1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài 39 trang 57 sgk toán 9 tập 2

3 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 11,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải phương trình bằng cách đưa về phương trình tích. Bài 39. Giải phương trình bằng cách đưa về phương trình tích. a) (3x2  - 7x – 10)[2x2 + (1 - √5)x + √5 – 3] = 0; b) x3 + 3x2– 2x – 6 = 0;                      c) (x2  - 1)(0,6x + 1) = 0,6x2 + x; d) (x2 + 2x – 5)2 = ( x2 – x + 5)2. Bài giải. a) (3x2  - 7x – 10)[2x2 + (1 - √5)x + √5 – 3] = 0 => hoặc (3x2  - 7x – 10) = 0                  (1)       hoặc  2x2 + (1 - √5)x + √5 – 3 = 0  (2) Giải (1): phương trình a - b + c = 3 + 7 - 10 = 0 nên x1 = - 1, x2  =   =   Giải (2): phương trình có a + b + c = 2 + (1 -  √5) +  √5 - 3 = 0 nên x3 =  1, x4  =   b)  x3 + 3x2– 2x – 6 = 0 ⇔ x2(x + 3) – 2(x + 3) = 0 ⇔ (x + 3)(x2 -  2) = 0 => hoặc x + 3 = 0       hoặc x2 -  2 = 0 Giải ra x1 = -3,  x2  = -√2,  x3  = √2 c) (x2  - 1)(0,6x + 1) = 0,6x2 + x  ⇔ (0,6x + 1)(x2 – x – 1) = 0 => hoặc 0,6x + 1 = 0        (1) hoặc x2 – x – 1 = 0            (2) (1) ⇔ 0,6x + 1 = 0  ⇔ x2 =   =     (2): ∆ = (-1)2 – 4 . 1 . (-1) = 1 + 4 = 5, √∆ = √5   x3 = , x4 =   Vậy phương trình có ba nghiệm:   x1 = , x2 = , x3 = ,   d) (x2 + 2x – 5)2 = ( x2 – x + 5)2 ⇔ (x2 + 2x – 5)2 - ( x2 – x + 5)2 = 0   ⇔ (x2 + 2x – 5 +  x2 – x + 5)( x2 + 2x – 5 - x2 + x - 5) = 0   ⇔ (2x2 + x)(3x – 10) = 0   ⇔ x(2x + 1)(3x – 10) = 0   Hoặc x = 0, x =  , x =     Vậy phương trình có 3 nghiệm:   x1 = 0, x2 = , x3 =                                            

Trang 1

Giải phương trình bằng cách đưa về phương trình tích.

Bài 39 Giải phương trình bằng cách đưa về phương trình tích

a) (3x2 - 7x – 10)[2x2 + (1 - √5)x + √5 – 3] = 0;

b) x3 + 3x2– 2x – 6 = 0;

c) (x2 - 1)(0,6x + 1) = 0,6x2 + x;

d) (x2 + 2x – 5)2 = ( x2 – x + 5)2

Bài giải

a) (3x2 - 7x – 10)[2x2 + (1 - √5)x + √5 – 3] = 0

=> hoặc (3x2 - 7x – 10) = 0 (1)

hoặc 2x2 + (1 - √5)x + √5 – 3 = 0 (2)

Giải (1): phương trình a - b + c = 3 + 7 - 10 = 0

nên

x1 = - 1, x2 = =

Giải (2): phương trình có a + b + c = 2 + (1 - √5) + √5 - 3 = 0

nên

x3 = 1, x4 =

b) x3 + 3x2– 2x – 6 = 0 ⇔ x2(x + 3) – 2(x + 3) = 0 ⇔ (x + 3)(x2 - 2) = 0

=> hoặc x + 3 = 0

hoặc x2 - 2 = 0

Giải ra x1 = -3, x2 = -√2, x3 = √2

c) (x2 - 1)(0,6x + 1) = 0,6x2 + x (0,6x + 1)⇔ (x2 – x – 1) = 0

=> hoặc 0,6x + 1 = 0 (1)

hoặc x2 – x – 1 = 0 (2)

(1) ⇔ 0,6x + 1 = 0

Trang 2

x

(2): ∆ = (-1)2 – 4 1 (-1) = 1 + 4 = 5, √∆ = √5

Vậy phương trình có ba nghiệm:

d) (x2 + 2x – 5)2 = ( x2 – x + 5)2 (x⇔ 2 + 2x – 5)2 - ( x2 – x + 5)2 = 0

⇔ (x2 + 2x – 5 + x2 – x + 5)( x2 + 2x – 5 - x2 + x - 5) = 0

(2x

⇔ 2 + x)(3x – 10) = 0

x(2x + 1)(3x – 10) = 0

Vậy phương trình có 3 nghiệm:

x1 = 0, x2 = , x3 =

Ngày đăng: 09/10/2015, 19:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w