1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Các khối TiVi màu, phân biệt

155 5,4K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 4,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khối quét dòng của Ti vi mầu có các nhiệm vụ sau : •Tạo các điện áp cao cung cấp cho đèn hình hoạt động bao gồm + Điện áp HV khoảng 15KV cung cấp cho cực Anot+ Điện áp Pocus khoảng 5KV cung cấp cho lưới hội tụ G3+ Điện áp Screen khoảng 400V cung cấp cho lưới G2 •Tạo xung dòng cung cấp cho cuộn lái tia quét dòng để quét tia điện tử theo chiều ngang. •Cung cấp các nguồn điện cho các khối khác của máy hoạt động bao gồm :+ Nguồn (B3) 180V DC cung cấp cho Khuếch đại công suất sắc + Nguồn (B4) 24V DC cung cấp cho tầng công suất mành+ Nguồn (B5) 16V DCsau giảm xuống 12V cung cấp cho toàn bộ các mạch xử lý tín hiệu hình và tiếng .+ Nguồn 4,5V AC cung cấp cho sợi đốt đèn hình . 2 Sơ đồ tổng quát của khối quát dòng Sơ đồ tổng quát của khối quét dòng Nguyên lý hoạt động của khối quét dòng : Khối nguồn hoạt động tạo ra hai mức điện áp khoảng 110V và 12V , điện áp 110V cung cấp cho mạch cao áp và tầng kích dòng, điện áp 12V đi qua công tắc điện tử để đến nuôi mạch dao động dòng, và giảm xuống 5V cung cấp cho vi xử lý. Nếu Vi xử đang ở chế độ Power on ( đang có lệnh Power điều khiển đóng công tắc ) => khi đó mạch H.OSC được cấp nguồn và tạo ra dao động xung răng cưa => xung dao động được đưa tới đèn kích và biến áp kích để khuếch đại về cường độ sau đó được đưa tới chân B sò dòng . Khi có xung dòng với cuờng độ khá mạnh đưa vào chân B => sò dòng sẽ đóng mở ở mức bão hoà tạo ra dòng điện khá mạnh và có tần số cao chạy qua cuộn sơ cấp cao áp => tạo ra từ trường mạnh trong lõi ferit và cảm ứng lên các cuộn thứ cấp => cho ta các điện áp ra. Diode nhụt đấu song song với cực CE của đèn công suất nhằm thoát các xung ngược do cuộn dây phóng ra khi đèn chuyển sang trạng thái ngắt đột ngột, tụ nhụt đấu song song với CE đèn công suất bên ngoài có tác dụng xén phần xung nhọn có điện áp cao : Cả hai linh kiện trên đều có nhiệm vụ bảo vệ sò dòng không bị đánh thủng do điện áp quá lớn . 3 Sơ đồ khối quét dòng và mạch lái tia .

Trang 1

Khối quét dòng của Ti vi mầu có các nhiệm vụ sau :

• Tạo các điện áp cao cung cấp cho đèn hình hoạt động bao gồm

+ Điện áp HV khoảng 15KV cung cấp cho cực Anot

+ Điện áp Pocus khoảng 5KV cung cấp cho lưới hội tụ G3

+ Điện áp Screen khoảng 400V cung cấp cho lưới G2

• Tạo xung dòng cung cấp cho cuộn lái tia quét dòng để quét tia điện tử theo chiều ngang

• Cung cấp các nguồn điện cho các khối khác của máy hoạt động bao gồm :

+ Nguồn (B3) 180V DC cung cấp cho Khuếch đại công suất sắc

+ Nguồn (B4) 24V DC cung cấp cho tầng công suất mành

+ Nguồn (B5) 16V DCsau giảm xuống 12V cung cấp cho toàn bộ các mạch xử lý tín hiệu hình và tiếng

+ Nguồn 4,5V AC cung cấp cho sợi đốt đèn hình

2 - Sơ đồ tổng quát của khối quát dòng

Sơ đồ tổng quát của khối quét dòng

Trang 2

Nguyên lý hoạt động của khối quét dòng :

Khối nguồn hoạt động tạo ra hai mức điện áp khoảng 110V và 12V , điện áp 110V cung cấp cho mạch cao áp và tầng kích dòng, điện áp 12V đi qua công tắc điện tử để đến nuôi mạch dao động dòng, và giảm xuống 5V cung cấp cho vi xử lý

Nếu Vi xử đang ở chế độ Power on ( đang có lệnh Power điều khiển đóng công tắc ) => khi đó mạch H.OSC được cấp nguồn và tạo ra dao động xung răng cưa => xung dao động được đưa tới đèn kích và biến áp kích để khuếch đại về cường độ sau đó được đưa tới chân B sò dòng

Khi có xung dòng với cuờng độ khá mạnh đưa vào chân B => sò dòng sẽ đóng mở ở mức bão hoà tạo radòng điện khá mạnh và có tần số cao chạy qua cuộn sơ cấp cao áp => tạo ra từ trường mạnh trong lõi ferit

và cảm ứng lên các cuộn thứ cấp => cho ta các điện áp ra

Diode nhụt đấu song song với cực CE của đèn công suất nhằm thoát các xung ngược do cuộn dây phóng ra khi đèn chuyển sang trạng thái ngắt đột ngột, tụ nhụt đấu song song với CE đèn công suất bên ngoài có tác dụng xén phần xung nhọn có điện áp cao : Cả hai linh kiện trên đều có nhiệm vụ bảo vệ sò dòng không bị đánh thủng do điện áp quá lớn

3 - Sơ đồ khối quét dòng và mạch lái tia

Khối quét dòng và mạch lái tia

Trang 3

Các mức điện áp chuẩn đo được :

• Trong quá trình sửa chữa , ta thường kiểm tra điện áp và so sánh với giá trị điện áp khi máy đang chạy, thông thường điện áp đo được như sau :

• Vcc cho mạch dao động khoảng 9V

• Dao động ra khỏi IC khoảng 2V - 2,5V bằng thang DC

• Điện áp đo tai B đèn kích dòng khoảng 0,6V DC

• Điện áp đo tại chân C đèn kích dòng khoảng 70% điện áp cung cấp cho tầng kích, nếu điện áp nàybằng điện áp cung cấp là đèn không hoạt động

• Điện áp dao động đo tại chân B sò dòng khoảng 0,6V AC ( nếu có đèn ở trong máy ) hoặc khoảng 1,5V AC nếu không có đèn - để hở chân

Tránh đo : Khi máy đang chạy ta tránh đo các vị trí sau :

=> Tránh đo trực tiếp vào chân thạch anh tạo dao động => vì nếu đo vào => dao động sẽ bị sai gâynguy hiểm cho đèn hình và đèn công suất dòng

=> Tránh đo trực tiếp vào chân C sò dòng khi máy đang chạy vì điện áp cao có thể làm hỏng đồng

hồ

4 Bệnh đặc trưng của khối quét dòng

1 ) Khi khối quét dòng không hoạt động => sẽ mất điện áp cung cấp cho đèn hình và hầu hết các khối tín hiệu trong máy => do đó màn hình sẽ mất ánh sáng, nhưng vì khối nguồn vẫn hoạt động vì vậy đèn báo nguồn vẫn có

Khối quét dòng không hoạt động, máy có đèn báo nguồn nhưng không có màn sáng, không có tiếng

2 ) Trong một số trường hợp máy bị chập cao áp hoặc chập cuộn lái tia => dẫn đến sò dòng bị chập

=> dẫn đến nguồn bị chập phụ tải, nếu là nguồn không cách ly thì kéo theo bị chập IC công suất nguồn, nếu

là nguồn cách ly thì làm cho nguồn bị tự kích , đèn báo nguồn chớp sáng liên tục và không có màn sáng

Trang 4

Máy bị hỏng cao áp hoặc lai tia => dẫn đến chập sò dòng => làm cho nguồn bị tự kích, đèn báo nguồn chớp sáng liên tiếp

5 - Phân tích khối quét dòng trên máy National TC-485XR

Sơ đồ mạch khối quét dòng Ti vi National TC-485XR

Phương pháp đọc sơ đồ khối quét dòng National

Từ sơ đồ nguyên lý của máy, bạn hãy tách ra lấy sơ đồ khối quét dòng như trên, phương pháp như sau : Bắt đầu từ cao áp T501 => dò ngược đến sò dòng Q501 => đến biến áp kích T502 => đến đèn kích Q502

=> tiếp tục dò về chân ra của IC dao động (39) - ( mạch dao động dòng luôn luôn nằm trên IC tổng )

Gần chân dao động ra sẽ có thạch anh tạo dao động X503 chân (37)

Chân Vcc cho mạch dao động cũng ở gần chân dao động ra và thường ký hiệu là H.Vcc ( chân 40)

Đặc điểm của khối quét dòng Ti vi National TC485XR

• Khi nguồn chính của máy hoạt động thì đồng thời cao áp cũng hoạt động

• Máy không có mạch công tắc đóng mở nguồn cho IC dao động như các máy khác mà lệnh Power đưa lên điều khiển cho nguồn chính hoạt động, khi nguồn chính hoạt động thì cao áp hoạt động , khi nguồn chính tắt thì cao áp tắt

