Khi phân tử ở gần mặt thóang thì hợp lực các lực hút phân tử lên nó không cân bằng nhau mà hướng vào trong chất lỏng.. l σ : hệ số căng mặt ngoài Suất căng mặt ngoài của chất lỏng F
Trang 1Bài 47
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Hiểu được sự nở dài và sự nở khối của vật rắn
- Biết được vai trị của sự nở vì nhiệt trong đời sống kỹ thuật
- Giải thích và ứng dụng được những hiện tượng nở vì nhiệt đơn giản
II CHUẨN BỊ
- Giáo án điện tử
- Bộ dụng cụ thí nghiệm dãn nở các thanh kim loại khác nhau, bộ thí nghiệm đốt nĩng quả cầu
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định lớp học
1) Kiểm tra bài củ :
+ Câu 1: Phân biệt biến dạng đàn hồi và biến dạng dẻo ?
+ Câu 2: Phát biểu định luật Huc ? Nêu ý nghĩa đại lượng và đơn vị ?
+ Câu 3: Phân biệt biến dạng nén và biến dạng kéo và biến dạng lệch
2) Nội dung bài giảng :
Phần làm việc giữa Giáo Viên và HS Phần ghi chép của HS
SỰ NỞ VÌ NHIỆT
GV tiến hành thí nghiệm nung nóng thanh
sắt và qủa cầu
GV : tại sao quả cầu nung nóng không lọt
qua lổ tròn ?
HS : Vì quả cầu nở ra vì nhiệt
→ Sự nở vì nhiệt
I/ SỰ NỞ DÀI:
GV : Đối với vật rắn, khi nhiệt độ tăng và
khi nhiệt độ giảm thì vật rắn sẽ như thế nào
?
HS : Khi nhiệt độ tăng thì vật rắn nở ra
( thể tích tăng ) và khi nhiệt độ giảm thì vật
rắn co lại ( thể tích giảm )
GV : Em có thể dựa vào thuyết động học
phân tử để giải thích sự nở vì nhiệt của chất
rắn ?
HS dựa vào thuyết động học phân tử để
giải thích sự nở vì nhiệt của chất rắn
SỰ NỞ VÌ NHIỆT:
Khi nhiệt độ của vật rắn tăng lên nĩi chung kích thước của vật rắn tăng lên Đĩ là sự nở
vì nhiệt
I/ SỰ NỞ DÀI:
Sự nở dài là sự tăng kích thước của vật rắn theo một phương đã chọn
Thí dụ : Sự tăng chiều dài của thanh ray xe lửa khi trời nĩng
Chỗ hở ở giữa 2 đầu thanh ray
Gọi lο là chiều dài của thanh ở 0oC Khi thanh được làm nĩng lên đến t0C thì
Trang 2GV : các có thể nhắc lại thế nào là tính dị
hướng ?
HS : Khi một vật nở ra hay co lại theo một
hướng nhất định nào đó ta nói vật rắn mang
tính dị hướng
GV : Giả sử ta có một thanh vật rắn mang
tính dị hướng theo trục khi nhiệt độ tăng,
khi đo thanh sẽ nở dài ra ⇒ Sự nở dài
GV : Thuyết giảng sự nở dài l = l0 ( 1 + α.t )
Ta có l1 = l0 (1 + α.t1 ) ;
l2 = l0 (1 + α.t2 ) và ∆l = l2 – l1
Các em có thể chứng minh công thức :
∆l = α.l0.∆t
GV gọi HS lên chứng minh : ∆l = α.l0.∆t
∆l = l2 – l1 = l0 (1 + α.t2 ) - l0 (1 + α.t1 )
= α.l0.∆t
GV : chứng minh công thức :
l2 = l1(1 + α.∆t)
Lập tỉ số : 2 0 2
1 0 1
l (1+α.t ) l
=
l l (1+α.t )
⇒ l2 = l1 ( 2
1
1+α.t
1+α.t ) = l1 ( 1 + α( t2 – t1))
⇒ l2 = l1(1 + α.∆t)
Áp dụng công thức gần đúng :
1
2
1+ε
1+ε = 1 + ε1 – ε2 ; (ε1, ε2 : là những
con số rất nhỏ )
GV : Giảng giải cho HS phân biệt l0 ( Chiều
dài của thanh ở 00C ) khác l0 ( chiều dài ban
đầu) của bài trước
II/ SỰ NỞ THỂ TÍCH:
GV : Các em cho biết thế nào là tính đẳng
hướng ở vật rắn ?
