1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải bài 28,29,30 trang 22 SGK Toán 9 tập 2: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

3 3,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 7,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt lý thuyết giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình Để giải bài toán bằng cách lập hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn ta làm theo ba bước sau: Bước 1: Lập hệ phương trình – Ch

Trang 1

Tóm tắt lý thuyết và Giải bài 28,29,30 trang 22 SGK Toán 9 tập 2: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình – Chương 3 Đại số 9.

A Tóm tắt lý thuyết giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Để giải bài toán bằng cách lập hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn ta làm theo ba bước sau:

Bước 1: Lập hệ phương trình

– Chọn hai ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho chúng

– Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo các ẩn và các đại lượng đã biết

– Lập hai phương trình biểu thị mỗi quan hệ giữa các đại lượng

Bước 2: Giải hệ phương trình nói trên

Bước 3: Trả lời Kiểm tra xem trong các nghiệm của hệ phương trình, nghiệm nào thích hợp với bài toán

và kết luận

Bài trước: Giải bài 20,21,22, 23,24,25, 26,27 trang 19,20 SGK Toán 9 tập 2: Giải hệ phương trình bằng

phương pháp cộng đại số

B Đáp án và hướng dẫn giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình – SGK trang

22 Toán 9 tập 2.

Bài 28 trang 22 SGK Toán 9 tập 2 – Đại số

Tìm hai số tự nhiên, biết rằng tổng của chúng bằng 1006 và nếu lấy số lớn chia cho số nhỏ thì được thương là 2 và số dư là 124

Đáp án và hướng dẫn giải bài 28:

Gọi số lơn là x, số nhỏ là y

Ta có: Tổng bằng 1006 nên được: x + y = 1006

Số lớn chia số nhỏ được thương là 2, số dư là 124 nên được:

x = 2y + 124

Điều kiện y > 124

phải tìm là 712 và 294

Bài 29 trang 22 SGK Toán 9 tập 2 – Đại số

Giải bài toán cổ sau:

Trang 2

Quýt, cam mười bảy quả tươi

Đem chia cho mọt trăm người cùng vui

Chia ba mỗi quả quýt rồi

Còn cam mỗi quả chia mười vừa xinh

Trăm người, trăm miếng ngọt lành

Quýt, cam mỗi loại tính rành là bao ?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 29:

Gọi số cam là x, số quýt là y Điều kiện x, y là số nguyên dương

Theo đề bài ta có hệ: Từ (1) y = 17 – x (3)⇔ y = 17 – x (3)

Thế (3) vào (2): 10x + 3(17 – x) = 100

10x + 51 – 3x = 100 7x = 49 x = 7

⇔ y = 17 – x (3) ⇔ y = 17 – x (3) ⇔ y = 17 – x (3)

Từ đó y = 17 – 7 = 10

Vậy có 7 quả cam và 10 quả quýt

Bài 30 trang 22 SGK Toán 9 tập 2 – Đại số

Một ô tô đi từ A và dự định đến B lúc 12 giờ trưa Nếu xe chạy với vận tốc 35 km/h thì sẽ đến B chậm 2 giờ so với quy định Nếu xe chạy với vận tốc 50 km/h thì sẽ đến B sớm 1 giờ so với quy định Tính độ dài quãng đường AB và thời điểm xuất phát của ôtô tại A

Đáp án và hướng dẫn giải bài 30:

Gọi x (km) là độ dài quãng đường AB, y (giờ) là thời gian dự định đi để đến B đúng lúc 12 giờ trưa Điều kiện x > 0, y > 1 (do ôtô đến B sớm hơn 1 giờ)

Thời gian đi từ A đến B với vận tốc 35km là x/35 = y + 2

Thời gian đi từ A và B với vận tốc 50km là x/50= y – 1

Ta có hệ phương trình:

Phương trình (1) – (2) ta được 0 = 35(y+2) – 50 (y -1) 0 = 35y +70 – 50y +50⇔ y = 17 – x (3) 15y =120⇔ y = 17 – x (3) y = 8 (3)⇔ y = 17 – x (3) Thay y =8 vào phương trình (1) ta tính được x = 350

Vậy quãng đường AB là 350km

Thời điểm xuất phát của ô tô tại A là: 12 – 8 = 4 giờ

Trang 3

Bài tiếp theo: Giải bài 31,32,33, 34,35,36, 37,38,39 trang 23, 24, 25 SGK Toán 9 tập 2:Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (Tiếp theo)

Ngày đăng: 07/04/2016, 14:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w