• Cao áp các máy National.không tạo ra các điện áp thấp mà chỉ tạo ra các điện áp cao cung cấp cho đèn hình , các điện áp thấp như 12V cho các IC tín hiệu và 24Vcho công suất mành được cung cấp từ

bộ nguồn chính

• Khối quét dòng National thường có các mạch bảo vệ => cắt dao động trong các trường hợp điện áp cao áp ra tăng hoặc cao áp bị chập, mạch bảo vệ là đường hồi tiếp về chân 52 (X-RAY) của IC tổng, khi

Trang 5

điện áp chân này tăng sẽ cắt dao động dòng

2 Bệnh thường gặp của khối quét dòng National và phương pháp sửa chữa

Bệnh : Máy có đèn báo nguồn không lên màn sáng, hoặc mới bật công tắc nghe có tiếng rít của cao áp chạy

rồi mất ngay

Nguyên nhân : Có thể do một trong các nguyên nhân sau

• Chỉ có nguồn cấp trước hoạt động, nguồn chính không hoạt động

• Lỏng chân IC tổng khu vực tạo dao động, lỏng chân thạch anh dao động dòng

• Mất điện áp cung cấp vào một trong các tầng của khối quét dòng

• Điện áp nguồn ra tăng => khiến mạch bảo vệ dòng ngắt dao động

• Hỏng IC công suất mành => khiến cho mạch bảo vệ ngắt dao động dòng

Kiểm tra : Trước khi kiểm tra bạn cần lưu ý => Các máy National là các máy có hệ thồng mạch bảo vệ rất chặt chẽ và rất phức tạp, các bạn mới vào nghề thường bị bó tay trước các bệnh liên quan đến mạch bảo vệ này:

Thí dụ : khối quét dòng máy này có một mạch bảo vệ như sau :

Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích

Trang 6

Mạch bảo vệ khối quét dòng máy National TC-485XR

Nguyên tắc bảo vệ như sau :

+ Nếu cao áp không chạy sau 5 giây => sẽ cắt dao động dòng

+ Nếu cao áp có điện áp ra tăng quá 10% sẽ cắt dao động dòng

+ Chập IC công suất mành cũng dẫn đến ngắt dao động dòng

Chân 52 của IC tổng là chân bảo vệ, khi điện áp chân này xuất hiện >1V mạch bảo vệ sẽ cắt dao động dòng => Nếu cap áp không chạy hoặc cap áp bị chập => điện áp ra chân Heater giảm => không có dòng điện đi qua D524 để khống chế đèn Q503 vì vậy Q503 dẫn => có dòng điện đi qua R507 về chân 52 IC tổng để cắt dao động

=> Nếu cao áp ra điện áp tăng cao => có dòng điện đi qua D522 về chân 52 IC tổng để cắt dao động => Nếu IC công suất mành bị hỏng => xuất hiện dòng điện đi qua R411 về chân 52 IC tổng cắt dao động

Các bước kiểm tra :

Tạm thời hút rỗng chân (52) IC tổng ra để loại trừ các nguyên nhân do mạch bảo vệ khoá, sau đó thử lại

=> Nếu màn sáng lên và bị co còn một vạch sáng ngang thì do hỏng IC công suất mành

=> Nếu vẫn không có màn sáng thì cần kiểm tra điện áp cung cấp cho tầng kích dòng và tầng công suất dòng

6 - Phân tích khối quét dòng Ti vi Sony1484, Sony1485

Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích

Trang 7

Sơ đồ khố quét dòng Ti vi Sony1484, Sony1485

Điện áp 115V từ khối nguồn cung cấp cho cả ba tầng của khối quét dòng, nguồn 115V đi qua R815 và R814 vào cấp nguồn cho mạch dao động dòng thông qua chân 25 IC tổng

Điện áp 115V đi qua R806 và R803 cấp nguồn cho tầng kích dòng

Điện áp 115V đi thẳng vào chân số 2 cao áp

Mạch tắt mở thông qua lệnh Stanby từ vi xử lý đưa tới điều khiển tầng kích dòng

Khi lệnh Stanby ở mức cao => đèn Q004 dẫn, điện áp 5V đi qua đèn Q004 qua R057 vào chân B đèn Q802 làm Q802 dẫn bão hoà => mất dao động đi tới chân B đèn công suất dòng => cao áp tắt

Khi lệnh Stanby ở mức thấp => đèn Q004 tắt, đèn kích dòng Q802 hoạt động bình thường => cao áp chạy

Bệnh thường gặp của khối quét dòng các máy Ti vi Sony và phương pháp kiểm tra sửa chữa

Bệnh 1 Máy có đèn báo nguồn không lên màn sáng

Hiện tượng này do các nguyên nhân sau :

• Mất điện áp 115V đi vào chân 2 cao áp

• Mất điện áp ở chân C đèn kích dòng (bình thường có khoảng 70V)

• Mất điện áp chân Vcc (9,1V) cho mạch dao động dòng ( chân 25 IC tổng )

• Lỏng chân thạch anh dao động dòng

Trang 8

• Hỏng đường lệnh Stanby tắt mở cao áp thông qua đèn Q004

• Chân 22 ( là chân bảo vệ khối quét dòng ) có điện áp đưa về làm mất dao động dòng

Phương pháp kiểm tra - sửa chữa : ( Bạn hãy kiểm tra theo trình tự sau )

• Hàn lại IC tổng và thạch anh tạo dao động dòng

• Đo kiểm tra điện áp chân 2 cao áp ( phải có 115V )

• Đo kiểm tra điện áp chân C đèn kích dòng phải có > = 60V , nếu điện áp này không có hãy tạm tháo R507 ra và thử lại

• Đo kiểm tra chân 25 IC tổng xem có 9V không ?

• Đo xem có khoảng 2V DC ra ở chân 27 IC tổng không ? nếu chân 27 ra điện áp >5V là lỏng chân thạchanh dao động, nếu chân 27 không có điện áp là hỏng mạch dao động ( phải thay cả IC tổng )

• Đo điện áp xoay chiều tại chân B đèn kích dòng Q802 và quan sát

Nếu điện áp này có rồi mất ngay sau khi bật công tắc nguồn là => do chân bảo vệ ( chân 22 IC tổng ) đã xuất hiện điện áp để khoá dao động => bạn hãy tạm thời hút rỗng chân này ra hoặc đấu tắt xuống mass

Bệnh 2 Máy không có đèn báo nguồn, có tiếng kêu nhỏ ở nguồn, khi kiểm tra thấy chập đường 115V

Nguyên nhân chập đường 115V ở máy Sony1485 thường do :

• Đánh lửa cao áp dẫn đến hỏng sò dòng ( Cao áp Sony thường hay bị đánh lửa ở đầu dây HV trên thân cao áp, khi đánh lửa nếu không xử lý ngay sẽ làm hỏng sò dòng )

• Chập tụ gốm đấu song song với cực CE của sò công suất dòng

Phương pháp kiểm tra - sửa chữa :

• Tạm tháo sò dòng bị chập ra ngoài

• Kiểm tra Diode bảo vệ trên đường 115V D608

• Kiểm tra kỹ tụ gốm đấu ngay chân C sò dòng, nếu bị chập ta cần phải thay tụ khác có cùng trị số điện dung và điện áp

• Tạm thời chưa lắp sò dòng, cấp nguồn và kiểm tra xem điện áp 115V đã có chưa, nếu chưa có cần kiểm tra khối nguồn

• Nếu đã có 115V thì lắp sò dòng mới và cho máy chạy

• Nếu nghe có tiếng đánh lửa trên cao áp cần tháo cao áp ra mang đến thợ chuyên làm cao áp để sửa lại

7 - Phân tích khối quét dòng Ti vi Deawoo 50N

Trang 9

Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích

Sơ đồ khối quét dòng Tivi Deawoo 50N

Một số đặc điểm của khối quét dòng Deawoo 50N

• Điện áp cấp cho mạch dao động là 9,1V và được điều khiển bởi mạch công tắc điện tử Q421, Q422 Khi lệnh Power = 0V => Q421 tắt => Q422 dẫn => cấp nguồn vào chân 40 của IC dao động => cao

áp hoạt động

Tương tự khi lệnh Power = 5V => cao áp không hoạt động

• Lái tia của các máy Deawoo có tỷ lệ hỏng cao => Lái tia thường hỏng ở dạng chập một số vòng dây cuộn lái dòng => dẫn đến chập sò dòng => kéo theo chết IC nguồn và chập Diode bảo vệ đương 103V,

vì vậy khi có hiện tượng chập sò dòng ở các máy Deawoo cần kiểm tra cuộn lái tia

• Để kiểm tra cuộn lái tia, ta cần phải nới lỏng ốc vít và nhẹ nhàng rút chúng ra khỏi cổ đèn hình để quan sát bên trong

Trang 10

8 - Phân tích khối quét dòng Ti vi Samsung vina CS2040, CS5085

Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích

Sơ đồ khối quét dòng Tivi Samsung CS2040,CS5085

Đặc điểm : Với máy Tivi Samsung CS2040 và CS5085 thì mạch ổn áp cấp nguồn cho Vi xử lý và mạch

công tắc cấp nguồn cho mạch tạo dao động dòng lại sử dụng IC 802 thay thế cho các mạch rời