HS : Thưa Thầy : Khi vật rắn nở ra đều đặn
theo mọi hướng ta nói vật rắn mang tính
đẳng hướng
GV : Đối với vật rắn đẳng hướng, khi nhiệt
độ tăng, thanh sẽ nở khối
GV thuyết giảng về sự nở khối :
V = V0 ( 1 + β.t ) với β = 3α
GV : Chứng minh β = 3α
Theo công thức sự nở dài
l = l0(1 + α.t )
chiều dài của thanh tăng thêm một đoạn ∆l
và cĩ độ dài : l = lο + ∆l ( 1 )
l = lο + ∆l ( 1 ) Kết quả thí nghiệm cho ta:
∆l = α lο t ( 2 ) Từ(1) và (2) _ l = lο (1 + α t) (3) α là
hệ số nở dài ( K-1 hay độ-1 )
Hệ số nở dài phụ thuộc vào bản chất của chất làm thanh
II/ SỰ NỞ THỂ TÍCH:
Khi tăng nhiệt độ thì kích thước của vật rắn theo các phương đều tăng lên theo định luật của sự nở dài nên thể tích của vật tăng lên, Đĩ là sự nở thể tích hay sự nở khối Gọi Vο là thể tích của vật rắn ở 00 C Khi nhiệt độ của vật tăng lên t0C thì thể tích vật tăng thêm ∆V và bằng :
V = Vο + ∆V ( 4 ) Kết quả thí nghiệm cho ta:
∆V = β Vο t ( 2 ) Từ(4) và (5) _ V = Vο (1 + β t) (6) β là
hệ số nở khối ( K-1 hay độ-1 )
Hệ số nở thể tích phụ thuộc vào bản chất của chất tạo nên vật rắn
Hệ số nở khối β của một chất xấp xỉ bằng 3 lần hệ số nở dài của chính chất ấy
β = 3α (7)
III HIỆN TƯỢNG NỞ VÌ NHIỆT TRONG KỸ THUẬT :
Vật rắn khi nở ra hay co lại đều tạo một lực khá lớn tác dụng lên các vật khác tiếp xúc với nĩ Vậy phải chú ý đến sự nở vì nhiệt trong kỹ thuật
* Ứng dụng sự nở vì nhiệt khác nhau giữa các chất để tạo ra băng kép dùng làm rơle điều nhiệt trong bàn là, bếp điện…
Trang 3⇒ l3 = l0(1 + α.t)3
= l0 ( 1 + 3α.t + 3α2t2 + α3t3 )
( Vì α2, α3 << 1 ⇒α2≈ 0 , α3≈ 0)
⇒ l3 = l0( 1 + 3α.t )
⇒ V = V0 ( 1 + 3αt ) = V0 ( 1 + β.t )
( Hoặc ta có thể dùng công thức :
( 1 + ε )m = 1 + mε )
GV gọi HS chứng minh công thức :
V2 = V1( 1 + β ∆t)
III HIỆN TƯỢNG NỞ VÌ
NHIỆT TRONG KỸ THUẬT :
GV : Thuyết giảng phần ứng dụng
GV yêu cầu HS cho biết thêm vài ứng dụng
thêm về sự nở vì nhiệt của vật rắn
Đề phịng sự nở vì nhiệt
- Ta phải chọn các vật liệu cĩ hệ số nở dài như nhau khi hàn ghép các vật liệu khác nhau Chẳng hạn chế tạo đuơi bĩng đèn điện
Bê tơng nở vì nhiệt như thép
- Ta phải để khoảng hở ở chỗ hai vật nối đầu nhau như chỗ nối hai đầu thanh ray xe lửa, chỗ đầu chân cầu …
- Ta phải tạo các vịng uốn trên các ống dẫn dài như ở đường ống dẫn khí hay chất lỏng
- Ta phải tạo các tấm tơn lợp cĩ dạng lượn sĩng
3) CŨNG Cố
Câu hỏi :
- Viết công thức , giải thích ký hiệu , đơn vị sữ dụng của sự nở dài và sự nở khối
- Đặt câu hỏi : HS có thể tự giải thích cơ chế đèn ở bàn ủi
4) Dặn DỊ Học SINH
- BT 6 SGK Tr 17
Trang 4Bài 48
CHẤT LỎNG HIỆN TƯỢNG CĂNG MẶT NGOÀI
I MỤC TIÊU
- Hiểu được cấu trúc và chuyển động nhiệt của chất lỏng
- Hiểu được hiện tượng căng mặt ngoài và lực căng mặt ngoài theo quan điểm năng lượng
- Giải thích được hiện tượng thuộc hiện tượng căng mặt ngoài
II CHUẨN BỊ
- Bộ thí nghiệm xà phòng : Một khai đựng xà phòng, khung kẻm tròn có sợi chỉ …
- Tranh vẽ về phân tử chất lỏng ( Cấu trúc trật tự gần )
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định lớp học
1) Kiểm tra bài củ :
+ Câu 01 : Định nghĩa và viết công thức sự nở dài ?
