng người thua.
Ảnh hưởng của đàm phán thất bại
Trang 11Đàm phán kinh doanh quốc tế
thất vọng và sẽ tìm cách trả đũa Nếu tình trạng này xảy ra với khách hàng của mình, họ sẽ không tìm đến mình mua hàng lần nữa hoặc họ sẽ tìm nhà cung cấp lâu dài khác.
Đàm phán kinh doanh quốc tế
WIN : WIN
ích lâu dài cho công ty Điều này không có nghĩa là hai bên đều đạt được tất cả những gì mình mong muốn mà cả hai bên đều cảm thấy sự giao dịch
là công bằng và hợp lý.
mong muốn, thì mối quan hệ trong tương lai càng tốt đẹp và
họ sẽ tìm bạn là đối tác đầu tiên để hợp tác lâu dài.
Trang 12Đàm phán kinh doanh quốc tế
Người ta mất gấp 5 lần thời gian và công sức để tìm một khách hàng mới hơn là giữ một khách hàng trung thành.
“WIN : WIN” là chiến thuật mang lại thành công nhiều nhất trong mọi cuộc đàm phán
CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ MỘT CUỘC
ĐÀM PHÁN
1 Tiêu chuẩn mục tiêu
2 Tiêu chuẩn chi phí (chi phí đầu tư, chi phí cơ hội, chi phí nhượng bộ)
3 Tiêu chuẩn mối quan hệ hai bên
Đàm phán kinh doanh quốc tế
Trang 13QUỐC TẾ
July 9, 2013
Khái niệm văn hóa
với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất
cho đến tín ngưỡng, phong tục, tập quán, lối sống và lao
động (UNESCO)
hoạt động nhận thức và lý giải của con người, được hình
thành từ cộng đồng, giúp cho chúng ta có thể phân biệt
được thành viên của một nhóm văn hóa với nhóm khác”
thống giá trị này chính là cốt lõi của văn hóa
July 9, 2013
Trang 14Các yếu tố văn hóa
Giá trị là những quan niệm làm căn cứ để con
người đánh giá đúng và sai, tốt và xấu, quan
trọng và không quan trọng.
Thái độ là những khuynh hướng không thay đổi
của sự cảm nhận và hành xử theo một hướng xác
định đối với một đối tượng.
July 9, 2013
Trang 15Phong tục là nếp sống, thói quen, là những lề
thói trong xã hội của một nước hay một địa
phương Những nếp sống, thói quen này được
xem là phổ biến và đã hình thành từ trước.
Cách cư xử là những hành vi được xem là đúng
đắn, phù hợp trong một xã hội đặc thù.
July 9, 2013
Các yếu tố vật chất
Văn hóa vật chất (hay những yếu tố vật chất của
văn hóa) là những sản phẩm do con người làm
ra Khi nghiên cứu văn hóa vật chất, chúng ta
xem xét cách con người làm ra những sản vật
(khía cạnh kỹ thuật), ai đã làm ra chúng và tại
sao lại làm (khía cạnh kinh tế)
July 9, 2013
Trang 16Thẩm mỹ
Thẩm mỹ là sự hiểu biết và thưởng thức cái đẹp.
Thẩm mỹ liên quan đến sự cảm thụ nghệ thuật,
đến thị hiếu của nền văn hóa, từ đó ảnh hưởng
đến giá trị và thái độ của con người ở những
quốc gia, dân tộc khác nhau.
July 9, 2013
Giáo dục
Giáo dục là quá trình hoạt động có ý thức, có
mục đích, có kế hoạch nhằm bồi dưỡng cho con
người những phẩm chất đạo đức, những tri thức
cần thiết về tự nhiên và xã hội, cũng như những
kỹ năng, kỹ xảo cần thiết trong cuộc sống.
July 9, 2013
Trang 17 PD thể hiện mức độ khác nhau ở các nền văn hoá khác nhau
Có thể dùng những câu hỏi sau để xác định PD:
- Bạn có thường cảm thấy không hài lòng với sếp của bạn?
- Hình thức ra quyết định của sếp bạn như thế nào?
