1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng no&ptnt huyện tiên lãng

55 352 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng no&ptnt huyện tiên lãng
Người hướng dẫn PT. Phạm Thị Thanh Huyền
Trường học Học viện Ngân Hàng - [https://www.hvnh.edu.vn/](https://www.hvnh.edu.vn/)
Chuyên ngành Quản trị Rủi ro Tín dụng
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản trị RRTD nói chung tại các ngânhàng thương mại và thực trạng hoạt động này tại Ngân hàng No&PTNT huyện Tiên Lãng.Phạm vi nghiên cứu của

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài.

Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế thế giới sự phát triển của ngân hàng có vai trò vôcùng quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế của một đất nước Nó đẩy lùi và kiềm chếlạm phát, từng bước duy trì sự ổn định giá trị đồng tiền và tỉ giá, góp phần cải thiện kinh tế

vĩ mô, môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư, pháttriển sản xuất kinh doanh và hoạt động xuất nhập khẩu Đóng góp tích cực cho việc duy trì

sự tăng trưởng kinh tế với nhịp độ cao trong nhiều năm liên tục, hỗ trợ hiệu quả trong việctạo việc làm mới và thu hút lao động, góp phần cải thiện thu nhập và giảm nghèo bềnvững

Trong toàn bộ hoạt động của các ngân hàng thương mại diễn ra trên thế giới cũng như ởnước ta, tín dụng đóng vai trò cực kì quan trọng, xét trên phương diện quy mô sử dụng vốn

và khả năng tạo ra lợi nhuận, thông thường ở các ngân hàng thương mại tín dụng chiếmkhoảng 70% tổng tài sản có và do vậy cũng là khoản mục tạo lợi nhuận chủ yếu của ngânhàng thương mại Vì tín dụng là khoản mục sinh lợi chủ yếu nên đây cũng là khoản mục rủi

ro chủ yếu của ngân hàng thương mại

Nhận thức được vấn đề to lớn này, sau một thời gian thực tập tại chi nhánh Ngân hàng

No&PTNT huyện Tiên Lãng, em chọn đề tài: “ Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng No&PTNT huyện Tiên Lãng” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.

2 Mục đích chọn đề tài.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là hệ thống lại những vấn đề lí luận về quản trị rủi ro, vận dụng trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng Trên cơ sở đó tiến hành phân tích thực trạng hoạt động tín dụng và các nguyên nhân dẫn đến RRTD tại Ngân hàng No&PTNT huyện Tiên Lãng Từ đó đề xuất một số biện pháp giúp ngân hàng có thể nâng cao hoạt động này

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản trị RRTD nói chung tại các ngânhàng thương mại và thực trạng hoạt động này tại Ngân hàng No&PTNT huyện Tiên Lãng.Phạm vi nghiên cứu của đề tài là thực trạng hoạt động tín dụng và quản trị RRTD tạiNgân hàng No&PTNT huyện Tiên Lãng qua 3 năm 2011- 2013

4 Phương pháp nghiên cứu.

Để hoàn thành báo cáo chuyên đề thực tập này, em đã sử dụng các phương pháp nghiêncứu: Thu thập số liệu, tính toán các hệ số, thống kê, so sánh và phân tích kết hợp với hệthống bảng biểu để đánh giá thực trạng quản trị RRTD của Ngân hàng No&PTNT huyện

Trang 2

Tiên Lãng và có thể đưa ra những biện pháp giúp ngân hàng nâng cao năng lực trong lĩnhvực này.

CHƯƠNG 1:NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO

TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng

Trong số các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thì RRTD là loại rủi rolớn nhất và phức tạp nhất do tín dụng là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu và đồng thời là nghiệp

vụ tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao nhất của ngân hàng Bởi vậy mối lo lắng lớn nhất trong hoạtđộng tín dụng cũng chính là RRTD RRTD có nhiều cách định nghĩa trong đó theo Điều

Trang 3

QĐ 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc ngân hàng Nhà Nước Việt Nam thì RRTD được

định nghĩa là: “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.