+ Câu 02 : Định nghĩa và viết công thức sự nở khối ?
+ Câu 03 : Chó một số thí dụ về ứng dụng của sự nở vì nhiệt ?
2) Nội dung bài giảng :
Phần làm việc của giáo viên Phần ghi chép của học sinh
I CẤU TRÚC CHẤT LỎNG
1) Mật độ phân tử
Mật độ phân tử ở chất lỏng lớn gấp nhiều
lần mật độ phân tử ở chất khí và gần bằng
mật độ phân tử chất rắn
2) Cấu trúc trật tự gần
Chất lỏng có cấu trúc trật tự gần nghĩa là
đối với một hạt nào đó thì các hạt khác gần
kề nó được phân bố có trật tự , càng đi xa hạt
nói trên thì tính trật tự càng mất dần
Phân bố trật tự gần này không cố định vì
các hạt ở chất lỏng có thể dời chỗ do chuyển
động nhiệt
3) Chuyển động nhiệt ở chất lỏng :
GV thuyết giảng : Trong chất lỏng các phân
tử ở gần nhau sắp xếp theo một trật tự nhất
định , nhưng chỉ được giữ trong một nhóm
phân tử , các nhóm nhỏ phân tử có trật tự này
lại kết hợp với nhau một cách hỗn độn trong
chất lỏng Với cách sắp xếp này thì có những
lỗ trống không có phân tử Như vậy cấu trúc
phân tử chất lỏng có phần giống cấu trúc của
chất kết tinh trong phạm vi nhỏ ( khỏang vài
I CẤU TRÚC CHẤT LỎNG 1) Mật độ phân tử
Mật độ phân tử ở chất lỏng lớn gấp nhiều lần mật độ phân tử ở chất khí và gần bằng mật độ phân tử chất rắn
2) Cấu trúc trật tự gần
Chất lỏng có cấu trúc trật tự gần nghĩa là đối với một hạt nào đó thì các hạt khác gần kề nó được phân bố có trật tự , càng đi xa hạt nói trên thì tính trật tự càng mất dần
Phân bố trật tự gần này không cố định vì các hạt ở chất lỏng có thể dời chỗ do chuyển động nhiệt
3) Chuyển động nhiệt ở chất lỏng :
Trong chất lỏng, mỗi phân tử tương tác với các phân tử khác ở gần Nó dao động quanh một vị trí cân bằng tạm thời và từng lúc, do tương tác nó nhảy sang một vị trí mới và lại dao động quanh vị trí cân bằng mới này và cứ thế tiếp tục
4) Thời gian cư trú
Là thời gian một phân tử dao động quanh một vị trí cân bằng tạm thời Khoảng thời gian
Trang 5ba lần kích thước phân tử ) còn trong phạm vi
lớn thì cấu trúc này không còn giữ được trật
tự đều đặn như chất kết tinh nữa Chất lỏng
có cấu trúc phân tử giống chất vô định hình
Do đó sự chuyển từ trạng thái vô định hình
sang trạng thái lỏng được thực hiện một cách
liên túc
4) Thời gian cư trú
GV thuyết giảng : Mỗi phân tử chất lỏng luôn
luôn dao động hỗn độn quanh một vị trí cân
bằng xác định Sau một khỏang thời gian nào
đó phân tử chuyển dời tới một lổ trống, dao
động quanh vị trí cân bằng mới và để lại ở vị
trí cân bằng cũ một lỗ trống mới … Đây chính
là cơ chế của tính lỏng
II HIỆN TƯỢNG CĂNG MẶT NGOÀI
Thí dụ : Một cái đinh ghim nhờn mỡ có thể
nổi trên mặt nước
1) Thí nghiệm
GV : tiến hành hay mô tả thí nghiệm trên
tranh vẻ Nhúng khung chữ nhật làm bằng
thép mảnh có cạnh AB có thể di chuyển dể
dàng vào nước xà phòng , rồi lấy ra nhẹ
nhàng
Nếu để mặt khung nằm ngang thì thanh AB
bị di chuyển tới vị trí A’B’ do màng xà phòng
bị co lại
- Hiện tượng này chứng tỏ rằng : Từ mặt
thoáng của chất lỏng có lực tác dụng lên
thanh AB ⇔ những lực này gọi là căn mặt
ngoài
B
A
B'
A'
P
A
B
P P
2) Lực căng mặt ngoài
GV : Hiện tượng thanh AB dịch chuyển có
thể giải thích được nếu ta công nhận từ mặt
thóang của chất lỏng có những lực tác dụng
lên thanh AB gọi là lực căn mặt ngòai F Nhì
hình vẽ trên các em cho biết phương và chiều
của F ?