• Từ các sơ đồ trên, bạn hãy đối chiếu với các sơ đồ nguyên lý của toàn máy để tự rút ra cho mình phương pháp đọc sơ đồ của các khối nói chung và phương pháp đọc sơ đồ khối quét dòng

• Các điểm mốc để ta đọc sơ đồ khối quét dòng là : Cao áp và chân lệnh Power từ Vi xử lý từ hai vị trí này ta sẽ xác định được toàn bộ khối quét dòng một cách dễ ràng

Trang 11

Bài 3 - Khối nguồn xung của Tivi CRT

- Phân tích sơ đồ tổng quát và phân tích nguyên lý hoạt động của nguồn xung trên các máy Tivi, hiểu được nguồn xung của Tivi CRT bạn sẽ hiểu được nguyên lý chung của các nguồn điện trên các thiết bị điện tử khác

1 - Tổng quát về khối nguồn

1)Chức năng của khối nguồn Ti vi mầu

Sơ đồ cung cấp điện của bộ nguồn

Nhiệm vụ của khối nguồn là cung cấp điện áp cho vi xử lý và khối quét dòng hoạt động, đầu ra của nguồn là

hai điện áp B1 = 110V và B2 = 12V là hai điện áp một chiều bằng phẳng và ổn định

- Nguồn 110 cung cấp cho cao áp và tầng kích dòng

- Nguồn 12V cung cấp cho dao động dòng và ổn áp qua IC LA7805 xuống 5V cung cấp cho vi xử lý

Điện áp đầu vào của nguồn có tầm thay đổi rộng từ 90V đến 280V AC

2) Chỉ tiêu kỹ thuật của nguồn Ti vi mầu :

• Điện áp vào là nguồn xoay chiều thay đổi tử 90 => 280V

• Điện áp đầu ra là hai hoặc nhiều nguồn một chiều bằng phẳng không thay đổi khi điện áp vào thay đổi

và dòng tiêu thụ thay đổi

• Công suất cung cấp khoảng 100W và biến đổi gấp 10 lần giữa chế độ chờ ( khoảng 10W) với chế độ

máy hoạt động ( khoảng 100W)

• Kích thước gọn nhẹ, khả năng cho công suất lớn

Để đạt được chỉ tiêu kỹ thuật trên, nguồn Ti vi mầu không thể sử dụng các bộ nguồn tuyến tính như ta đã

từng thấy trong Ti vi đen trắng được

Giả thiết nguồn Ti vi mầu có cấu tạo như nguồn Ti vi đen trắng ?

Trang 12

• Ta biết rằng bộ nguồn Ti vi đen trắng chỉ cho công suất khoảng 30W nhưng đã có trọng lượng khoảng 2Kg, vậy nếu để có công suất khoảng 100W thì trọng lượng sẽ là 6Kg , điều ấy không phù hợp với tiêu chuẩn gọn nhẹ

• Nếu sử dụng nguồn tuyến tín, điện áp đầu vào chỉ có thể lớn hơn và lớn hơn không qua 50% điện áp

ra, như vậy không thoả mãn tiêu chuẩn là điện áp vào là dải rộng

• Chính vì các lý do trên mà bộ nguồn Ti vi mầu và các thiết bị điện tử khác có công suất tiêu thụ lớn không sử dụng nguồn ổn áp tuyến tính

3) Nguyên tắc của các bộ nguồn có công suất lớn nói chung và nguồn Ti vi mầu nói riêng

• Để thoả mãn được hai tiêu chuẩn là gọn nhẹ và cho công suất lớn , vừa giảm kích thước và trọng lượng, vừa tăng công suất người ta làm như sau :

Nguyên tắc hoạt động của các bộ nguồn xung

Điện áp xoay chiều 50Hz được chỉnh lưu và lọc phẳng thành điện áp một chiều, sau đó được ngắt mở thông qua công tắc điện tử với tần rất cao khoảng 15KHz đến 30KHz , sau đó người ta mới đưa điện áp xoay chiều cao tần này đi qua biến áp xung, khi hoạt động ở tần số cao thì biến áp xung cho công xuất rất mạnh, bởi vì tần

số hoạt động của biến áp tỷ lệ với công xuất , chỉ cần một biến áp có trọng lượng khoảng 0,2Kg nhưng có thể cho công xuất trên 100W => đó là nguyên tắc cơ bản của nguồn xung được sử dụng trong Ti vi mầu

4) Sơ đồ tổng quát của khối nguồn Ti vi mầu :

Trang 13

Khối nguồn có thể chia làm hai phần chính :

Phần mạch đầu vào : Hầu hết các bộ nguồn xung đều có mạch đầu vào giống nhau, mạch có nhiệm

vụ cung cấp nguồn một chiều DC phẳng và sạch cho nguồn xung, phẳng là không còn gợn xoay chiều, sạch là không có can nhiễu, mạch đầu vào bao gồm các mạch:

- Mạch lọc nhiễu : Lọc bỏ nhiễu cao tần bám theo đường dây không cho lọt vào nguồn xung

- Mạch chỉnh lưu và lọc : Đổi điện áp xoay chiều AC 50Hz thành điện áp một chiều DC phẳng , điện

áp DC thu được bằg 1,4AC, khi ta cắm 220V AC ta thu được điện áp khoảng 300V DC Một số máy có mạch chỉnh lưu nhân đôi tự động khi ta cắm điện AC 110V ta vẫn thu được 300V DC

- Mạch khử từ : Khử từ dư trên đèn hình ( mạch này không có liên quan đến sự hoạt động của nguồn )

Phần nguồn xung : Phần nguồn xung có nhiều loại khác nhau nhưng về cơ bản chúng có 3 mạch chính :

- Mạch tạo dao động : Có nhiệm vụ tạo xung dao động để điều khiển đèn công xuất đóng mở , tạo thành điện áp xoay chiều đưa vào biến áp xung

- Mạch hồi tiếp để ổn định áp ra : Mạch dao động chỉ tạo ra điện áp ra nhưng điện áp ra không cố định Mạch hồi tiếp có nhiệm vụ giữ cho điện áp ra không đổi khi điện áp vào thay đổi hoặc dòng tiêu thu thay đổi

- Mạch bảo vệ : Có nhiệm vụ bảo vệ đèn công xuất nguồn khi phụ tải bị chập hoặc điện áp đầu vào tăng cao, và bảo vệ các mạch phía sau khi khối nguồn ra điện áp quá mạnh

- Đèn công xuất : Có nhiệm vụ ngắt mở để tạo thành dòng điện xoay chiều tần số cao chạy qua biến

áp xung đèn công xuất đồng thời là đèn tham gia dao động nếu nguồn dao động sử dụng kiểu dao động nghẹt, không tham gia dao động nếu nguồn sử dụng dao động đa hài

2- Khối nguồn xung

1) Mạch đầu vào của bộ nguồn

Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích

Trang 14

Sơ đồ mạch đầu vào của khối nguồn

• SW là công tắc tắt mở chính , Fuse là cầu chì

• C1, T1, C2 là mạch lọc nhiều cao tần ( mạch mầu tím )

• TH ( Themmistor ) là điện trở khử từ, Degauss là cuộn dây khử từ

• R1 là điện trở sứ hạn dòng hạn chế dòng nạp vào tụ, D1 - D4 là mạch chỉnh lưu cầu, C3 là tụ lọc nguồn chính

* Mạch lọc nhiễu cao tần

Nhiễu cao tần bám theo nguồn điện được loại bỏ sau khi đi qua mạch lọc nhiễu

Hình ảnh khối nguồn Ti vi mầu :

Bạn đưa trỏ chuột vào linh kiện để xem chú thích

Trang 15

Hình ảnh khối nguồn Ti vi mầu JVC

* Mạch chỉnh lưu nhân đôi tự động

Mạch chỉnh lưu nhân đôi tự động sử dụng ở một số loại nguồn như nguồn JVC, nguồn National, nguồn Panasonic

* Mạch chỉnh lưu nhân 2 : Nếu ta dùng 2 tụ lọc có điện dung bằng nhau đấu nối tiếp, khi ta đấu điểm giữa

của hai tụ lọc vào một đầu của nguồn xoay chiều AC thì ta sẽ thu được điện áp DC đầu ra tăng gấp 2 lần

* Nguyên lý hoạt động của mạch nhân 2 tự động :

• Khi cắm điện AC 220 thì mạch chỉnh lưu bình thường

• Khi cắm điện AC 130V trở xuống thì mạch tự động nhân 2

• Để thực hiện chức năng trên người ta phải lắp một mạch dò áp để phát hiện điện áp thấp và mạch công tắc nối từ điểm giữa hai tụ với một đầu điện áp AC, khi áp AC vào < 130V thì mạch dò áp xuất hiện áp điều khiển đưa tới đóng mạch công tắc, mạch công tắc trong thực tế thường sử dụng đèn Thiristor là Diode có điều khiển

Trang 16

2) Nguồn xung (Nguồn Switching)

