Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần cảng an giang Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần cảng an giang Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần cảng an giang Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần cảng an giang Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần cảng an giang Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần cảng an giang Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần cảng an giang Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần cảng an giang Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần cảng an giang Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần cảng an giang Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần cảng an giang Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần cảng an giang Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần cảng an giang
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
ĐINH THỊ BÍCH NGÀ
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG AN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán
Mã số ngành: 52340301
Tháng 08 Năm 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ
ĐINH THỊ BÍCH NGÀ MSSV: B1202545
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG AN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Mã số ngành: 52340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN THỊ DIỆU
Tháng 08 Năm 2015
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Qua 4 năm trên giảng đường đại học, đó là khoảng thời gian vô cùng quan trọng và quý báu đối với bản thân em Ở đây, em đã nhận được sự giảng dạy, được trang bị lượng kiến thức chuyên ngành, chỉ dẫn tận tâm, nhiệt tình của các thầy cô Và rồi, kỳ thực tập này chính là những bước đi cuối trên con đường đại học Trải qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Cảng An Giang, em đã được tiếp cận với thực tế công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh, được tích lũy học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm và được nâng cao hơn
về mặt kiến thức chuyên môn Qua đó, giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Nhân đây, em xin chân thành cảm ơn đến toàn thể quý thầy, cô Khoa Kinh tế và hơn thế nữa là tất cả các thầy cô trong bộ môn kế toán đã giảng dạy
và truyền đạt kiến thức cho em trong những năm học vừa qua Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến cô Nguyễn Thị Diệu, người trực tiếp hướng dẫn, đã dành nhiều thời gian và công sức giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Em cũng xin gửi lời cảm ơn Ban giám đốc cùng các Cô Chú, Anh Chị trong phòng kế toán tài vụ của công ty đã tạo điều kiện để em được thực tập và rèn luyện Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Chú Nguyễn Văn Cơ – Kế toán trưởng, Anh Phạm Văn Thành – Kế toán tổng hợp đã nhiệt tình hướng dẫn, tạo điều kiện tốt nhất cho em được tiếp cận với nguồn số liệu thực tế giúp em hoàn thành bài luận văn của mình
Do thời gian thực tập có hạn và bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm thực tiễn, cũng như kiến thức chuyên môn ở mức nhất định, còn nhiều hạn chế nên bài luận văn này không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự thông cảm cũng như sự chỉ dạy, đóng góp của quý thầy cô Khoa Kinh tế, các cô chú, anh chị trong công ty để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Một lần nữa, em xin gửi đến quý thầy cô, các cô chú, anh chị trong phòng kế toán và Ban lãnh đạo của công ty những lời cảm ơn chân thành, lời chúc sức khỏe, thành công và hạnh phúc Chúc công ty ngày càng phát triển bền vững
Cần Thơ, Ngày… tháng….năm 2015
Sinh viên thực hiện Đinh Thị Bích Ngà
Trang 4TRANG CAM KẾT
Em xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của em và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, Ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
Đinh Thị Bích Ngà
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
TP Cần Thơ, ngày tháng năm 2015
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên và đóng dấu)
Trang 6MỤC LỤC
DANH SÁCH BẢNG vii
DANH SÁCH HÌNH viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC PHỤ LỤC x
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 3
2.1.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 16
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 19
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 19
CHƯƠNG 3 21
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN 21
CẢNG AN GIANG 21
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 21
3.1.1 Thông tin chung 21
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Cty Cổ Phần Cảng An Giang 21 3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 21
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 23
3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 25
3.4.1 Sơ đồ tổ chức 25
3.4.2 Chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán 26
Trang 73.4.3 Phương pháp kế toán 29
3.5 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 29
3.6 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN 34 3.6.1 Thuận lợi 34
3.6.2 Khó khăn 34
3.6.3 Phương hướng phát triển 35
CHƯƠNG 4 36