HS : Lực F có phương tiếp tuyến với mặt
thóang và vuông góc đường giới hạn mặt
này có độ lớn trung bình vào bậc 10-11 Nhiệt độ càng cao thời gian cư trú cáng ngắn Ở nhiệt độ không cao, chất lỏng có cấu trúc gần với chất rắn vô định hình → Thời gian cư trú ở chất rắn vô định hình thì lớn hơn rất nhiều
II HIỆN TƯỢNG CĂNG MẶT NGOÀI
Thí dụ : Một cái đinh ghim nhờn mỡ có thể nổi trên mặt nước
Giọt nước có dạng hình cầu Bong bóng xà phòng lơ lững có dạng hình cầu
1) Thí nghiệm
- Dùng một khung hình chữ nhật làm bằng giây thép mảnh có cạnh CD di chuyển dể dàng dọc theo hai cạnh BC và AC
- Nhúng thẳng đứng khung này vào nước xà phòng rồi lấy ra nhẹ nhàng ta được một màng xà phòng hình chữ nhật Màng xà phòng là một khối dẹt dung dịch xà phòng
- Nếu bây giờ ta nâng khung cho nó dần dần nằm ngang thì sẽ quan sát thấy thanh Chuyển động bị kéo về phía cạnh AB do màng xà phòng thu bé diện tích lại
Học sinh vẽ hình 6.15 a) và 6.15 b) SGK tr209
B
A
B'
A'
2) Lực căng mặt ngoài
Nếu ta cho mặt ngoài của chất lỏng giống như một màng căng, gây ra lực tác dụng lên thanh CD Lực này gọi là lực căng mặt ngoài “Lực căng mặt ngoài đặt lên đường giới hạn của mặt ngoài và vuông góc với nó, có phương tiếp tuyến với mặt ngoài của khối chất lỏng và có chiều sao cho lực có tác dụng thu nhỏ diện tích mặt ngoài của chất lỏng” Lặp đặt thí nghiệm như hình vẽ
Học sinh vẽ hình 6.15 c) SGK tr209
Trang 6thóang Chiều làm giảm diện tích mặt
thóang
GV : Trình bày phần độ lớn lực căn mặt
ngòai và P = 2F Ở thí nghiệm trên : Đối với
lớp có HS giỏi – khá GV có thể thuyết giảng
giải thích hiện tượng căn mặt ngòai theo
phương pháp cấu trúc
Khi phân tử ở sâu trong lòng chất lỏng thì
lực hút của các phân tử khác lên nó cân bằng
nhau Khi phân tử ở gần mặt thóang thì hợp
lực các lực hút phân tử lên nó không cân
bằng nhau mà hướng vào trong chất lỏng
Các phân tử sát mặt thóang có xu hướng bị
kéo vào trong lòng chất lỏng, nghĩa là có xu
hướng làm cho diện tích mặt thóang giảm và
căng ra Một khối lỏng bao giờ cũng có mặt
thóang ở dạng sao cho diện tích có giá trị nhỏ
nhất có thể có được Nếu không có ngọai lực
tác dụng thì mặt thóang là mặt cầu
Thanh CD phải đủ mảnh để trọng lượng của nó nhỏ hơn lực căng mặt ngoài của màng xà phòng tác dụng lên thanh Ta móc thêm các gia trọng để cân bằng với lực căng mặt ngoài Độ lớn lực căng mặt ngoài F tỉ lệ với độ dài
l của đường giới hạn mặt ngoài của khối chất lỏng :
F = δ l
σ : hệ số căng mặt ngoài ( Suất căng mặt ngoài của chất lỏng )
F :Lực căng mặt ngoài (N)
l : Độ dài đường giới hạn mặt ngoài
Tính chất thu nhỏ diện tích mặt ngoài của chất lỏng này sinh từ lực tương tác giữa các phân tử ở lớp mặt ngoài với các phân tử ở trong lòng chất lỏng
Một phân tử ở lớp mặt ngoài chịu các lực hút hướng về một nữa không gian phía dưới
* Các khối chất lỏng không chịu tác dụng của ngoại lực ( trọng lực ) đều có dạng hình cầu là hình có diện tích mặt ngoài nhỏ nhất ứng với một thể tích nhất định
3) Cũng cố :
1) Mô tả về mật độ phân tử và chuyển động nhiệt của các phân tử chất lỏng
2) Trình bày về lực căng mặt ngòai( điểm đặt, phương, chiều và độ lớn)
3) Hãy nêu hai đặc trưng của cấu trúc chất lỏng ?