Chính vì những tác động tiêu cực của RRTD đối với hoạt động của Ngân hàng đòi hỏicần phải có những biện pháp quản trị rủi ro hiệu quả Trong những năm gần đây, vấn đề nợxấu của các NHTM là một vấn đề nhức nhối và khó giải quyết Có nhiều nguyên nhân dẫnđến tình trạng này, trong đó, chính sách tín dụng không hợp lý, thẩm định tín dụng thiếuchặt chẽ và không áp dụng những công cụ phòng chống RRTD hiệu quả là nguyên nhânchính dẫn đến tình trạng nợ xấu của mỗi ngân hàng Do vậy việc đo lường, đánh giá vàquản lý rủi ro nhằm hạn chế rủi ro có thể gặp phải là vô cùng quan trọng

Trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, mục tiêu của quản trị rủi ro không phải để ngăn chặnnhững người chấp nhận rủi ro mà là cho phép mọi người hiểu và quản lý theo cách tối ưunhững rủi ro mà họ có thể chấp nhận được và tối ưu hóa những thu nhập mà họ tạo ra Vìvậy, mục tiêu của quá trình quản trị RRTD chính là hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro

có thể xảy ra và đặt rủi ro trong khả năng kiểm soát tùy thuộc vào “khẩu vị rủi ro” của mỗiNgân hàng

1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng

Việc phân loại RRTD nhằm hiểu ro hơn về từng loại rủi ro và có biện pháp quản lí riêngcho từng loại RRTD có thể được phân loại như sau:

1.1.2.1 Theo nguyên nhân gây ra rủi ro

Phân loại theo nguyên nhân gây ra rủi ro thì RRTD bao gồm 2 loại là rủi ro do nguyênnhân khách quan và rủi ro do nguyên nhân chủ quan, cụ thể như sau:

Thứ nhất, RRTD do nguyên nhân khách quan bao gồm:

Rủi ro do môi trường kinh tế, chính trị có biến động bất lợi: Tình hình chiến tranh, bất

ổn chính trị hay khủng hoảng kinh tế, lạm phát… dẫn đến việc đầu tư vốn kinh doanh cuảkhách hàng gặp khó khăn và khách hàng không thể trả nợ cho ngân hàng

Rủi ro do môi trường pháp lí chưa thuận lợi: Hệ thống văn bản pháp luật còn nhiều bấtcập, quản lí của các cơ quan nhà nước tại địa phương còn nhiều yếu kém, hệ thống thông tinquản lí hạn chế

Rủi ro từ chính sách: Những thay đổi trong chính sách của nhà nước hoặc thay đổi một

số quy định của pháp luật cũng có thể gây nên rủi ro cho hoạt động tín dụng ngân hàng Ví

dụ khi ngân hàng đã kí quyết định cho một DN vay vốn sản xuất pháo vào thời điểm Nhànước chưa cấm buôn bán sản xuất pháo đến khi Nhà nước ra quyết định cấm sản xuất pháo(khi hợp đồng còn hạn) thì rõ ràng DN không thể hoạt động và tất nhiên không thể trả tiền

nợ cho ngân hàng

Thứ hai, RRTD do nguyên nhân chủ quan bao gồm:

Trang 4

Rủi ro do nguyên nhân từ phía khách hàng: Sử dụng vốn sai mục đích đã cam kết, khôngthiện chí trong trả nợ, khả năng quản lí kinh doanh kém, tình hình tài chính không lànhmạnh

Rủi ro do nguyên nhân từ phía ngân hàng: chính sách tín dụng không hợp lý Vấn đềtrong thẩm định tín dụng- đo lường RRTD, cán bộ còn bất cập về trình độ chuyên môn hoặcđạo đức nghề nghiệp dẫn đến sai phạm, thiếu kiểm tra và giám sát khách hàng sau khi chovay, sự liên kết và hợp tác giữa các ngân hàng thương mại còn lỏng lẻo

1.1.2.2 Theo nguyên nhân phát sinh rủi ro

Theo cách phân chia này thì RRTD có thể phân chia làm hai loại:

a Rủi ro danh mục: Là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh do nhữnghạn chế trong quản lí danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia làm 2 loại: rủi ronội tại và rủi ro tập trung

Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bêntrong mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt độnghoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn

Rủi ro tập trung: Là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với mộtkhách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động cùng một ngành, lĩnh vực kinh tếhoặc trong cùng một vùng địa lí nhất định hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

b Rủi ro giao dịch: Là hình thức RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chếtrong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có 3

bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghệp vụ

Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khingân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay

Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồngcho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức bảo đảm và mức vay trên giátrị của tài sản bảo đảm

Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lí khoản vay và hoạt động chovay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kĩ thuật xử lí các khoản vay cóvấn đề

1.1.3 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường, chức năng kinh tế cơ bản của ngân hàng là cung cấp tíndụng Trong cơ cấu tổng tài sản của phần lớn các ngân hàng thương mại thì dư nợ tín dụngchiếm tới hơn 50%, thu nhập từ tín dụng chiếm khoảng từ 50% đến gần 70% tổng thu nhậpcủa ngân hàng Bên cạnh đó, rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có xu hướng tập trung vàodoanh mục tín dụng Bởi vậy, khi ngân hàng lâm vào tình cảnh khó khăn về tài chính thìnguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dụng của ngân hàng RRTD nếu xảy ra sẽ cóthể gây nên các thiệt hại sau đây:

Trang 5

Thứ nhất, đối với nền kinh tế: Hoạt động ngân hàng có liên quan đến hoạt động của

nhiều đối tượng khác nhau trong nền kinh tế Bởi vậy, khi RRTD xảy ra đối với một ngânhàng nào đó thì sẽ tác động đến tâm lí những người gửi tiền ở những ngân hàng khác vànghiêm trọng nhất là tình trạng đổ xô đến ngân hàng rút tiền Như vậy, chỉ cần một ngânhàng phá sản cũng có thể gấy ra hội chứng Domino khiến một loạt các ngân hàng khác gặpkhó khăn Hơn nữa, sự hoảng loạn của các ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nềnkinh tế Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xãhội mất ổn định Với xu thế toàn cầu hóa hiện nay thì nền kinh tế của một quốc gia có vấn

đề sẽ tác động xấu đến nền kinh tế thế giới, bởi mỗi quốc gia đều có sự phụ thuộc hay liên

hệ với một vài quốc gia nào đó trong khu vực hay trên thế giới

Thứ hai, đối với ngân hàng: Khi gặp RRTD, ngân hàng không thu được vốn và lãi của

khoản cho vay nhưng vẫn phải trả vốn và lãi cho khoản tiền vay từ người gửi tiền khi đếnhạn, điều này làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi Nợ không thu được làmgiảm vòng quay vốn tín dụng và do đó việc kinh doanh không hiệu quả Nếu RRTD xảy rathì ngân hàng sẽ phải tiếp tục đối mặt với rủi ro thanh khoản tức là mất khả năng thanh toáncho người gửi tiền và do đó mất uy tín với khách hàng và bản thân ngân hàng cũng khôngthể thanh toán tiền lương cho công nhân viên của mình nên những người có năng lực sẽthuyên chuyển công tác, gây khó khăn cho ngân hàng

Nói tóm lại, RRTD của một ngân hàng khi đã xảy ra có thể gây nên thiệt hại ở nhiềumức độ khác nhau, nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm bớt lợi nhuận khi không thu hồi được lãicho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỉ lệ cao dẫn đếnngân hàng bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng

sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàngnói riêng Chính vì vậy trong công tác quản trị ngân hàng thương mại không thể khôngquan tâm đến quản trị rủi ro đặc biệt là rủi ro trong hoạt động tín dụng

Thứ ba, đối với khách hàng: Khi một ngân hàng bị RRTD ở mức cao sẽ làm cho vốn của

ngân hàng này bị ứ đọng trong các nhóm khách hàng đó sẽ làm cho khả năng tái kinh doanhcủa ngân hàng bị chậm lại ảnh hưởng đến vòng quay vốn của các khách hàng vay vốn khác

do khả năng thanh khoản của ngân hàng bị ảnh hưởng Bên cạnh đó, khi nhóm đối tượnglàm rủi ro cho ngân hàng này cũng làm ảnh hưởng đến việc thanh toán cho khách hàng gửitiền khác có nguy cơ không nhận được mức lãi suất tương ứng như kì vọng ban đầu

Tóm lại, RRTD của một ngân hàng xảy ra sẽ gây ảnh hưởng ở các mức độ khác nhau:

nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi phải trích lập dự phòng, không thu hồi được lãicho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu hồi được gốc và lãi vay, nợ thất thu với tỉ lệcao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài và không khắc phụcđược, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ

Trang 6

thống ngân hàng nói riêng Vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thậntrọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro cho vay.