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG AN GIANG 36
4.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 36
4.2 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 36 4.2.1 Kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 36
4.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 42
4.2.3 Kế toán xác định doanh thu thuần 42
4.2.4 Kế toán Giá vốn hàng bán 43
4.2.5 Kế toán Doanh thu và Chi phí hoạt động tài chính 44
4.2.6 Kế toán Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp 46
4.2.7 Kế toán Thu nhập khác và Chi phí khác 50
4.2.8 Kế toán Xác định kết quả hoạt động kinh doanh 52
4.3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 56
4.3.1 Phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp 56
4.3.2 Phân tích các tỷ số ảnh hưởng khả năng sinh lời 64
CHƯƠNG 5 71
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG AN GIANG 71
5.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY 71
5.1.1 Ưu điểm 71
5.1.2 Nhược điểm 71
5.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY 72
5.2.1 Ưu điểm 72
5.2.2 Nhược điểm 72
5.3 ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ 73
Trang 85.3.1 Nhận xét 73
5.3.2 Giải pháp hoàn thiện 74
5.4 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY 74
5.5 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 75
5.5.1 Giải pháp nâng cao doanh thu 75
5.5.2 Giải pháp kiểm soát chi phí 76
5.5.3 Một số giải pháp khác 76
CHƯƠNG 6 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
6.1 KẾT LUẬN 78
6.2 KIẾN NGHỊ 79
6.2.1 Đối với Nhà nước 79
6.2.2 Đối với Ngân hàng 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Cảng
An Giang qua 3 năm 2012 -2014 30
Bảng 3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Cảng An Giang vào 6 tháng đầu năm 2015 31
Bảng 4.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 01/2014 54
Bảng 4.2 Bảng phân tích biến động theo chiều ngang của các chỉ tiêu trên báo cáo KQHKD 57
Bảng 4.3 Bảng doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua 3 năm: 2012 – 2014 62
Bảng 4.4 Bảng phân tích kết cấu lợi nhuận từ năm 2012 – 2014 63
Bảng 4.5 Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 65
Bảng 4.6 Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 67
Bảng 4.7 Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 69
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 16Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần Cảng An Giang 23Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty cổ phần Cảng An Giang 25Hình 3.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính 27Hình 3.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 28Hình 4.1 Sơ đồ kế toán xác định doanh thu BH và CCDV 41Hình 4.2 Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh tháng 01/2015 53Hình 4.3 Biểu đồ biểu diễn mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí, lợi nhuận 62Hình 4.4 Biểu đồ biểu diễn chỉ số ROS 65Hình 4.5 Biểu đồ biểu diễn chỉ số ROA 67Hình 4.6 Biểu đồ biểu diễn chỉ số ROE 69
Trang 11ROA Return On Assets - Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản
ROE Return On Equity - Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu ROS Return On Sales - Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu
Trang 12DANH MỤC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1 82
DANH MỤC CHỨNG TỪ 82
Phụ lục 1.1 Hợp đồng số 6/1/HĐ – 2015 82
Phụ lục 1.2 Bảng kê tính Cảng phí 83
Phụ lục 1.3 Hóa đơn GTGT số 2829 84
Phụ lục 1.4 Phiếu thu số 3 85
Phụ lục 1.5 Bản đề nghị 86
Phụ lục 1.6 Biên bản giao nhận nhiên liệu 87
Phụ lục 1.7 Bảng kê hàng hóa bán ra 89
Phụ lục 1.8 Phiếu xuất kho số 04/01 – KH 90
Phụ lục 1.9 Hóa đơn GTGT số 2830 91
Phụ lục 1.10 Bản xác nhận 92
Phụ lục 1.11 Phiếu xuất kho số 01/01 – KH 93
Phụ lục 1.12 Hóa đơn GTGT số 2834 94
Phụ lục 1.13 Bản xác nhận 95
Phụ lục 1.14 Bảng kê hàng hóa bán ra 96
Phụ lục 1.15 Hóa đơn GTGT số 2847 97
Phụ lục 1.16 Bảng kê tính Cảng phí 98
Phụ lục 1.17 Hóa đơn GTGT số 2852 99
Phụ lục 1.18 Bảng kê tính Cảng phí 100
Phụ lục 1.19 Hóa đơn GTGT số 2878 101
Phụ lục 1.20 Phiếu thu số 20 102
Phụ lục 1.21 Bảng kê tính Cảng phí 103
Phụ lục 1.22 Hóa đơn GTGT số 2884 104
Phụ lục 1.23 Phiếu thu số 21 105
Phụ lục 1.24 Bảng kê sản lƣợng hoàn thành 106
Phụ lục 1.25 Hóa dơn GTGT số 2895 107
Phụ lục 1.26 Bảng kê sản lƣợng hoàn thành 108
Phụ lục 1.27 Hóa đơn GTGT số 2977 109
Phụ lục 1.28 Bảng kê sản lƣợng hoàn thành 110
Phụ lục 1.29 Hóa đơn GTGT số 2978 111
Phụ lục 1.30 Bảng kê hạch toán lãi tiền gửi có kỳ hạn 112
Phụ lục 1.31 Bảng thanh toán tiền XDHH 113
Phụ lục 1.32 Bản xác nhận 113
Phụ lục 1.33 Phiếu chi số 32 114
Phụ lục 1.34 Giấy đề nghị thanh toán 115
Trang 13Phụ lục 1.35 Bảng kê chứng từ thanh toán 116
Phụ lục 1.36 Hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho số 1686 của 117
DN Tư Nhân Bảo Nguyên 117
Phụ lục 1.37 Bảng kê chi phí vận chuyển nhiên liệu cấp tàu 118
Phụ lục 1.38 Phiếu chi số 88 119
Phụ lục 1.39 Phiếu chi số 110 119
Phụ lục 1.40 Danh sách nhận tiền ăn giữa ca 120
Phụ lục 1.41 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 121
Phụ lục 1.42 Bảng lương CB – CNV 122
Phụ lục 1.43 Bảng phân bổ tiền lương 124
Phụ lục 1.44 Bảng kê hạch toán trang phục 126