4) Dặn dò học sinh :
- Trả lời câu hỏi 1 ; 2; 3
- Làm bài tập : 1; 2; 3
Trang 7Bài 49
SỰ DÍNH ƯỚT VÀ KHƠNG DÍNH ƯỚT
I MỤC TIÊU
+ Hiểu được hiện tượng dính ướt và không dính ướt, biết được nguyên nhân của các hiện tượng này
+ Hiểu được hiện tượng mao dẫn và nguyên nhân của hiện tượng này
+ Giải thích được hiện tượng mao dẫn đơn giản trong thực tế
+ Sử dụng công thức tính độ chênnh lệch của mực chất lỏng ở hiện tượng mao dẫn trong những trường hợp không phức tạp
II CHUẨN BỊ
+ Dụng thí nghiệm hiện tượng mao dẫn
+ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định lớp học
1) Kiểm tra bài củ :
+ Câu 01 : Trình bày về mật độ phân tử và chuyển động nhiệt của các phân tử chất lỏng + Câu 02 : Trình bày về lực căng mặt ngòai( điểm đặt, phương, chiều và độ lớn)
2) Nội dung bài giảng :
Phần làm việc của giáo viên Phần ghi chép của học sinh
I SỰ DÍNH ƯỚT VÀ KHƠNG
DÍNH ƯỚT
1) Quan s át
GV : Yêu cầu HS nhỏ một vài giọt nước lên
tấm thủy tinh lên lá sen Em có nhận xét
giọt nước như thế nào trong hai trường hợp
trên ?
HS : Giọt nước trên tấm thủy tinh chảy lan
rộng ra , giọt nước trên là sen có dạng hình
cầu dẹp
GV : Ta nói nước làm dính ướt thủy tinh và
không làm dính ướt lá sen
2) Giải thích
GV : Nếu lực hút giữa các phân tử chất rắn
với chất lỏng mạnh hơn lực hút giữa các
phân tử chất lỏng với nhau thì có hiện
tượng dính ướt Nếu lực hút giữa các phân
tử chất rắn với chất lỏng yếu hơn lực hút
giữa các phân tử chất lỏng với nhau thì có
hiện tượng không dính ướt
Ta gọi f : là lực hút giữa các phân tử chất
rắn với chất lỏng
I SỰ DÍNH ƯỚT VÀ KHƠNG DÍNH ƯỚT
1) Quan s át
+ Nhỏ một giọt nước lên mặt thủy tinh sạch th ì nước “chảy loan ra” → N ước và thủy tinh được coi là dính ướt hồn tồn + Nhỏ một giọt thủy ngân lên mặt thủy tinhthì thủy ngân “thu về dạng hình cầu” → thủy ngân và thủy tinh được coi là khơng dính ướt hồn tồn ( Hoạt nhỏ giọt nước lên lá sen)
2) Giải thích
Khi lực hút giửa các phân tử chất rắn với các phân tử chất lỏng mạnh hơn lực hút giửa các phân tử chất lỏng với nhau thì cĩ hiện tượng dính ướt Ngược lại, nếu hút giửa các phân tử chất rắn với các phân tử chất lỏng yếu hơn lực hút giửa các phân tử chất lỏng thì xày ra hiện tượng khơng dính ướt
3) Ứng dụng
Sư dính ướt được ứng dụng vào việc tuyển quặng
Dạng mặt chất lỏng ở chổ tiếp xúc với thành
Trang 8f0 : là lực hút giữa các phân tử chất
lỏng với nhau
f > f0⇒ Hiện tượng không dính ướt
f < f0⇒ Hiện tượng dính ướt
GV : Trong thực tế ở đường ranh giới của
một chất lỏng thường có sự tiếp xúc của cả
ba chất rắn, lỏng và khí Vì lực tương tác
giữa các phân tử trong chất khí với các
phân tử trong chất lỏng không đáng kể so
với lực tương tác giữa các phân tử trong
chất lỏng không đáng kể so với lực tương
tác giữa các phân tử trong chất lỏng và chất
rắn nên ta có thể coi sự dính ướt và không
dính ướt chỉ là hệ quả của tương tác rắn –
lỏng
3) Ứng dụng
II HIỆN TƯỢNG MAO DẪN
GV : Hiện tượng mao dẫn được giải thích
dựa vào lực căn mặt ngòaivà khả năng làm
dính ướt (hoặc không làm dính ướt) thành
bình của chất lỏng Nếu ta gọi d là đường
kính mao dẫn, D là khối lượng riêng của
chất lỏng, h là độ cao chất lỏng dâng lên
(hay hạ xuống) trong ống mao dẫn Nếu
chất lỏng làm dính ướt thành ống thì mặt
thóang chất lỏng là một mặt lõm nữa hình
cầu đường kính d khi đó lực căng mặt ngòai
được tính như thế nào ?