Nguồn xung còn gọi là nguồn Switching ( Ngắt mở ) hay nguồn dải rộng , là nguồn có dòng điện đi qua biến áp thay đổi đột ngột tạo thành điện áp ra có dạng xung điện - gọi là nguồn xung Điện áp cung cấp cho nguồn là áp một chiều được ngắt mở tạo thành dòng xoay chiều cao tần đi qua biến áp - gọi là nguồn Switching ( Ngắt mở ) Nguồn có khả năng điều chỉnh điện áp đầu vào rất rộng từ 90V đến 280V AC - gọi là nguồn dải rộng

Bất kể nguồn xung nào cũng có 3 mạch điện cơ bản sau đây :

Nếu không có mạch dao động <=> đồng nghĩa với đèn công xuất không hoạt động <=> đồng nghĩa với không

có điện áp ra trên các cuộn thứ cấp

Mạch tạo dao động có nhiệm vụ tạo ra xung điện điều khiển đèn công xuất đóng mở

Trong nguồn Ti vi mầu người ta có thể sử dụng mạch dao động nghẹt hoặc mạch dao động đa hài

b) Nguồn sử dụng mạch dao động nghẹt

Mạch dao động nghẹt có cấu tạo như sau :

Trang 17

Cấu tạo của mạch dao động nghẹt trong nguồn xung

Các linh kiện không thể thiếu của mạch dao động nghẹt là :

Điện trở mồi ( R1 ) có giá trị lớn khoảng 470KΩ , có nhiệm vụ mồi cho đèn Q1 dẫn

Tụ hồi tiếp ( C1) : đưa điện áp từ cuộn hồi tiếp về để chuyển trạng thái đèn Q1 từ đang dẫn => sang trạng thái ngắt, Điện trở hồi tiếp (R2) : hạn chế dòng hồi tiếp đi qua tụ C1

Đèn công xuất Q1 : Tạo dòng điện ngắt mở đi qua cuộn sơ cấp biến áp, dòng điện ngắt mở này tạo

thành từ trường cảm ứng lên cuộn hồi tiếp để tạo ra điện áp hồi tiếp - duy trì dao động, đồng thời cảm ứng lên cuộn thứ cấp để tạo thành điện áp đầu ra

• Trong nguồn sử dụng dao động nghẹt, Đèn công xuất Q1 vừa tham gia dao động vừa đóng vai trò như một công tắc ngắt mở , đèn công xuất của nguồn dao động nghẹt là đèn BCE

Hỏng các linh kiện của mach

c) Nguồn sử dụng mạch dao động đa hài ( IC dao động )

Dao động đa hài là mạch dao động không có sự tham gia của cuộn dây, mạch dao động đa hài thường sử dụng IC kết hợp với điện trở, tụ điện để tạo thành dao động, đèn công xuất trong nguồn dao động đa hài không tham gia dao động và sử dụng đèn Mosfet để ngắt mở

Trang 18

Bộ nguồn sử dụng mạch dao động đa hài

• R1 là điện trở mồi nhưng có nhiệm vụ cấp nguồn cho IC tạo dao động, R1 có giá trị từ 47K đến 68KΩ

• Đèn công xuất của mạch nguồn dao động đa hài là đèn Mosfet DSG, đèn này không tham gia dao động

• Mach hồi tiếp về IC là để giữ cho điện áp ra ổn định, không có nhiệm vụ trong việc tạo dao động

2.2 Mạch hồi tiếp để giữ ổn định điện áp ra

a) Nguyên tắc của mạch ổn định điện áp ra

Điện áp ra thường thay đổi tỷ lệ thuận với điện áp vào và thay đổi tỷ lệ nghịch với dòng điện tiêu thụ , nghĩa

là khi điện áp vào tăng hoặc dòng tiêu thị giảm thì điện áp ra có xu hướng tăng lên

Để giữ cho điện áp ra cố định thì khi điện áp vào tăng, người ta phải điều chỉnh cho dòng điện qua đèn công xuất giảm xuống (với mạch dao động nghẹt ) hoặc thời gian mở của đèn giảm xuống ( với mạch dao động dùng

IC )

Để điều khiển đèn công xuất một cách tự động, người ta sử dụng mạch hồi tiếp, có hai loại mạch hồi tiếp là hồi tiếp trực tiếp và hồi tiếp so quang, sau đây ta sẽ sét từng mạch cụ thể :

b) Mạch hồi tiếp trực tiếp :

Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích

Trang 19

Mạch hồi tiếp trực tiếp ( phần mạch mầu xanh )

có tác dụng giữ cho điện áp ra cố định khi áp vào thay đổi, mạch này vẫn bị sụt áp khi cao áp chạy

Ở trên phần mạch mầu xanh là mạch hồi tiếp trực tiếp, các linh kiện có nhiệm vụ như sau :

• D1, C3 tạo ra điện áp hồi tiếp một chiều, áp hồi tiếp này tỷ lệ thuận với điện áp vào

• R3, R4 là cầu phân áp tạo ra điện áp lấu mẫu ULM , từ áp hồi tiếp do đó khí áp hồi tiếp tăng thì áp lấy mẫu cũng tăng

• Q2 là đèn sửa sai, nếu Q2 dẫn tăng sẽ làm biên độ dao động đi vào đèn Q1 giảm => dòng qua đèn công xuất sẽ giảm

Nguyên lý hoạt động của mạch như sau :

Giả sử khi điện áp vào tăng => điện áp ra và điện áp hồi tiếp tăng => điện áp lấy mẫu tăng => đèn Q2 dẫn tăng => dòng qua đèn Q1 giảm => điện áp ra giảm xuống chống lại sự tăng áp lúc đầu , quá trình này điều chỉnhrất nhanh và không làm ảnh hưởng tới điện áp đầu ra

Trong trường hợp ngược lại ta phân tích tương tự

Ưu điểm và nhược điểm của mạch hồi tiếp trên :

- Mạch trên có ưu điểm là đơn giản, dễ cân chỉnh

- Nhược điểm của mạch trên là điện áp ra vẫn bị sụt áp khi cao áp hoạt động, bởi vì cuộn thứ cấp và cuộn hồi tiếp là hai cuộn dây khác nhau lên có sự sụt áp khác nhau

Khắc phục nhược điểm : Để khắc phục nhược điểm trên người ta phải sử dụng đường hồi tiếp từ cao áp về chân B đèn công xuất nguồn, khi đó điện áp ra được giữ cố định khi dòng tiêu thụ thay đổi, mạch hồi tiếp trên

Trang 20

gọi là mạch hồi tiếp ổn định dòng

c) Mạch hồi tiếp so quang

Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích

Mạch hồi tiếp so quang - giữ cho điện áp

ra cố định trong cả hai trường hợp : điện áp vào thay đổi và khi cao áp chạy

Nhiêm vụ của các linh kiện :

• Cầu phân áp R4, R5 tạo ra điện áp lấy mẫu đưa vào IC tạo áp dò sai KA431

• KA431 là IC tạo áp dò sai

• IC so quang truyền điện áp dò sai về bên sơ cấp

• Q2 là đèn sửa sai

• D1 và C3 là mạch chỉnh lưu tạo điện áp DC đưa vào mạch so quang

Trang 21

Nguyên lý hoạt động của mạch :

Mạch trên giữ được điện áp ra cố định trong cả hai trường hợp : điện áp đầu vào thay đổi và khi cao áp chạy ( dòng tiêu thu thay đổi )

Giả sử khi điện áp đầu vào giảm hoặc khi cao áp hoạt động ( dòng tiêu thụ tăng cao ) khi đó điện áp ra ( 110V) có xu hướng giảm => điện áp lấy mẫu giảm => dòng điện qua KA431 giảm => dòng qua Diode so quanggiảm => dòng qua đèn so quang giảm => điện áp đưa về chân B đèn Q2 giảm => đèn Q2 dẫn yếu đi => đèn Q1 dẫn tăng lên => điện áp ra tăng lên bù lại sự giảm áp lúc đầu

Trong trường hợp ngược lại ta phân tích tương tự

Quá trình điều chỉnh trên diễn ra rất nhanh và không làm ảnh hưởng đến điện áp đầu ra

2.3 Các mạch bảo vệ

Nhiệm vụ của mạch bảo vệ : Là bảo về đèn công xuất nguồn không bị hỏng khi phụ tải bị chập

Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích

Mạch bảo vệ đèn công xuất nguồn khi nguồn bị chập phụ tải ( mạch mầu tím)

Khi phụ tải bị chập, dòng điện qua đèn công xuất tăng cao và làm đèn bị hỏng

Từ chân E đèn công xuất người ta đấu thêm điện trở Re để lấy ra sụt áp Ubv, sụt áp này được đưa vào chân

B đèn bảo vệ Q3, đèn bảo vệ đấu giưa B đèn công xuất xuống mass

Khi phụ tải của nguồn bị chập => dòng qua đèn công xuất Q1 tăng, sụt áp Ubv tăng, khi Ubv > = 0,6V thì đèn Q3 dẫn làm mất dao động đưa vào Q1 => Q1 tạm thời ngưng dẫn

Khi Q1 ngưng dẫn => áp bảo vệ không còn và Q1 lại dao động trở lại => sau đó lại bị ngắt bởi mạch bảo vệ