Phụ lục 1.45 Hóa đơn dịch vụ viễn thông 127
Phụ lục 1.46 Phiếu chi số 6 127
Phụ lục 1.47 Giấy đề nghị thanh toán 128
Phụ lục 1.48 Phiếu chi số 46 129
Phụ lục 1.49 Phiếu chi số 87 129
Phụ lục 1.50 Bảng kê chứng từ thanh toán 130
Phụ lục 1.51 Giấy đề nghị thanh toán 131
Phụ lục 1.52 Bảng dự trù kinh phí 132
Phụ lục 1.53 Bản đề nghị 133
Phụ lục 1.54 Biên lai thu tiền phí đường bộ sử dụng 134
Phụ lục 1.55 Bảng kê chứng từ thanh toán 135
Phụ lục 1.56 Giấy đề nghị thanh toán 136
Phụ lục 1.57 Phiếu chi số 91 137
Phụ lục 1.58 Bảng dự toán sửa chữa nhỏ và phụ tùng thay thế 138
Phụ lục 1.59 Hóa đơn bán hàng 139
Phụ lục 1.60 Biên bản nghiệm thu vật tư phụ tùng thay thế, CCDC 140
Phụ lục 1.61 Phiếu chi số 165 141
Phụ lục 1.62 Phiếu chi số 176 141
Phụ lục 1.63 Giấy đề nghị thanh toán 142
PHỤ LỤC 2 143
DANH MỤC SỔ KẾ TOÁN 143
Phụ lục 2.1 Sổ chi tiết doanh thu sản xuất kinh doanh – TK 51131 143
Phụ lục 2.2 Sổ chi tiết doanh thu dịch vụ - TK 51132 145
Phụ lục 2.3 Chứng từ ghi sổ 1a/ 01 147
Phụ lục 2.4 Chứng từ ghi sổ 9a/ 01 147
Phụ lục 2.5 Sổ cái doanh thu cung cấp dịch vụ - TK5113 148
Trang 14Phụ lục 2.6 Sổ cái doanh thu bán hàng hóa – TK 5111 149
Phụ lục 2.7 Sổ chi tiết giá vốn hàng bán – TK 632 150
Phụ lục 2.8 Chứng từ ghi sổ 3b/ 01 152
Phụ lục 2.9 Chứng từ ghi sổ 12b/ 01 152
Phụ lục 2.10 Chứng từ ghi sổ 23b/ 01 153
Phụ lục 2.11 Chứng từ ghi sổ 24b/ 01 153
Phụ lục 2.12 Sổ cái giá vốn hàng bán – TK 632 154
Phụ lục 2.13 Sổ chi tiết doanh thu hoạt động tài chính 155
Phụ lục 2.14 Chứng từ ghi sổ 3a/ 01 157
Phụ lục 2.15 Chứng từ ghi sổ 4a/ 01 158
Phụ lục 2.16 Chứng từ ghi sổ 15a /01 158
Phụ lục 2.17 Sổ cái doanh thu hoạt động tài chính 159
Phụ lục 2.18 Sổ chi tiết chi phí nhân viên bán hàng – TK 6411 160
Phụ lục 2.19 Sổ chi tiết chi phí bằng tiền khác bộ phận bán hàng – TK 6418 162
Phụ lục 2.20 Chứng từ ghi sổ 1b/ 01 163
Phụ lục 2.21 Chứng từ ghi sổ 78/ 01 163
Phụ lục 2.22 Chứng từ ghi sổ 67b/ 01 164
Phụ lục 2.23 Sổ cái chi phí nhân viên bán hàng – TK 6411 165
Phụ lục 2.24 Sổ cái chi phí bằng tiền khác bộ phận bán hàng – TK 6418 167
Phụ lục 2.25 Sổ chi tiết chi phí dịch vụ mua ngoài bộ phận quản lý – TK 6427 168
Phụ lục 2.26 Chứng từ ghi sổ 1b/ 01 169
Phụ lục 2.27 Sổ cái chi phí dịch vụ mua ngoài bộ phận quản lý - 6427 170
Phụ lục 2.28 Sổ chi tiết thu nhập khác – TK 711 171
Phụ lục 2.29 Chứng từ ghi sổ 1a/ 01 172
Phụ lục 2.30 Sổ cái thu nhập khác – TK 711 173
Phụ lục 2.31 Sổ chi tiết chi phí khác – TK 811 174
Phụ lục 2.32 Chứng từ ghi sổ 1b/ 01 175
Phụ lục 2.33 Sổ cái chi phí khác – TK 811 176
Phụ lục 2.34 Sổ chi tiết xác định kết quả kinh doanh – TK 911 177
Phụ lục 2.35 Chứng từ ghi sổ 118b/ 01 179
Phụ lục 2.36 Chứng từ ghi sổ 118a/ 01 180
Phụ lục 2.37 Sổ cái xác định kết quả kinh doanh – TK 911 181
Trang 15CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong mọi thời kì phát triển của nền kinh tế ở bất kì quốc gia nào doanh nghiệp luôn là một tế bào, mạch máu chính của nền kinh tế, là đơn vị sản xuất
cơ sở trực tiếp phối hợp các yếu tố sản xuất phù hợp để cung cấp cho thị trường sản phẩm hay dịch vụ hoàn hảo nhất Ngoài ra, doanh nghiệp còn có sự đóng góp không nhỏ trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, các công trình phúc lợi xã hội và giải quyết việc làm cho phần lớn lao động trong xã hội Do
đó, chúng ta có thể kết luận rằng sự phát triển của doanh nghiệp là nền tảng cho sự phát triển của xã hội
Cùng với sự hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của đất nước Song, nó cũng gây không ít những khó khăn thách thức cho các doanh nghiệp Sự vượt trội của một doanh nghiệp so với một doanh nghiệp khác được thể hiện qua hiệu quả kinh doanh Mà điều tất yếu đó chính là lợi nhuận Lợi nhuận là một phạm trù kinh tế có ý nghĩa đặc biệt quan trọng bởi nó là yếu tố quyết định sự tồn vong và phát triển của một doanh nghiệp Vậy nên để đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận thì mỗi doanh nghiệp luôn cố gắng tìm mọi cách nhằm tăng doanh thu và giảm chi phí Vì kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đều phụ thuộc vào doanh thu và chi phí, mức chênh lệch giữa doanh thu và chi phí chính là lợi nhuận Mà mọi doanh nghiệp đều muốn tối đa hóa lợi nhuận của mình
Việc phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn rất cần thiết để làm căn cứ đánh giá và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Giúp doanh nghiệp nắm được tình hình hoạt động kinh doanh của mình và làm cơ sở để kiểm tra, so sánh giữa doanh thu với chi phí bỏ ra của từng hoạt động trong quá trình kinh doanh Từ đó, các nhà lãnh đạo có thể đề ra những biện pháp thích hợp nhằm quản lý và sử dụng chi phí hợp lý hơn để nâng cao lợi nhuận
Bên cạnh đó thì việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh cũng có ý nghĩa rất quan trọng Một mặt, giúp doanh nghiệp đánh giá kết quả vừa đạt được và hiệu quả của hoạt động kinh doanh Mặt khác, doanh nghiệp cũng biết cách nhận dạng và phân tích có hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của mình Từ đó đưa ra các biện pháp để phát huy nhân tố tích cực
và hạn chế tối đa nhân tố tiêu cực làm cho doanh nghiệp phát triển mạnh hơn Chính vì thế, kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh có vai trò quan