Trang 18Kim tự tháp khoảng cách quyền lực
July 9, 2013
Chỉ số khoảng cách về quyền lực (PDI)
July 9, 2013
PDI: 0-thấp -> 100 cao
PDI: Ấn Độ (77), Bỉ (65) Geert hofstede, 1991
Hầu hết các nước châu Á, Mỹ Latin, PDI > 60 (Costa rica)
Các nước châu Âu khá thấp
Các yếu tố liên quan đến PDI
Sự phát triển kinh tế và thu nhập của người dân
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật, tiếp xúc giữa người-người giảm
Trình độ dân trí
Tính cá nhân (individual)
Hệ thống thứ bậc trong gia đình, xã hội
Trang 19July 9, 2013
những được thể hiện trong tổ chức, mà còn bên ngoài
tổ chức (ngược lại với các nước có PDI thấp)
(phòng, bãi xe, thiết bị văn phòng, phòng ăn…) và
“Do you know who I am?”
Bạn sẽ chắc chắn nhận được trả lời:
“Who do you think you are?”
Và điều này ngược lại ở các nước có PDI cao
Trang 20Khoảng cách quyền lực thấp Khoảng cách quyền lực cao
Sự bất bình đẳng cần giảm thiểu Chấp nhận sự bất bình đẳng
Người có quyền lực thấp có sự độc lập
tương đối so với người có quyền lực
cao
Người có quyền lực thấp phải phụ thuộc vào người có quyền lực cao hơn
Trẻ em cần được đối xử bình đẳng Trẻ em cần phải tuân lời cha mẹ
Học sinh cần dược đối xử bình đẳng Học sinh cần phải tôn trọng thầy cô giáo
Những người có trình độ cao thường ít độc
đoán
Sự độc doán là phổ biến trong quản trị
Hệ thống đẳng cấp trong tổ chức chỉ thể
hiện sự khác biệt về vai trò của các
thành viên
Hệ thống đẳng cấp được thiếp lập nhằm thể hiện sự khác biệt về quyền lực trong tổ chức
Khoảng cách về tiền lương giữa cấp cao và
thấp thường hẹp
Khoảng cách về tiền lương giữa cấp cao và thấp thường rất lớn
Người lãnh đạo lý tưởng là người có tinh
thần dân chủ
Người lãnh đạo lý tưởng là người độc đoán nhưng tốt bụng
Các biểu hiện của địa vị và quyền lực cần
được xoá bỏ
Các biểu hiện của địa vị và quyền lực cần được thể hiện và tôn trọng
Phân quyền là phổ biến Tập trung quyền lực là phổ biến July 9, 2013
2 Individualism - Collectivism
khi mà sự ràng buộc giữa người - người trở nên nhẹ
nhàng hơn
-Bạn sẽ thường gặp từ “private” ở mọi nơi tại các nước phương tây
- Ở Thái Lan, Lễ cưới sẽ khơng được tổ chức, nếu gia đình phản đối
- Gia đình gồm nhiều thế hệ
- Thành cơng của tơi hơm nay do sự hỗ trợ….
- Sinh viên cùng quốc tịch ít cĩ cơ hội ở cùng dãy, tầng trong KTX
July 9, 2013
Trang 21Văn hố mang tính cá nhân
- Nhân viên tập trung làm việc vì lợi ích, thu nhập và sẵn
sàng chuyển sang cơng ty khác với lợi ích cao hơn
(khơng e dè)
- Khơng nên quan tâm đến việc cá nhân của người khác
(người cha đến nhà con chơi phải mang theo thức ăn, gõ
cửa phịng…)
Văn hố mang tính tập thể, nhĩm
Đời sống cá nhân dễ bị ảnh hưởng, quan tâm bởi người
khác hoặc tổ chức
July 9, 2013
Chủ nghĩa tập thể Chủ nghĩa cá nhân
Con người cần phải chăm lo và trung
thành với gia đình, dòng họ
Khi lớn lên, con người chỉ có trách nhiệm với bản thân mình và gia đình hiện tại
Giá trị của con người được nhận dạng
thông qua gia đình, dòng họ, và các
mối quan hệ xã hội
Giá trị của con nguời được nhận dạng thông qua chính bản thân họ
Trẻ em được dạy tiếng “chúng tôi” ngay
từ nhỏ
Trẻ em được dạy tiếng “tôi” trong trách nhiệm và quyền lợi ngay từ nhỏ
Sự hoà đồng cần được duy trì cho nên
phải tránh đối đầu trực tiếp
Một con người trọng danh dự cần nói thẳng những suy nghĩ trong đầu của mình
Mục đích của giáo dục là học để thực
hiện
Mục đích của giáo dục là học cách học như thế nào
Bằng cấp là giấy thông hành để con
người bước vào một tầng lớp cao hơn
Việc lấy bằng cấp thể hiện việc tự tôn trọng mình và nâng cao giá trị kinh tế
Mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên
thường bị gia đình hóa
Mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên là mối quan hệ hợp đồng mà hai bên cùng có lợi
Mối quan hệ lấn át công việc Công việc được đặt lên trên hết July 9, 2013
Trang 22Mối quan hệ giữa PD và Indvidualism
=> Quốc gia có IDV cao gắn liền với PDI thấp, ngược
lại
=> Cả IDV và PDI có quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế,
tài sản quốc gia, GNP đầu người
July 9, 2013
3 Uncertainty Avoidance (UAI)
thành viên trong tổ chức về những điều: chưa biết,
không chắc chắn, mơ hồ…
bị stress cao => họ cố gắng theo đuổi chiến lược càng
cao càng tốt => khắc phục điều lo lắng của họ trong
tương lai (như việc làm, thu nhập, vị trí xã hội…)
nước hơn các công ty, mặc dù thu nhập thấp hơn
July 9, 2013
Trang 23 Các nước cĩ UAI cao, địi hỏi sự giới thiệu, chứng
minh về thơng tin cá nhân
Ví dụ: Bạn được yêu cầu phải trình hộ chiếu, đăng ký cư
trú ở các nước Châu Âu, và ngược lại ở Mỹ
July 9, 2013
Né tránh bất ổn thấp Né tránh bất ổn cao
Xã hội và tổ chức đặc trưng bởi ít luật lệ, quy định Xã hội và tổ chức đặc trưng bởi rất nhiều luật lệ, quy
định Người ta tin rằng nếu một quy định nào đó không
phù hợp thì cần phải đấu tranh để xóa bỏ
Người ta thường tìm cách né tránh các quy định và luật lệ không phù hợp thay vì đấu tranh để xoá
bỏ nó Sự phản đối công khai của mọi người được chấp
nhận và khuyến khích
Xã hội muốn giảm thiểu những đấu tranh công khai
Con người có cái nhìn lạc quan về tương lai và các
định chế của xã hội
Con người có cái nhìn bi quan về tương lai và các định chế của xã hội
Xã hội có cái nhìn lạc quan về tuổi trẻ Xã hội có cái nhìn bi quan vể tuổi trẻ
Xã hội được đặc trưng bởi sự khoan dung và tính
tương đối
Xã hội đặc trưng bởi tư tưởng cực đoan và được điều hành bằng quy định và luật lệ
Mọi người tin rằng không nên áp đặt suy nghĩ và
niềm tin của mình vào người khác
Người ta tin rằng chân lý là chỉ có một và họ là người đang nắm giữ lấy
Có một sự hoà đồng về tôn giáo, chính trị, tư
tưởng
Có một sự đấu tranh không khoan nhượng với những sự khác biệt về tôn giáo, chính trị, tư tưởng Xã hội đặt niềm tin vào những nhà tư tưởng Xã hội đặt niềm tin vào những nhà chuyên mônJuly 9, 2013
Trang 244 Nam tính (Masculinity-MAS)
trong đĩ, đàn ơng cĩ ưu thế hơn phụ nữ về vai
trị và vị trí xã hội
đốn, cạnh tranh trong xã hội và dần dần
chuyển sang thực hiện một số hoạt động của đàn
ơng
July 9, 2013
Nam Tính Nữ tính
Giá trị thống trị trong xã hội là tiền
bạc, vật chất và sự thành công
Giá trị thống trị trong xã hội là sự chăm sóc cho người khác và nâng cao chất lượng cuộc sống
Tiêu chuẩn để lựa chọn công việc: thu
nhập cao, danh vọng, thách thức, và
thăng tiến
Tiêu chuẩn để chọn công việc: Có tính hợp tác, bầu không khí thân thiện nơi làm việc, và độ an toàn
Từng cá nhân được khuyến khích ra
quyết định độc lập, và sự thành đạt
được đánh giá trên cơ sở của cải và sự
khâm phục bởi mọi người
Cá nhân được khuyến khích ra quyết định trên cơ sở nhóm và sự thành đạt được đánh giá trên cơ sở mối quan hệ với người khác và môi trường sống chung quanh
Nơi làm việc đặt trưng bởi áp lực công
việc rất cao và các quản trị gia thường
cho rằng người lao động không thích
làm việc cho nên cần phải kiểm soát
họ một cách chặt chẽ
Aùp lực công việc tại nơi làm việc thấp và quản trị gia thường cho rằng người lao động có tính chủ động trong việc thực hiện công việc
July 9, 2013
Trang 25 Trong một tổ chức.