=> quá trình lặp đi lặp lại trở thành tự kích => đèn báo nguồn chớp chớp

3 - Phân tích khối nguồn máy National TC-485XR

Trang 22

1) Sơ đồ khối, khối nguồn máy National TC - 485 XR

Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích

Sơ đồ khối bộ nguồn máy National TC 485 XR

Nhiệm vụ của các mạch như sau :

• Mạch lọc nhiễu, loại bỏ nhiễu cao tần bám theo đường dây điện

• Mạch chỉnh lưu x2 tự động, ở điện áp 220V AC vào thì mạch chỉnh lưu bình thường, khi cắm nguồn 110V mạch chỉnh lưu x2 để đảm bảo điện áp cung cấp cho nguồn xung vẫn đủ 300V

• Nguồn cấp trước có nhiệm vụ cung cấp điện áp 5V nuôi IC Vi xử lý, nguồn này hoạt động liên tục trong quá trình cắm điện

• Nguồn chính : chỉ hoạt động khi có lệnh Power từ IC Vi xử lý đưa tới, nguồn chính cung cấp 115V cho mạch cao áp, 16V cung cấp cho mạch dao động dòng ( sau khi ổn áp xuống 9V ) và cung cấp cho các mạch xử lý tín hiệu ( sau khi ổn áp xuống 12V )

• Điều khiển từ xa thực hiện chức năng tắt mở nguồn chính thông qua lện Power từ vi xử lý

2 Mạch chỉnh lưu nhân 2 tự động của nguồn National TC 485XR

Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích

Trang 23

Sơ đồ mạch chỉnh lưu nhân 2 tự động của nguồn National TC485XR

Nhiệm vụ các linh kiện ở sơ đồ trên :

• Mạch điện có mầu đỏ là mạch chỉnh lưu và lọc bao gồm D807 là Diode chỉnh lưu cầu , tụ C810, C811, C812, C813 là các tụ lọc nhiễu, điện trở R802 và R802 là trở hạn dòng Các linh kiện mầu xanh da trời

là mạch nhân 2 tự động bao gồm các linh kiện xung quanh 2 đèn Q807 và Q809, đèn Q804 đóng vai trò như một công tắc để đóng mở nối tắt một đầu AC vào điểm giữa hai tụ lọc nguồn Các linh kiện mầu tím là mạch bảo vệ

Nguyên lý hoạt động của mạch chỉnh lưu nhân 2 tự động như sau :

• Khi cắm điện 110V AC : điện áp đi qua cầu phân áp R805 thấp => làm D802 tắt => đèn Q809 tắt => điện áp đi qua R807 tiếp tục đi qua D803 => làm Q807 dẫn cấp nguồn âm vào chân G của Thiristor là Thiristor Q804 dẫn => điện áp AC từ nguồn được nối thông với điểm giữa hai tụ lọc nguồn chính C806

và C809 => khi đó điện áp DC thu được tăng gấp 2 => như vậy ta vẫn thu được 300V DC

• Tương tự như vậy , khi cắm nguồn 220V AC , điện áp qua R805 => làm D802 dẫn => Q809 dẫn =>

Trang 24

D803 tắt => Q807 tắt => Q804 tắt , khi đó mạch chỉnh lưu như lúc bình thường và điện áp đầu ra vẫn là300V DC

• Nếu các linh kiện trong mạch dò áp này bị hỏng hay lỏng chân sẽ rất nguy hiểm cho bộ nguồn vì chúng

có thể báo sai => làm cho mạch chỉnh lưu nhân 2 trong cả trường hợp cắm 220VAC làm điện áp tăng cao thành 600VDC => làm hỏng đèn công suất nguồn

Cách khắc phục tốt nhất là tháo bỏ đèn Q804 ra khỏi mạch kể cả các máy khác tốt nhất bạn hãy tháo bỏ Thiristor của mạch chỉnh lưu nhân 2 ra khỏi mạch trước khi sửa sữa mạch nguồn Nguyên lý hoạt động của mạch bảo vệ ( mầu tím ) :

• Nếu điện áp sau mạch chỉnh lưu tăng quá cao >>300V , trong các trường hợp mạch x2 bị hỏng làm x2

cả trường hợp cắm nguồn 220V khi đó điện áp DC thu được sẽ là 600V DC , điện áp này sẽ làm hỏng đèn công suất nguồn , vì vậy => nếu điện áp ra 400V DC => sẽ có dòng đi qua D805 vào chân G Thiristor Q805 làm Thiristor Q805 dẫn => khi đó điện áp AC đầu vào bị đánh chập xuống mass thông qua Q805 => làm nổ cầu chì

3 Nguyên lý mạch nguồn cấp trước trong bộ nguồn National TC485XR

Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích

Nguồn cấp trước trong bộ nguồn National TC 485XR

Mạch tạo dao động :( các linh kiện mầu đỏ ) bao gồm

• R802 là điện trở mồi 330K định thiên cho Q881 dẫn

Trang 25

• R884 là điện trở hồi tiếp180 ohm hạn chế dòng hồi tiếp qua tụ C886

• C886 là tụ hồi tiếp 33nF, hồi tiếp để tạo sự ngắt mở của đèn công suất Q881 => tạo thành dao động

• Đèn công suất Q881 tham gia dao động và làm nhiệm vụ ngắt mở tạo ra dòng điện biến thiên chạy quacuộn sơ cấp biến áp

Mạch hồi tiếp ổn định áp ra ( các linh kiện mầu xanh lơ ) bao gồm

• D802 và C885 tạo ra điện áp lấy mẫu âm

• D883 để gim điện áp chân B đèn công suất có chênh lệch với điện áp âm lấy mẫu một lượng không đổi

Nguyên lý ổn áp : Nếu nguồn ra tăng => điện áp lấy mẫu trên tụ C885 càng âm => thông qua

D883 làm điện áp ở chân B đèn công suất Q881 giảm => dòng qua Q881 giảm => làm điện áp ra giảm xuống

Trường hợp nguồn ra giảm thì mạch ổn áp theo hướng ngược lại

Mạch bảo vệ ( mạch mầu tím )

• Trong trường hợp điện áp ra bị chập => đèn công suất sẽ hoạt động mạnh => dòng qua R885 tăng => sụt áp trên R885 tăng => làm đèn Q882 dẫn => đấu tắt chân B đèn Q881 xuống mass => đèn Q881 tắt sau đó lại hoạt động trở lại => tạo thành tự kích nhưng đèn công suất không bị hỏng

Mạch thứ cấp

• Điện áp đầu ra thứ cấp được chỉnh lưu qua D885 và lọc trên C888 thành áp một chiều 16V sau đó được ổn áp qua IC LA7805 xuống 5V đi tới cung cấp cho mạch Vi xử lý

4 Nguyên lý hoạt động của nguồn chính trong bộ nguồn National TC 485XR

Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích

Trang 26

Sơ đồ nguồn chính trong bộ nguồn máy National TC485XR

- Các linh kiện mầu đỏ là mạch tạo và duy trì dao động

- Các linh kiện mầu xanh là hồi tiếp để giữ cố định áp ra

- Các linh kiện mầu tím thuộc mạch bảo vệ

Nguyên lý của mạch tạo dao động :

Điện áp vào đi qua các điện trở mồi R813, R817, R819 vào chân B đèn công suất định thiên cho đèn công suất dẫn => tạo ra dòng điện chạy qua sơ cấp biến áp => cảm ứng lên cuộn hồi tiếp => điện áp hồi tiếp nạp qua

tụ hồi tiếp C817 về để chuyển đèn Q801 sang trạng thái ngắt mở tạo thành dao động

Nếu một trong các linh kiện tham gia dao động mà hỏng thì nguồn sẽ mất dao đông => điện áp ra = 0 V

Nếu điện áp ra bị giảm => thì mạch điều chỉnh theo hướng ngược lại

Mạch hồi tiếp trên điều chỉnh rất nhanh cỡ vài phần nghìn giây và không làm ảnh hưởng đến điện áp đầu ra Nếu các linh kiện trong mạch hồi tiếp so quang bị hỏng => mất điện áp hồi tiếp => điện áp ra sẽ bị sai, nếu

Trang 27

hỏng ở mức độ nặng hơn thì điện áp ra sẽ bị tự kích đèn báo nguồn chớp chớp hoặc xuất hiện rồi mất

4 - Phân tcíh khối nguồn máy Ti vi SONY KV1485

Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích

Sơ đồ nguyên lý bộ nguồn Ti vi Sony KV - 1485 Mạch tạo và duy trì dao động - Mầu đỏ Mạch hồi tiếp để ổn định áp ra - Mầu xanh lơ

Nhiệm vụ của các linh kiện trong bộ nguồn : Bộ nguồn có thể chia làm 3 mạch chính là mạch tạo dao động, mạch hồi tiếp để ổn định áp ra và mạch bảo vệ, dưới đây là các linh kiện thuộc các mạch trên

Trang 28

* Mạch tạo dao động ( có nhiệm vụ tạo và duy trì dao động, nếu hỏng một trong các linh kiện này , nguồn sẽ

mất dao đoọng , điện áp ra = 0 ) :

• R602 và R617 là các điện trở mồi mắc nối tiếp để định thiên cho đèn công suất hoat động => tạo dao động