Trang 16trọng giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, nâng cao doanh thu, từ đó làm tăng lợi nhuận và lập các kế hoạch phát triển phù hợp hơn Với chức năng cung cấp thông tin, công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả quản lý của doanh nghiệp Với tầm quan trọng như
vừa nêu, trên cơ sở đó em chọn đề tài: “Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Cảng An Giang”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và nghiên cứu công tác kế toán về kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, đồng thời phân tích kết quả kinh doanh của công ty Trên cơ
sở đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán xác định kết quả kinh doanh và đề ra một số giải pháp giúp nâng cao lợi nhuận cho công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty
- Phân tích doanh thu, chi phí và KQKD của công ty
- Đề ra một số giải pháp giúp hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh
- Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả kinh doanh cho công ty
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh; các khoản doanh thu, chi phí, lợi nhuận tại công ty Cổ Phần Cảng
An Giang
Trang 17CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa kế toán xác định kết quả kinh doanh
b Ý nghĩa
- Xác định kết quả kinh doanh là cơ sở đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp Vấn đề mà các doanh nghiệp quan tâm nhất là kết quả kinh doanh và mục tiêu mà mọi doanh nghiệp đều hướng đến là làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận Điều đó phụ thuộc rất nhiều vào việc kiểm soát các khoản doanh thu, chi phí và xác định, tính toán kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Chính vì lẽ đó mà kế toán xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý và tiêu thụ hàng hóa
- Thông qua các thông tin từ kế toán, người điều hành doanh nghiệp có thể biết được mức độ hoàn thành tiêu thụ, xác định chính xác kết quả kinh doanh trong kỳ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động tốt trong
kỳ tiếp theo, phát hiện kịp thời những khúc mắc của từng khâu, từ đó doanh nghiệp có các biện pháp tháo gỡ phù hợp hơn để kinh doanh hiệu quả ngày càng cao, đồng thời cung cấp thông tin cho các bên quan tâm thu hút đầu tư vào doanh nghiệp, giữ vững uy tín của doanh nghiệp trong mối quan hệ với bên ngoài
2.1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh
Cuối kỳ xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong từng lĩnh vực hoạt động, từng thời kỳ
Trang 18 Hạch toán chính xác, đầy đủ, kịp thời kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quyết toán, ra quyết định của nhà quản trị
Phân tích đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa Phản ánh và đôn đốc tình hình thu hồi nợ khách hàng về tiền mua hàng, lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi vào cuối niên độ kế toán, xóa sổ các khoản nợ phải thu khó đòi nếu thực tế không thu hồi được
Chấp hành đúng các chế độ tài chính về chứng từ, sổ sách nhập, xuất kho, bán hàng hóa và kỉ luật thu nộp ngân sách
2.1.1.3 Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh
Dựa theo Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt nam (Thông tư 161/2007/TT-BTC) Dựa theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014
* Kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn
Tài khoản này phản ánh doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh
từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:
+ Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào và bán bất động sản đầu tư
+ Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng
+ Doanh thu khác
Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Trang 19Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng
12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:
(1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
(2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
(3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
(4) Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ các giao dịch bán hàng
(5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT)
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
Trang 20- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp
dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Tài khoản 5118 - Doanh thu khác
* Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
+ Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn GTGT, phiếu chi, phiếu nhập kho
Nội dung và kết cấu của tài khoản:
Trang 21Bên Nợ:
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối
kỳ Tài khoản này gồm có 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại
Tài khoản 5212: Hàng bán bị trả lại
Tài khoản 5213: Giảm giá hàng bán
Trang 22+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra
+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
Bên Có:
+ Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
+ Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước) + Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
* Kế toán Doanh thu và Chi phí hoạt động tài chính
Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản 635 - Chi phí hoạt động tài chính
Khái niệm:
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính:
Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 2 điều kiện sau:
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
Trang 23+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Nội dung và kết cấu của tài khoản:
TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911-
“Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có: Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính
Bên Nợ:
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính
- Lỗ bán ngoại tệ
- Chiết khấu thanh toán cho người mua
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
- Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 24Chú ý: TK 515, 635 không có số dư cuối kỳ
* Kế toán Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng
Tài khoản 642 - Chi phí Quản lý doanh nghiệp
Khái niệm:
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp như: chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, chào hàng, giới thiệu, quảng cáo, hoa hồng đại lý, bảo hành sản phẩm…
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan chung tới toàn bộ hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý; chi phí hành chính; chi phí tổ chức; chi phí văn phòng…
có, Bảng kê thanh toán tạm ứng
Nội dung và kết cấu của tài khoản:
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
Bên Nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng
hoá, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên
- Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
- Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng
- Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ
Trang 25- Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành
- Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Bên Nợ:
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
Bên Có:
- Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa
sử dụng hết)
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng
Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí
Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng
Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác
Chú ý: TK 641, 642 không có số dư cuối kỳ
* Kế toán Thu nhập khác và Chi phí khác
Tài khoản 711 - Thu nhập khác
Tài khoản 811 - Chi phí khác
Khái niệm:
Trang 26 Thu nhập khác là những khoản thu nhập mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc đó là những khoản thu không mang tính chất thường xuyên Các khoản thu nhập khác phát sinh do nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp hoặc khách quan mang lại
Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Đây là những khoản
lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp gây ra; cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót
từ những năm trước
Chứng từ sử dụng
Thu nhập khác gồm các chứng từ: các hóa đơn, các chứng từ thu tiền liên quan,…
Chi phí khác gồm các chứng từ: phiếu chi, hóa đơn GTGT,…
Nội dung và kết cấu của tài khoản:
TK 711 - Thu nhập khác
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
TK 811 - Chi phí khác
Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh
Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong
kỳ vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Chú ý: TK 711, 811 không có số dư cuối kỳ
* Kế toán Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Khái niệm:
Chi phí thuế TNDN là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận lãi hoặc lỗ của một kỳ
Trang 27- Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm và hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x thuế suất thuế TNDN
Chứng từ sử dụng: Tờ khai thuế TNDN
Nội dung và kết cấu của tài khoản
Bên Nợ:
- Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm
- Thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả
- Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có lớn hơn số phát sinh bên Nợ tài khoản 821 vào bên Có tài khoản 911
Bên Có:
- Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN hiện hành đã ghi nhận trong năm
- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu
- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại
- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm vào tài khoản 911
- Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ lớn hơn số phát sinh bên Có tài khoản 821 vào bên Nợ tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 821 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” không có số
dư cuối kỳ Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:
Trang 28- Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
* Kế toán Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Khái niệm:
Xác định KQKD là so sánh chi phí đã bỏ ra và thu nhập đạt được trong cả quá trình sản xuất kinh doanh Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả là lãi, ngược lại là lỗ
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là số còn lại của doanh thu thuần sau khi trừ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm:
+ Kết quả của hoạt động sản xuất, chế biến
+ Kết quả của hoạt động thương mại
+ Kết quả của hoạt động lao vụ, dịch vụ