HS : Lực căng mặt ngoài có độ lớn là F =
δ πR = δπd
Trọng lượng cột nước dâng lên làP = mg
với m = DV và V = SR =
Sau khi chất lỏng đã dâng lên ổn định, ta
bình + Khi chất lỏng dính ướt với thành bình thì lực hút giửa phân tử chất rắn và chất lỏng kéo mép chất lỏng lên làm cho mặt chất lỏng
ở chổ xác thành bình là một mặt lõm Đây là trường hợp mép nước đựng trong bình thủy tinh
+ Khi chất lỏng khơng dính ướt thành bình thì lực hút giửa các phân tử chất lỏng kéo mép chất lỏng tụt xuống làm cho dạng mặt chất lỏng ở chổ xác thành bình là một mặt lồi Đây là trường hợp mép thủy ngân đựng trong bình thủy tinh
II HIỆN TƯỢNG MAO DẪN
Nước dính ướt với ống thủy tinh → Mực nước trong ống “dâng lên”
Thủy ngân khơng dính ướt với ống thủy tinh
→ Mực thủy ngân trong ống “tụt xuống”
* Hiện tượng mao dẫn là hiện tượng dâng lên hay tụt xuống của mực chất lỏng ở bên trong các ống cĩ bán kính trong rất nhỏ, trong các vách hẹp, khe hẹp, các vật xốp, …
so với mực chất lỏng ở bình rộng
* nếu chất lỏng dính ướt thành ống mao dẫn thì chất lỏng dâng lên trong ống , cịn nếu chất lỏng khơng dính ướt với thành ống thì nĩ tụt xuống
2) Cơng thức tính độ chênh lệch mực chất lỏng ở hiện tượng mao dẫn
d
h
h
Thuỷ ngân
Trang 9có sự cân bằng nên F = P
⇔δ.π.d = D.π.d h.g2
4 ⇒ h = D.g.d 4.δ Trong đó : δ (N/m)
Nếu chất lỏng hòan tòan không làm dính
ướt thành ống thì mặt thóang chất lỏng là ½
hình cầu cong lên và độ hạ xuống vẫ tín
được là: h = 4.δ
D.g.d
ρ.g.d
4σ
Trong đĩ :
σ : hệ số căng mặt ngồi của chất lỏng (N/m)
ρ : Khối lượng riêng của chất lỏng (kg/m3)
g : Gia tốc trọng trường (m/s2)
d : Dường kính ống mao dẫn (m)
h : Độ dâng lên ( hay hạ xuống) của mực
chất lỏng trong ống (m)
3) Ý nghĩa hiện tượng mao dẫn
* Một số biểu hiện của hiện tượng mao dẫn
- Giấy thấm hút nước
- Mực thấm theo rãnh ngịi bút
- bấc đèn hút dầu
3) Cũng cố :
1) Khi nào chất lỏng dính ướt và khi nào chất lỏng không dính ướt với chất rắn ?
2) Thế nào là hiện tượng mao dẫn và khi nào xảy ra hiện tượng mao dẫn rõ rệt ?
3) Nếu chỉ có lực căng mặt ngoài thôi thì hiện tượng mao dẫn có xảy ra không ?
4) Dặn dò học sinh :
- Trả lời câu hỏi 1 ; 2; 3
- Làm bài tập : 1; 2; 3