• Điện trở R603 và tụ C607 dẫn điện áp hồi tiếp về để tạo sự ngắt mở của đèn công suất duy trì dao động

• R615 định thiên cho đèn tiền khuếch đại vì vậy nếu đứt R này nguồn cũng mất dao động

Ghi nhớ =>> Khi hỏng một trong các linh kiện của mạch tạo dao động => Nguồn sẽ mất dao động =>

Điện áp ra = 0V, mất đèn báo nguồn

* Mạch hồi tiếp để ổn định điện áp đầu ra ( Có nhiêm vụ hồi tiếp để giữ cho điện áp ra không đổi trong cả

hai trường hợp điện áp vào thay đổi và dòng tiêu thụ thay đổi ) bao gồm các linh kiện :

• IC602 tạo điện áp dò sai, khi điện áp đầu ra tăng thì dòng đi qua IC từ chân 2 sang chân 3 tăng => dòng qua diode so quang => hồi tiếp về sơ cấp tăng

• IC603 là IC so quang truyền sự thay đổi điện áp về bên sơ cấp và cách ly điện áp giữa hai bên, khi dòng qua diode so quang tăng => ánh sáng chiếu vào đèn so quang tăng => đèn so quang dẫn tăng lên

• Q603 và Q601 là hai đèn sửa sai, khuếch đại điện áp hồi tiếp để đưa về chân 8 và 9 điều khiển giữ chođiện áp ra cố định

• Khi hỏng một trong các linh kiện của mạch hồi tiếp này => nguồn sẽ bị tự kích hoặc điện áp ra bị sai :

Ghi nhớ =>> Khi hỏng các linh kiện trong mạch hồi tiếp để ổn định điện áp ra => Áp hồi tiếp về bị sai

=> Điện áp ra bị sai hoặc bị tự kích đèn báo nguồn chớp chớp, hoặc điện áp ra rồi mất ngay, nếu hồi tiếp bị mất thì có thể gây hỏng IC công xuất

5 Nguyên lý hoạt động của khối nguồn máy JVC 1490 M

Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích

Trang 29

Sơ đồ mạch bộ nguồn Ti vi JVC 1490 Mạch tạo và duy trì dao động - Mầu đỏ Mạch hồi tiếp để ổn định áp ra - mầu xanh lơ

Nguyên lý hoạt đông :

Mạch dao động : Khi có điện áp 300V đi vào mạch nguồn , ban đầu điện áp đi qua điện trở mồi R905, nạpqua tụ C913 vào chân B đèn công xuất thông qua chân 2 IC => làm đèn công suất dẫn => có dòng đi qua cuộn

sơ cấp => cảm ứng sang cuộn hồi tiếp => nạp qua C916 và R907 hồi tiếp về chân 2 => duy trì dao động

Mạch ổn định áp ra : Điện áp hồi tiếp được chỉnh lưu qua D902 lọc trên C914 lấy ra điện áp âm để đưa về

chân 1 IC có tác dụng giữ cho áp ra cố định khgi áp vào thay đổi , mạch này không giữ được áp ra cố định khi cao áp chạy

Chú ý : Các máy JVC có một điểm đặc biệt đó là - Điện trở mồi của nguồn JVC có thể bị giảm trị số (trường

hợp này chỉ sảy ra ở nguồn JVC) => Làm hỏng IC công suất , nếu ta không để ý đặc điểm này thì ta sẽ bị trả giákhi sửa nguồn JVC - thay bao nhiêu IC mới vào thì hỏng bấy nhiêu ( vì ta hay chủ quan là : từ xưa đến nay có bao giờ gặp điện trở giảm trị số đâu? : nhưng với nguồn các máy JVC thì đó là sự thật ) !!!

Trang 30

Phương pháp sửa nguồn các máy JVC khi bị chập IC công suất

• Tháo bỏ Thiristor ( D944) của mạch chỉnh lưu x2 ra ngoài ( để loại trừ nguyên nhân hỏng mạch chỉnh lưu x2 => làm điện áp DC vào tăng gấp 2 )

• Thay điện trở mồi R905 bằng một điện trở khác 180K ( loại trừ nguyên nhân trở mồi giảm trị số )

• Thay hai đèn bảo vệ Q901 và Q902 và hai đèn này sẽ hỏng khi IC bị chập

• Thay IC công suất mới sau khi đã làm các việc trên

6 - Phân tích hoạt động của bộ nguồn Ti vi Samsung Vina CS 2040,

CS 5085, CS3866.

Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích

Trang 31

Bộ nguồn Ti vi Samsung Savina CS2040, CS5085

Mạch tạo dao động : Sử dụng IC MIS0169 để tạo dao động , mạch không có R, C hồi tiếp vì vậy đây là

mạch dao động đa hài, dao động tạo ra được đưa sang IC công suất SMR40000 để thực hiện ngắt mở dòng điện chạy qua sơ cấp biến áp

Mạch nguồn không có hồi tiếp so quang và không có hồi tiếp cao áp vì vậy nguồn này có nhược điểm là điện

áp đầu ra thay đổi khoảng 20% giữa chế độ chờ và khi cao áp hoạt động => Vì vậy nguồn này thường gây hỏng

sò dòng và Diode gim bảo vệ đầu ra

Hư hỏng thường gặp của nguồn Samsung Savina CS2040, CS5085

Có hai bệnh thường gặp của nguồn này là :

• Bị chập IC công suất nguồn và nổ cầu chì

• Nguồn có tiếng kêu e e, bên sơ cấp không chập, nhưng chập sò dòng hoặc Diode ổn áp, sau khi thay

sò dòng và diode ổn áp được một thời gian lại bị chập

Nguyên nhân :

Nguyên nhân của cả hai bệnh trên đều do lỗi của cặp IC SMR40000 và MIS0169, trong các trường hợp hỏng đi hỏng lại sò công suất dòng => ta cần phải thay một cặp IC công suất và IC dao động mới mặc dù hai ICnày có thể chưa hỏng nhưng chúng lại là nguyên nhân gây ra hỏng sò dòng và diode bảo vệ

7 Nguyên lý hoạt động của bộ nguồn Ti vi Deawoo 50N

Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích

Trang 32

Bộ nguồn Ti vi Deawoo 50N

Bộ nguồn Deawoo thiết kế kiểu chung mass với bên máy , điện áp 300V đi qua biến áp xung => đi qua IC công suất rồi ra thẳng điện áp 103V ở chân 4 cung cấp cho mạch cao áp

Bô nguồn cũng có các mạch cơ bản như sau :

Mạch tạo dao động : Bao gồm điện trở mồi R806, tụ hồi tiếp C826, trở hồi tiếp R802, các linh kiện này

kết hợp với đèn công suất trong IC để tạo dao động Mạch có dao động thì mới có điện áp ra ở chân 4

IC

Mạch hồi tiếp trực tiếp : Mạch này thực hiện ở trong IC có nhiệm vụ giữ cố điịnh điện áp ra khi điện

áp vào thay đổi , mạch này không giữ được điện áp ra khi cao áp chạy

Mạch hồi tiếp cao áp : Có nhiệm vụ giữ cho điện áp ra không bị sụt áp khi cao áp chạy , mạch này

bao gồm các linh kiện C830, R804, D808

Mạch bảo vệ : Do chân E đèn công suất được đấu với điện áp ra vì vậy loại nguồn này không có mạch

bảo về nguồn mà chỉ có Diode Zener bảo vệ đèn hình trong trường hợp điện áp ra của nguồn tăng cao

Do nguồn không có bảo vệ nên khi nguồn bị chập phụ tải => sẽ hỏng theo IC nguồn

Trang 33

Hư hỏng thường gặp của bộ nguồn Deawoo 50N

Bộ nguồn Deawoo 50N thường hỏng ở 3 trường hợp sau :

1 Máy không có đèn báo nguồn : Khi kiểm tra sơ cấp và thứ cấp thấy không bị chập

Nguyên nhân :

Nguyên nhân của hiện tượng trên thường do đứt trở mồi R806 hoặc lỏng chân R, C hồi tiếp là R802 hoặc C826 hoặc hỏng IC

Khắc phục :

• Hàn lại chân IC và các linh kiện khu vực nguồn

• Kiểm tra và thay điện trở mồi nếu hỏng

• Thay IC công suất mới

2 Máy không có đèn báo nguồn : kiểm tra thấy nổ cầu chì , chập cả sơ cấp và thứ cấp của nguồn

Nguyên nhân : Nguyên nhân của hiện tượng này thường do nguyên nhân gốc là chập lái tia => dẫn đến

chập sò dòng => dẫn đến chết IC công suất nguồn => dẫn đến chập Diode bảo vệ đầu ra => kéo theo nổ cầu chì

và có thể chập cầu Diode chỉnh lưu

Chú ý : ( các máy có nguồn không cách ly thì khi hỏng sò dòng thường kéo theo hỏng nguồn và ngược lại )

Các bước sửa chữa :

• Tháo sò dòng và Diode bảo vệ trên đường 103V ra khỏi máy, tam thời để hở tải đường này

• Tháo IC công suất nguồn ra khỏi máy

• Kiểm tra các Diode xung quanh IC xem có bị chập không ?