Kết quả hoạt động tài chính: Là số còn lại của các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính sau khi trừ các khoản hoạt động tài chính như: mua bán chứng khoán, cho vay, góp vốn liên doanh,
Kết quả hoạt động khác: Là số còn lại của các khoản thu nhập khác (ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp) sau khi trừ các khoản chi phí khác: nhượng bán, thanh lý tài sản
Nội dung và kết cấu của tài khoản:
Giá vốn hàng bán
Chi phí bán hàng
Chi phí QLDN
Kết quả hoạt động
Thu nhập hoạt động tài chính
Trang 30Sơ đồ hạch toán:
Hình 2.1 Sơ đồ kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.2.1 Khái niệm
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh đƣợc hiểu theo nghĩa chung nhất
là việc đánh giá toàn bộ quá trình về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm làm rõ chất lƣợng hoạt động sản xuất kinh doanh và các nguồn
giảm trừ doanh thu
KC doanh thu thuần
Trang 31tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp
2.1.2.2 Vai trò
- Là công cụ quản lý kinh tế hiệu quả, giúp phát hiện những khả năng tiềm tàng nhằm khai thác tối đa để phát triển, và những hạn chế để sớm có những biện pháp khắc phục
- Vạch ra hướng phát triển thích hợp cho công ty trong tương lai
- Là biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa những sai sót và rủi ro
- Là cơ sở quan trọng và vững chắc để ra các quyết định kinh doanh phù hợp
2.1.2.3 Nội dung phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
- Phân tích doanh thu
Phân tích tình hình doanh thu của những khoản doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu từ hoạt động khác
Nhằm xem xét doanh thu thực tế phát sinh tại Công ty tăng hay giảm so với kế hoạch và so với năm trước, để từ đó tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến việc không hoàn thành kế hoạch hoặc các nguyên nhân làm tốc độ phát triển doanh thu giảm để đơn vị tìm cách khắc phục
- Phân tích chi phí
Phân tích tình hình chi phí của những khoản mục chi phí sau: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN
Nhằm kiểm tra xem chi phí thực tế phát sinh tại doanh nghiệp tăng hay giảm so với kế hoạch và so với năm trước, qua đó tìm ra các giải pháp nhằm giảm chi phí, làm gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Phân tích lợi nhuận
Phân tích tình hình lợi nhuận bao gồm: lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác Được thực hiện bằng cách so sánh giá trị của các khoản mục lợi nhuận giữa kỳ này với kỳ trước dựa trên báo cáo kết quả kinh doanh, nhằm nhận định
và đánh giá sự biến động của các khoản mục qua các năm
- Phân tích các tỷ số ảnh hưởng khả năng sinh lời
Trang 32(Nguồn: Nguyễn Minh Kiều, 2009 Tài chính doanh nghiệp căn bản
Nhà xuất bản Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh, trang 82)
Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp Lợi nhuận được mọi người quan tâm và cố gắng tìm hiểu Khi phân tích lợi nhuận được đặt trong tất cả các mối quan hệ có thể (doanh thu, tài sản, vốn chủ sở hữu…); mỗi góc nhìn đều cung cấp cho nhà phân tích một ý nghĩa cụ thể để phục vụ các quyết định quản trị Nhóm chỉ tiêu này là cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc xem xét hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng tổng tài sản cũng như mức lãi đạt được của doanh nghiệp qua các năm kinh doanh
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: (ROS: Return on Sales) phản ánh một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh đang có lãi, tỷ số này mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ngày lớn Vì thế, chỉ tiêu này phản ánh được hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản: (ROA: Return on Asset) phản ánh một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này dùng để đo lường khả năng sinh lời của tài sản Vì thế, chỉ tiêu này nói lên hiệu quả sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: (ROE: Return on Equity) phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu Vì thế, chỉ tiêu này thể hiện được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 332.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: thu thập từ việc quan sát, trao đổi với các nhân viên phòng kế toán công ty cổ phần Cảng An Giang
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: thu thập từ các sổ sách; các báo cáo như bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; chứng
từ liên quan đến phần hành kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp chứng từ kế toán: là phương pháp thu thập thông tin, đối chiếu, kiểm tra sự phát sinh và hoàn thành các nghiệp vụ phát sinh Nhằm phân tích thực trạng và đánh giá công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty Từ đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
- Phương pháp so sánh: là so sánh, đối chiếu các số liệu ở mỗi năm với nhau Để phân tích biến động doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty Dựa vào các kết quả phân tích được, nhận xét và đề ra một
số ý kiến, giải pháp nhằm nâng cao kết quả kinh doanh của công ty Phương pháp này bao gồm: phương pháp số tuyệt đối và số tương đối:
+ Phương pháp số tuyệt đối: là hiệu của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích
và chỉ tiêu kỳ gốc Ta có:
Ghi chú:
Y1: Chỉ tiêu năm sau
Y0: Chỉ tiêu năm trước
Là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
+ Phương pháp số tương đối: là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành, hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng Ta có:
Trang 34
- Phân tích theo chiều dọc: Khi nghiên cứu một sự kiện nào đó trong tổng thể về một chỉ tiêu kinh tế nào đó gọi là quá trình phân tích theo chiều dọc Thông qua sự so sánh này cho ta thấy tỷ trọng của sự kiện kinh tế trong tổng thể
- Phương pháp tỷ số dùng để phân tích các chỉ tiêu tài chính
- Phương pháp suy luận là việc dựa trên những gì đã phân tích để đưa ra hướng giải quyết cho những vấn đề còn hạn chế
Các phương pháp phân tích số liệu trên được áp dụng cho từng mục tiêu
cụ thể như sau:
+ Đối với mục tiêu đánh giá công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD được thực hiện bằng phương pháp chứng từ kế toán, đồng thời còn thông qua việc trao đổi trực tiếp với các anh, chị trong phòng Kế toán - Tài vụ của công ty
+ Để hoàn thành mục tiêu phân tích biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận ta thực hiện bằng phương pháp so sánh (về số tương đối và số tuyệt đối), phân tích theo chiều dọc, phương pháp tỷ số dùng để phân tích các chỉ tiêu tài chính Và kết hợp với việc trao đổi cùng các anh chị trong phòng Kế toán – Tài vụ
+ Đối với mục tiêu đề ra một số giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán
sử dụng phương pháp suy luận Bên cạnh đó còn sử dụng biện pháp so sánh giữa tình hình thực tế của công ty với những quy định hiện hành
+ Để đạt được mục tiêu đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao KQKD ta
sử dụng phương pháp suy luận
Trang 35CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
CẢNG AN GIANG 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
3.1.1 Thông tin chung
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG AN GIANG
- Tên tiếng Anh: ANGIANG PORT JOINT-STOCK COMPANY -
- Địa chỉ: Quốc lộ 91, tổ 15, khóm đông thịnh B, P Mỹ Thạnh, Tp Long Xuyên, Tỉnh An Giang
- Mã số thuế: 1600125108
- Điện thoại: 076 3831447 - 3831535 - 3831665 - 3831210 - 3831401
- Fax: 076 3831129 - 3831128 - 3831093
- Giấy chứng nhận kinh doanh công ty cổ phần, mã số doanh nghiệp
1600125108, đăng ký lần đầu ngày 29/3/2011 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh
Cảng Mỹ Thới An Giang là DNNN trực thuộc tỉnh An Giang được
thành lập theo Quyết định số 615/QĐ.UB ngày 31/12/1992 của UBND tỉnh
An Giang vào năm 1992 với vốn điều lệ ban đầu là 4.265.000.000 đồng Thực hiện Quyết định số 230/QĐ-TTg ngày 26/02/2008 của Thủ Tướng Chính phủ
về việc phê duyệt phương án sắp xếp, đổi mới công ty Nhà nước thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang giai đoạn 2008-2010, Chính thức chuyển thành Công
ty Cổ Phần Cảng An Giang kể từ ngày 01/4/2011 với vốn điều lệ là 138 tỷ
3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp được quy định theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5206000006, đăng ký lần đầu ngày 02 tháng 02 năm 1993, đăng ký thay đổi lại lần thứ 2 ngày 21 tháng 02 năm 2006 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang như sau:
Hoạt động kho bãi (5210)
Bốc xếp hàng hóa (5224)
Trang 36 Dịch vụ hỗ trợ vận chuyển đường thủy (5222)
Đại lý vận tải (52291)
Đại lý bia, nước giải khát (4633)
Đại lý xăng dầu ( 46613 )
Hoạt động của các đại lý vận tải hàng hóa đường biển, hoạt động của các đại lý hải quan, giao nhận hàng hóa ( 5229 )
Vận tải hàng hóa đường bộ ( 5022 )
Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa (5022)
Đại lý nhiên liệu, phân bón, lương thực, đồ uống, gỗ xây dựng và nguyên liệu xây dựng (46101)
Bán lẻ nhiên liệu trong các cửa hàng chuyên doanh (5730)
Đóng tàu và cấu kiện nổi (3011)
Bảo dưỡng sửa chữa ôtô và xe có động cơ khác (4520)
Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn (3311)
Sửa chữa máy móc thiết bị (3312)
Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (3315)
Xay xát thóc lúa (lương thực) (10611)
Trang 37 Xây dựng đường thủy, bến cảng và các công trình trên sông, các cảng
Ban giám đốc: Ban giám đốc Cảng Mỹ Thới do Chủ tịch Ủy ban Nhân
dân tỉnh An Giang bổ nhiệm gồm: 1 Giám đốc và 1 Phó giám đốc
+ Giám đốc: Là người có quyền lực cao nhất trong Doanh nghiệp, quyết định các chiến lược và phương án kinh doanh, bổ nhiệm và miễn nhiệm các trưởng, phó phòng và các vị trí quan trọng khác
+ Phó giám đốc: Là người cộng sự đắc lực của giám đốc, được giám đốc
ủy quyền để thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý trong lĩnh vực được giao
Phòng tổ chức hành chính lao động tiền lương:
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Ban kiểm soát
BAN GIÁM ĐỐC
Trang 38+ Chức năng: Tham mưu tư vấn cho giám đốc trong các mặt công tác,
bố trí tuyển dụng và đào tạo lao động, đảm bảo đời sống cho người lao động + Nhiệm vụ: Ban hành điều lệ, quy chế, quy định, nội quy hoạt động của các bộ phận trong doanh nghiệp
Tuyển dụng lao động cho doanh nghiệp khi cần thiết
Bố trí lao động trong doanh nghiệp sao cho phù hợp với tình hình sản xuất
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân viên