- MAS thể hiện hành vi cạnh tranh giữa các thành viên
hướng đạt mục đích nào đó
làm việc vào ngày cuối tuần hoặc buổi tối (Japan,
US)
tục nghề nghiệp và người chồng sẽ làm việc chăm sóc
gia đình Tuy nhiên điều này không xảy ra ở Nhật
(Film Ô shin)
July 9, 2013
5 Định hướng dài hạn (LTO)
LTO thể hiện hành vi trong cư xử hướng đến mục đích
tương lai; ngược lại, STO liên quan đến quá khứ và hiện
tại (truyền thống)
- Kiên trì - Ổn định, vững chắc (cá nhân)
- Thiết lập quan hệ - Giữ mặt
- Tiết kiệm, đầu tư lớn - Kỳ vọng vào truyền thống
- Ý thức ngượng ngùng - Đền đáp, tặng quà
- Chấp nhận kết quả chậm - Đòi hỏi kết quả nhanh
July 9, 2013
Trang 26Các nước châu Á có LTO khá cao, phụ thuộc vào:
July 9, 2013
Điểm cho 5 chiều văn hóa của một số quốc gia tiêu biểu
Trang 27July 9, 2013
phổ biến ở các quốc gia như Mỹ, Australia, Canada, New
Zealand, và một bộ phận của Tây Âu
phổ biến ở Châu Á, Đông Âu và Châu Mỹ Latinh
đồng trong khi người phương Tây lại chú ý đến hợp đồng
nhiều hơn là nghi thức xã giao
Ảnh hưởng văn hóa đến ĐPKDQT
1 Thời gian trong giao tiếp
2 Khoảng cách trong giao tiếp
3 Ngôn ngữ và phi ngôn ngữ trong giao
tiếp
4 Các hoạt động xã giao
July 9, 2013
Trang 28July 9, 2013
1.1 Thời gian trong đàm thoại
Sự im lặng trong đối thoại
-Ở phương Tây sự im lặng trong đối thoại rất ít (2
– 3 giây), đối với phương Đông thì ngược lại
-Trường hợp: Người Mỹ sẵn sàng giảm giá khi
người Nhật im lặng trong đàm phán Do sự khác
biệt văn hóa về thời gian im lặng
July 9, 2013
• Sự đáp trả (Turn-taking)
A đang nói, (vài giây sau) B cũng nói => B đáp trả lại
chiến lược đáp trả (ngắt lời) người đang nói
+ B ngắt lời A, khi A đang nói
+ B đợi A vừa im lặng để nói (mặc dù A chưa nói
hết)
Ở Nhật, Turn-taking được xem là bất lịch sự, so với ở
Mỹ, Pháp, Italia
Trang 29July 9, 2013
-Time lag (trễ giờ): phụ thuộc vào nền văn hóa, trễ
từ 10phút – 3giờ
Ví dụ: Philippines, Brazil, India (>2giờ)
-Thời gian đón tiếp, bắt đầu buổi tiệc, và kết thúc
1.2 Thời gian trong đàm phán và ra quyết
Trang 30Làm quen (Getting acquained)
Ở Pháp, lần đầu 2 đối tác gặp nhau với 1 buổi cơm thân mật
Xây dựng mối quan hệ kinh doanh thông quan các buổi gặp
gỡ, chiêu đãi, viếng thăm công ty…
Ở Trung Quốc, việc viếng thăm làm quen mất khoảng
30-50% thời gian làm việc của họ và đối tác nhằm thể hiện sự
tin tưởng, tiềm năng…
July 9, 2013
Làm quen (tt)
làm quen hơn, đôi khi mối quan hệ này quan trọng hơn
những qui định, luật lệ
thân thiện so với Châu Á
bắt đầu từ những hợp đồng nhỏ và dần dần lớn hơn và giá cả
không phải là vấn đề quan trọng trong quan hệ lâu dài
July 9, 2013
Trang 31- Đàm phán: có hai phương thức cơ bản trong đàm
phán
Hai người đàm phán với hai phương thức trên có thễ dẫn
đến: nổi giận, thất bại trong đàm phán
Bởi vì, Phương tây muốn đề cập ngay vấn đề, tránh mất
thời gian; trong khi đó, phương đông nghĩ rằng ngoài
vấn đề đàm phán, họ còn muốn xây dựng và phát triển
mối quan hệ lâu dài hơn
July 9, 2013
Ra quyết định
Ra quyết định thể hiện bằng hợp đồng, lời hứa, bắt tay
Các nước Arập, châu Á, trong hợp đồng thể hiện những
cam kết dựa trên sự tin cậy lẫn nhau hơn là những qui
định của luật pháp
Sử dụng luật sư trong đàm phán, ký kết hợp đồng (thể
hiện sự không tin cậy lẫn nhau)
Ví dụ: Ở Nhật, phần lớn những tranh chấp được hai bên
tự giải quyết, hiếm khi đưa ra tòa (khác biệt so với
Mỹ)
July 9, 2013
Trang 32• Các nước Latin: khá nổi tiếng với từ “manana”
nghĩa là “ngày mai”
July 9, 2013
2 Khoảng cách giao tiếp
Khoảng cách phụ thuộc các yếu tố: quen biết, văn hóa,
giới tính, vị trí xã hội… Người Arập thích đứng, ngồi
gần với người khác
July 9, 2013
Trang 33- Thân thiết (Intimate distance): 18 inches
trang trọng, đôi khi lạnh nhạt
July 9, 2013
chạm họ?