• Kiểm tra và thay các Diode trong mạch chỉnh lưu cầu ( nếu hỏng )

• Thay cầu chì mới

• Lắp IC công suất nguồn mới vào máy

• Chuẩn bị sẵn tư thế đo điện áp 103V ở đầu ra của nguồn

• Cấp điện và xem đồng hồ nếu ra đúng 103V là nguồn đã hoạt động tốt

• Tháo cuộn lái tia ra kiểm tra xem có bị cháy một số vòng dây không nếu thấy cháy cần thay lái tia trước

• Lắp Diode bảo vệ và sò dòng vào máy và cho máy chạy

3 Màn sáng bị co hai bên , khung sáng co dãn khi độ sáng màn hình thay đổi , nguồn có tiếng rít

Nguyên nhân :

Hiện tượng trên là do nguồn bị mất hồi tiếp từ cao áp về nguồn (thường do khô tụ C830) => làm cho điện áp

Trang 34

đầu ra bị sụt áp xuống còn khoảng 70V khi cao áp chạy, và điện áp này thay đổi khi dòng tiêu thụ thay đổi

1 - Cấu tạo của đèn hình mầu và các điện áp phân cực

1. Cấu tạo của màn hình :

Màn hình mầu được cấu tạo bới các điểm Phosphor có khả năng phát sáng ra các mầu đỏ , xanh lá, xanh lơ khi có tia điện tử bắn vào, các điểm mầu này được xếp sen kẽ để tạo thành các điểm tam RGB gọi là điểm ảnh (Pixels), một điểm mầu thì chỉ phát ra một mầu có cường độ sáng thay đổi, nhưng

Trang 35

một điểm ảnh thì cho vô số mầu thông qua nguyên lý trộn mầu, tuy các điểm mầu chỉ đứng cạnh nhau nhưng do điểm mầu quá nhỏ và khoảng cách giữa chúng quá ngắn, mắt thường không phân biệt được hai điểm riêng biệt và có cảm giác là một mầu tổng hợp

Số điểm ảnh của màn hình mầu là khoảng 500.000 điểm, và số điểm mầu sẽ là 500.000 x 3 = 1.500.000 điểm , vì vậy một điểm mầu có kích thước rất nhỏ, để nhìn thấy rõ ba điểm mầu , ta dùng kính núp soi vào màn hình, khi đó ta sẽ nhìn thấy các điểm mầu chỉ đứng gần nhau mà thôi

2. 3 Katôt : KR , KG , KB

Là nơi phát xạ ra 3 dòng tia điện tử đi song song bay về phía màn hình, dòng phát xạ từ KR chỉ bắnvào các điểm R, từ KG chỉ bắn vào các điểm G, từ KB chỉ bắn vào các điểm B, ở chế độ tĩnh (không có hình - màn sáng có nhiễu trắng ) điện áp 3 Katôt được phân cực khoảng 100 đến 150V DC, để các Katot phát xạ được chúng phải được nung nóng nhờ sợi đốt

Độ phát xạ của các Katôt sẽ giảm dần theo thời gian sử dụng, khi đó hình ảnh sẽ mờ dần và thiếu

độ chi tiết và ta thường gọi là đèn hình già , nếu các Katốt có độ phát xạ không cân bằng, thì hình ảnh

sẽ bị sai mầu và ta gọi là đèn hình bị lệch tia, trong các trường hợp trên người ta thường tăng điện áp sợi đốt lên 1 đến 2V để cho độ phát xạ tăng theo => quá trình đó gọi là kích đèn hình

3. Sợi đốt Heater :

Có nhiệm vụ nung nóng giúp cho 3 Katot phát xạ ra tia điện tử, sợi đốt được cung cấp 4,5V nếu đèn

cổ nhỏ hoặc 6,3V nếu là đèn cổ trung , 3 Katốt có 3 sợi đốt đấu song song, trong trường hợp đèn hình

bị mất hẳn một tia thì thường do bị đứt sợi đốt => đứt sợi đốt thì ta chỉ có thể thay đèn hình

4. Lưới G1 :

Còn gọi là lưới khiển có nhiệm vụ điều khiển dòng phát xạ, tuy nhiện trong Ti vi mầu thì G1 lại không

sử dụng và đem đấu xuống mass

5. Lưới G2 : Lưới gia tốc

Gọi là lưới gia tốc vì nó có nhiệm vụ tăng tốc tia điện tử bay về màn hình, lưới G2 được cung cấp điện áp khoảng 400V lấy từ triết áp Screen trên thân cuộn cao áp, khi chỉnh núm Screen điện áp G2 thay đổi => độ sáng màn hình thay đổi, G2 thường được điều chỉnh ở khoảng 60% giá trị núm Screen, nếu để G2 quá cao => màn ảnh sẽ quá sáng và mờ kèm theo tia quét ngược, nếu để G2 quá thấp => ảnh bị tối hoặc có thể mất ánh sáng

6. Lưới G3 : Lưới hội tụ

Gọi là lưới hội tụ vì nó giúp cho ba tia điện tử phát xạ từ 3 Katôt hội tụ lại đúng trên màn hình => giúp cho hình ảnh có độ sắc nét cao nhất, điện áp G3 chỉ có một giá trị đúng cho mỗi đèn hình, giá trị G3 khoảng 5000V và còn tuỳ theo kích thước đèn hình, điện áp này lấy từ triết áp Pocus trên thân cuộncao áp do đó có thể điều chỉnh được, nếu ta chỉnh sai áp Pocus => hình ảnh sẽ bị nhoè, các chi tiết không rõ, vì điện áp Pocus là khá cao do đó về mùa ẩm ướt , điện áp Pocus thường bị dò rỉ làm hỏng

đế nhựa sau đuôi đèn => Sinh hiện tượng ảnh bị nhoè , bật máy sau một thời gian mới rõ dần

7. Các chi tiết bên ngoài :

Cuộn lái tia : Cuộn lái tia được gắn vào cổ đèn hình có nhiệm vụ lái tia điện tử quét từ trái sang phải, từ trên xuống dưới có hai cuộn lái tia là cuộn lái dòng và cuộn lái mành, cuộn lái dòng được cung cấp xung dòng từ chân C đèn công xuất dòng, cuộn lái mành được cung cấp xung mành từ IC công xuất mành, nếu mất xung đi tới cuộn lái dòng thì màn hình chỉ có cột sáng dọc, nếu mất xung mành đi tới cuộn lái mành thì màn hình chỉ còn một vạch sáng ngang

Nam châm Puryty : Nam châm Puryty là các vòng tròn gắn quanh cổ đèn hình ngay sau cuộn lái tia, Nam châm Puryty có nhiệm vụ hướng cho ba tia điện tử phát xạ từ 3 Katốt bắn đúng vào điểm mầu tương ứng ( thợ không chỉnh ) nếu ta chỉnh sai => ảnh sẽ có viền mầu, khi đó ta phải theo vết sơn đánhdấu của nhà sản xuất để chỉnh trả lại vị trí cũ

Cuộn dây khử từ - Degauss : là các vòng dây quấn xung quanh đèn hình, cuộn khử từ có nhiệm vụkhử từ dư trên đèn hình do từ trường trái đất nhiễm vào để khắc phục hiện tượng nhiễm từ, nhiễm từ làhiện tượng màn hình bị loang mầu, sai mầu thành từng vùng, cuộn khử từ chỉ hoạt động trong khoảng

2 đến 3 giây đầu khi mới bật máy, dòng điện qua cuộn khử từ rất mạnh khoảng 1,5 đến 2Ampe, cuộn khử từ được điều khiển từ một điện trở khử từ nằm trên bộ nguồn trước cầu Diode chỉnh lưu

Trang 36

2 - Điều kiện để màn hình sáng lên

Khi ta sửa chữa bệnh mất ánh sáng trên màn hình , mặc dù máy đã có đèn báo nguồn, khi đó ta cần phải dựa vào các điều kiện cần thiết để cho màn hình sáng được để kiểm tra : các điều kiện đó là :

• Có điện áp HV cung cấp cho Anôt

• Có điện áp G2 cung cấp cho lưới G2

• Có điện áp Heater cung cấp cho sợi đốt

• Điện áp trên 3 Katôt < 150V , nếu áp trên 3 katôt > 150V thì phải tăng cao G2

Trong 3 điều kiện đầu gắn liền với sự hoạt động của cao áp vì vậy đa số hiện tượng mất ánh sáng là

do cao áp không hoạt động

• Nếu như các yếu tố trên đã thoả mãn mà màn hình vẫn không sáng thì kết luận => Hỏng đèn hình

3 Phương pháp kiểm tra chất lượng đèn hình

2.1 - Hư hỏng thường gặp của đèn hình :

Đèn hình có 4 biểu hiện hư hỏng thường gặp là :

Đèn hình bị lọt khí : Nguyên nhân thường do đèn hình bị va chạm mạnh, hoặc khi tháo vỉ đuôi đèn quá mạnh làm gẫy núm hút chân không, biểu hiện của đèn lọt khí là lớp Phosphor bên trong bị ố loang thành từng đám

Đèn hình bị đánh lửa : Nguyên nhân thường do điện áp cao áp quá mạnh đèn bị đánh lửa ta nhìn thấy tia lửa xanh đánh lửa trong chuôi đèn hình ở ngay đế cắm

Đèn hình bị già : Đèn hình già là đèn đã hết tuổi thọ sử dụng, đèn già là độ phát xạ của 3 Katôt bị giảm

so với lúc mới, độ phát xạ của katốt tỷ lệ với độ sáng của màn hình, vì vậy đèn hình già ảnh thường bị tối và mờ hình

Đèn hình bị lệch tia : Đèn lệch tia là đèn có một hoặc 2 trong sô 3 Katốt có độ phát xạ giảm hoặc không phát xạ, trong khi Katôt con lai vân tương đối tốt, đèn lệch tia thường sinh ra hiện tượng bị sai mầu và mất một mầu

Trang 37

2.2 - Kiểm tra đánh giá chất lượng của đèn hình

a) Cảm nhận bằng mắt thường về chất lượng của đèn hình

Thí dụ 1 : Hình ảnh sau đây là hiện tượng của Ti vi mầu bị lệch tia , hỏng KG => màn ảnh ngả về mầu tím

Đèn hình bị lệch tia do hỏng KG màn ảnh ngả về mầu tím

Thí dụ 2 : Hình ảnh bị tối và mờ, nguyên nhân do đèn hình bị già, độ phát xạ của cả 3 tia bị giảm.