Quản lý hồ sơ cán bộ, công nhân trong doanh nghiệp
Lập sổ bảo hiểm xã hội, sổ lao động, sổ hưu trí cho cán bộ công nhân viên đến tuổi về hưu
Kiểm tra theo dõi tổng hợp báo cáo các cơ quan liên quan theo định
kỳ và đột xuất: Về chất lượng cán bộ, chính sách cán bộ, về lao động thu nhập, bảo hiểm lao động, an toàn lao động
Căn cứ vào bảng chấm công, lập bảng thanh toán tiền lương, tiền công cho người lao động Theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến tính và trả lương, thưởng cho người lao động
Phòng kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ ghi chép, tính toán tình hình hiện có
và biến động của tài sản, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dưới hình thức giá trị và hiện vật của doanh nghiệp
Phòng kế hoạch thương vụ: Chịu trách nhiệm khai thác hàng hóa, tính
giá cước hàng hóa, dịch vụ, lập bảng kê sản lượng hoàn thành, xác nhận sản lượng thanh toán tiền công cho công nhân xếp dở thủ công, lập các hợp đồng kinh tế, báo cáo sản lượng doanh thu hàng năm và tham mưu cho Ban giám đốc trong việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm
Phòng Kỹ thuật vật tư – kỹ thuật: Phụ trách kỹ thuật, kiểm tra sửa
chữa nhỏ các phương tiện, giám sát thi công các công trình xây dựng cơ bản
và sửa chữa lớn phương tiện, định mức nhiên liệu, quyết toán nhiên liệu, cung cấp công cụ dụng cụ làm hàng
Phòng pháp chế: Có chức năng truyền đạt các văn bản pháp luật của
nhà nước đến người lao động, kết hợp với các cơ quan hữu quan kiểm tra an ninh trật tự, an toàn lao động trong sản xuất, đại diện doanh nghiệp giải quyết các vấn đề tranh chấp với khách hàng, cùng với kế toán công nợ thu hồi các khoản nợ khó đòi
Trang 39Phòng điều độ: Sau khi phòng kế hoạch kí kết hợp đồng với khách hàng
thì phòng điều độ tổ chức sắp xếp bố trí con người và phương tiện xếp dở hàng hóa, kiểm tra giao nhận hàng hóa sao cho hiệu quả và an toàn
Phòng dịch vụ tổng hợp: Cung cấp nhiên liệu cho các phương tiện làm
hàng, buôn bán nhiên liệu, cung cấp điện, nước ngọt và các dịch vụ hàng hải khác
Cảng Sông Bình Long: Được Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang giao cho
Cảng An Giang tiếp nhận và khai thác Năm 2007 Cảng Bình Long đưa vào hoạt động, biên chế 22 người gồm: 1 Giám đốc, 2 phó giám đốc vàn 19 nhân viên được sắp xếp ở phòng tổ chức 3 người, kế toán 2 người, phòng kế hoạch điều độ 14 người Nhiệm vụ là trực tiếp tổ chức khai thác, xếp dở, giao nhận, lưu kho hàng hóa dưới sự chỉ đạo chung của Ban giám đốc Cảng An Giang
3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
3.4.1 Sơ đồ tổ chức
Nguồn: Phòng kế toán Công ty cổ phần Cảng An Giang
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty cổ phần Cảng An Giang
Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trong việc điều hành, tổ chức và
kiểm tra việc thực hiện công tác kế toán tại đơn vị và ở các bộ phận sản xuất, kinh doanh theo quy định của Bộ Tài Chính Kế toán trưởng cũng là người chịu trách nhiệm trước giám đốc và các cơ quan pháp luật
Kế toán thanh toán và công nợ
Kế toán thuế và ngân hàng
Thủ quỹ
Trang 40Phó phòng kế toán: Hỗ trợ cho kế toán trưởng trong công việc, đồng
thời chịu trách nhiệm về tình hình tài chính kế toán tại các đơn vị trực thuộc
Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm tổng hợp, hạch toán chi tiết giá
thành, tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ sản xuất, theo dõi sự biến động của vật tư Ngoài ra, kế toán tổng hợp còn phải lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh của công ty
Kế toán TSCĐ: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về
tình hình tăng giảm tài sản cố định, tình hình khấu hao tài sản lập thẻ tài sản
Kế toán thanh toán và công nợ: Kiểm tra chứng từ thanh toán, viết hóa
đơn cho khách hàng, theo dõi các nghiệp vụ về thu chi tiền mặt qua việc lập các phiếu thu, chi Ghi nợ, đối chiếu, xác nhận và thu hồi nợ
Kế toán thuế và ngân hàng: Có trách nhiệm khai báo thuế hàng tháng,
trích nộp thuế theo quy định, quan hệ với ngân hàng về tiền gửi, tiền vay và các đơn vị kinh tế khác, thanh toán qua ngân hàng và lập các báo cáo có liên quan
Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ thu chi tiền mặt và quản lý tiên mặt trong quỹ,
cùng với kế toán thanh toán tiến hành thu chi tiền mặt tại đơn vị
3.4.2 Chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán
3.4.2.1 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
- Hiện nay, công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng Bộ Tài Chính
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam (VNĐ)
3.4.2.2 Hình thức ghi sổ kế toán
Để thuận tiện cho công tác kế toán tại đơn vị Căn cứ vào điều kiện sản xuất kinh doanh, điều kiện cơ sở vật chất về trang bị tính toán và trình độ của đội ngũ kế toán Do cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty đơn giản tập trung và để giảm nhẹ khối lượng hạch toán, đồng thời nâng cao chất lượng công tác kế toán nhằm cung cấp thông tin tài chính và lập báo cáo nhanh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra công tác kế toán nên công ty áp dụng kế toán trên máy vi tính theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