2.2 Va chạm trong giao tiếp
* Người Nhật, Mỹ không bao giờ chạm vào người đối
diện khi giao tiếp
* Người Brazil chạm bình quân 4,7lần/30phút
Phần lớn người châu Á hiếm va chạm, chủ yếu cúi đầu
(Nhật, thái), thậm chí họ không vỗ vai, xoa đầu (Thái)
July 9, 2013
Trang 34- Sếp có nên ngồi làm việc chung văn phòng với nhân
viên của mình hay không?
2.3 Không gian văn phòng
- Nói quá lời, nói lớn, nói phóng đại
- Cư xử theo địa vị xã hội
- Hài hòa và giữ mặt
- Phi ngôn ngữ trong giao tiếp
July 9, 2013
Trang 35- Tránh dùng thành ngữ
- Câu dài, hỏi gợi ý
- Nghĩa của từ ngữ, con số, quà tặng
July 9, 2013
3.2 Nói quá lời, lớn và phóng đại
- Nói lớn, nhấn mạnh vấn đề
Phương đông – phương tây
- Nói quá lời (khoe khoang)
thường xuất hiện ở châu Á, nói khi tặng quà
cho ai đó
July 9, 2013
Trang 363.3 Cư xử theo địa vị xã hội
không?
- Ai sẽ được phục vụ trước trong 1 buổi tiệc
- Vị trí ngồi của những người tham gia 1 buổi lễ
- Làm sao để biết được địa vị xã hội của
đối tác để cư xử hiệu quả?
Sử dụng “Business Card” như thế
nào?
July 9, 2013
3.4 Làm hài hòa và giữ mặt
đường đến bưu điện, nhưng bạn không biết?
hòa quan hệ
July 9, 2013
Trang 37Giao tiếp không sử dụng lời nói thể hiện qua:
Ở bắc âu, sử dụng tay (palms up); Nam âu và
châu á, phi, Arập: palm down
* Palm down còn có nghĩa yêu cầu
ai đó đi xa ra
July 9, 2013
Trang 38Điệu bộ (bodily posture)
- Những hành vi điệu bộ của một người ảnh
hưởng đến những người khác (đứng, đi, ngồi,
hoặc không tự nhiên (giả vờ)
-Facial expression đôi khi có ý nghĩa
hơn body language
July 9, 2013
Trang 39- Hầu hết mọi hành vi được thể hiện
trên gương mặt, ánh mắt biểu lộ thái
độ của người giao tiếp
- Ánh mắt như ngôn ngữ, truyền
thông điệp cho người khác 1 cách
nhanh nhất
-Ánh mắt thể hiện mối quan hệ giữa hai người
(tin cậy, tôn trọng, quan tâm…)
- Tính cách của người hướng nội/ngoại cũng ảnh hưởng đến giao tiếp bằng mắt
!!!
July 9, 2013
Một vài trường hợp cần giao tiếp bằng mắt
- Giao tiếp bằng mắt được sử dụng
-Arập, Mỹ Latin: giao tiếp bằng mắt
thường xuyên hơn phương Tây
Hiểu chưa?
July 9, 2013
Trang 40Quần áo và nét đặc biệt (Dress)
July 9, 2013
4 Các hoạt động xã giao
- Chào hỏi (greetings)
- Tặng quà (gift giving)
- Ăn uống (dining)
- Những điều cấm kỵ (taboos)
- Sự nhận thức (màu sắc, âm thanh, mùi
vị)
July 9, 2013