Hình ảnh tối và mờ do đèn hình bị già

Các hiện tượng trên, ngoài nguyên nhân do đèn lệch tia và đèn bị già còn có nguyên nhân do máy, vì vậy đểkết luận chính xác có phải do đèn hay không thì ngoài việc đánh giá bằng mắt , ta cần phải đo độ phát xạ của đèn hình

b) Phương pháp đo độ phát xạ của đèn hình

* Đo phát xạ đèn hình cổ nhỏ

Trang 38

Đo độ phát xạ của đèn hình cổ nhỏ

Đèn hình cổ nhỏ có 7 chân tín theo chiều kim đồng hồ là các chân

KB - G1 - HT - GND - KR - G2 - KG

Cách đo :

• Dùng một biến áp cấp nguồn 4,5V vào hai chân HT và GND ( cấp nguồn cho sợi đốt )

• Xoay đồng hồ về thang x1KΩ , que đen để vào G1, que đỏ lần lượt đặt vào KG, KR, KB => và quan sátkết quả

• Nếu trở kháng giữa G1 với 3 Katôt bằng nhau => nghĩa là độ phát xạ của 3 tia bằng nhau, nếu trở kháng khác nhau thì độ phát xạ của 3 tia bị lệch

• Trở kháng giữa G1 với Katôt nào thấp hơn thì độ phát xạ của Katôt đó tốt hơn

• Thông thường với đèn 14" thì trở kháng này < 10KΩ , nếu trở kháng quá cao > 30KΩ là Katôt bị hỏng

* Đo phát xạ đèn hình cổ trung

Trang 39

Đo độ phát xạ của đèn hình cổ trung

Đèn hình cổ trung có 9 chân tín theo chiều kim đồng hồ là các chân

G1 - KG - G2 - KR - GND - HT - KB , chân đầu tiên và chân cuối cùng bỏ trống

Cách đo :

• Cách đo tương tự như đo kiểm tra đèn cổ nhỏ, nhưng điện áp cấp cho sợi đốt với đèn cổ trung là 6,3V

4 - Các bệnh liên quan đến sự phân cực của đèn hình

4.1 Mất điện áp HV cung cấp cho đèn hình

Nguyên nhân của trường hợp này thường do cao áp không hoạt động

Biểu hiện là màn ảnh không sáng trong khi đèn báo nguồn vẫn còn và không có tiếng

Còn đèn báo nguồn, không màn sáng

Trang 40

Sửa chữa : để sửa chữa hiện tượng trên ta cần kiểm tra khối quét dòng và cao áp

4.2 Mất điện áp sợi đốt

Nguyên nhân : thông thường lỏng chân đế đèn hình, lỏng chân điện trở cung cấp điện áp nuôi sợi đốt

Biểu hiện : máy không có màn sáng ( như hình trên ) nhưng vẫn có tiếng, vẫn có tiếng là chứng tỏ cao

áp vẫn đang hoạt động

Sửa chữa : kiểm tra điện áp cấp cho sợi đốt ( Heater) bằng thang xoay chiều, với đèn hình cổ nhỏ phải

có 4,5V, với đèn hình cổ trung phải có 6,3V

4.3 Mất điện áp trên 3 Katôt đèn hình

Nguyên nhân : Thường do mất điện áp 180V cung cấp cho tầng khuếch đại công xuất sắc nằm trên vỉ

đuôi đèn hình

Biểu hiện : màn ảnh sáng trắng và có tia quét ngược, không có hình như hình ảnh dưới đây

Màn ảnh sáng trắng có tia quét ngược

Sửa chữa : Kiểm tra điện áp trên 3 Katôt, nếu bình thường thì 3 Katôt có khoảng 100 - 150V , nếu áp

trên 3 Katôt giảm thấp => cần kiểm tra điện áp 180V cấp cho vỉ đuôi đèn hình , điện áp này xuất phát

từ cao áp , đo điện áp này trên tụ lọc 250V trên vỉ đuôi đèn

Trường hợp áp trên 3 Katốt vẫn có đủ thì giảm điện áp G2 bằng cách chỉnh núm Screen trên thân cuộn cao áp

4.4 Điện áp cấp cho lưới G2 tăng cao

Nguyên nhân : Nếu là không phải do ta chỉnh thì nguyên nhân là do hỏng triết áp Screen trên thân

cuộn cao áp

Biểu hiện : Màn ảnh sáng trắng có tia quét ngược, có hình mờ hoặc không có hình như trường hợp

mất áp trên 3 Katôt

Khắc phục : Kiểm tra lại điện áp tren 3 Ka tôt trước

Chỉnh triết áp Screen cấp cho G2

Nếu không được thì tháo cao áp ra đi thay triết áp G2 ( mang đến thợ chuyên làm cao áp để sửa )

Ngày đăng: 04/10/2015, 21:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ khố quét dòng Ti vi Sony1484, Sony1485 - Các khối TiVi màu, phân biệt
Sơ đồ kh ố quét dòng Ti vi Sony1484, Sony1485 (Trang 7)
Hình ảnh khối nguồn Ti vi mầu JVC - Các khối TiVi màu, phân biệt
nh ảnh khối nguồn Ti vi mầu JVC (Trang 15)
Sơ đồ mạch chỉnh lưu nhân 2 tự động của nguồn National TC485XR - Các khối TiVi màu, phân biệt
Sơ đồ m ạch chỉnh lưu nhân 2 tự động của nguồn National TC485XR (Trang 23)
Sơ đồ nguồn chính trong bộ nguồn máy National TC485XR - Các khối TiVi màu, phân biệt
Sơ đồ ngu ồn chính trong bộ nguồn máy National TC485XR (Trang 26)
Sơ đồ khối quét mành Ti vi mầu - Các khối TiVi màu, phân biệt
Sơ đồ kh ối quét mành Ti vi mầu (Trang 44)
Sơ đồ khối quét mành Tivi National TC485XR - Các khối TiVi màu, phân biệt
Sơ đồ kh ối quét mành Tivi National TC485XR (Trang 48)
Sơ đồ tổng quát của khối giải mã mầu - Các khối TiVi màu, phân biệt
Sơ đồ t ổng quát của khối giải mã mầu (Trang 89)
Sơ đồ nguyên lý mạch giải mã hệ PAL - Các khối TiVi màu, phân biệt
Sơ đồ nguy ên lý mạch giải mã hệ PAL (Trang 91)
Sơ đồ mạch khối giải mã Tivi National TC485XR - Các khối TiVi màu, phân biệt
Sơ đồ m ạch khối giải mã Tivi National TC485XR (Trang 92)
Sơ đồ mạch khối giải mã Tivi Sony1484, 1485 - Các khối TiVi màu, phân biệt
Sơ đồ m ạch khối giải mã Tivi Sony1484, 1485 (Trang 93)
Sơ đồ mạch khối giải mã Tivi Sony Deawoo 50N - Các khối TiVi màu, phân biệt
Sơ đồ m ạch khối giải mã Tivi Sony Deawoo 50N (Trang 94)
Sơ đồ mạch khối giải mã Tivi  Samsung vina CS2040, CS5085 - Các khối TiVi màu, phân biệt
Sơ đồ m ạch khối giải mã Tivi Samsung vina CS2040, CS5085 (Trang 95)
2) Sơ đồ tổng quát mạch khuếch đại công suất sắc ở Ti vi - Các khối TiVi màu, phân biệt
2 Sơ đồ tổng quát mạch khuếch đại công suất sắc ở Ti vi (Trang 106)
Sơ đồ tổng quát chuyển mạch A - V - Các khối TiVi màu, phân biệt
Sơ đồ t ổng quát chuyển mạch A - V (Trang 108)
Sơ đồ khối tổng quát của Ti vi mầu - Các khối TiVi màu, phân biệt
Sơ đồ kh ối tổng quát của Ti vi mầu (Trang 135)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w