1.2 Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng

Theo quan điểm của các nhà thống kê học hiện đại thì quản trị RRTD là quá trình ngănngừa tiềm năng xuất hiện của việc không thanh toán được nợ của khách hàng sẽ có thể xảy

ra trong tương lai Như vậy: “Quản trị RRTD trong Ngân hàng là tổng hòa các biện pháp,

các chính sách để nắm bắt được sự phát sinh và lượng hóa được những tổn thất tiềm ẩn từ

đó tìm cách giảm thiểu hoặc loại bỏ những tổn thất này” Quản trị RRTD không có nghĩa là

né tránh rủi ro mà phải đối diện với nó và tìm cách xử lí nó một cách hiệu quả nhất

Khác với quan điểm truyền thống rằng các khoản vay không có tính thanh khoản (khôngmua bán được) và quản trị rủi ro mang tính thụ động thì theo quan điểm hiện nay, cáckhoản vay có tính thanh khoản và có thể mua bán được bằng cách sử dụng các công cụ tàichính hiện đại: chứng khoán hóa hoặc sử dụng các công cụ phái sinh Do vậy quản trịRRTD mang tính chủ động và linh hoạt hơn rất nhiều

1.2.2 Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng

1.2.2.1 Nhận diện rủi ro tín dụng

Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có

hệ thống trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nhận diện rủi ro tín dụng bao gồmcác công việc: theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động tín dụng và toàn bộ hoạtđộng tín dụng của ngân hàng, nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, không chỉ những loạirủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo được những dạng rủi romới có thể xuất hiện đối vớingân hàng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụngphù hợp Bất kì khoản vay nào cũng có thể phát sinh rủi ro vì vậy việc nhận diện rủi ro giúpcho ngân hàng sớm nhận biết các loại rủi ro và giúp ngân hàng càng giảm được khả năngxảy ra rủi ro Để nhận diện rủi ro ngân hàng trước hết phân tích cơ cấu cho vay theo cáctiêu thức như thời hạn, khách hàng, phương thức cấp vốn, hình thức tài trợ…và xác địnhcác loại rủi ro có thể có đối với mỗi loại hình và khả năng rủi ro xảy ra của từng loại Đốivới mỗi loại rủi ro thì việc nhận dạng bao gồm theo dõi rủi ro, xem xét rủi ro, nghiên cứumôi trường hoạt động cụ thể nhằm thống kê những rủi ro đã và đang xảy ra đồng thời cốgắng dự báo những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai để đề ra những biện pháp kiểm soát

và tài trợ phù hợp

Hơn nữa, quy trình QLRR tín dụng cần được tiến hành ở tất cả các cấp HĐQT và các

ủy ban khác đưa ra chiến lược tín dụng, ban điều hành có nhiệm vụ theo dõi và các bộ phậnkinh doanh khác cần đánh giá tín dụng để các rủi ro được tính toán trong phạm vi hạn mức

Các ngân hàng nhận diện rủi ro thông qua các dấu hiệu tài chính và phi tài chính:

Trang 7

Dấu hiệu tài chính: đó là các chỉ số thanh khoản và chỉ số khả năng sinh lời thấp, chothấy sự yếu kém trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, cơ cấu vốn không hợp lý vàcác vòng quay hoạt động thể hiện sự suy yếu.

Dấu hiệu phi tài chính:

Dấu hiệu liên quan đến khách hàng như hiện tượng giảm sút mạnh số dư tiền gửi, công

nợ gia tăng, mức độ cho vay thường xuyên…

Dấu hiệu liên quan đến vấn đề quản lý khách hàng: có sự thay đổi về cơ cấu nhân sự,chi phí quản lý có tính bất hợp pháp, xuất hiện sự bất đồng trong hệ thống điều hành…Dấu hiệu về vấn đề kỹ thuật và thương mại: Khó khăn trong phát triển sản phẩm mới,

có sự thay đổi trên thị trường về lãi suất, tỷ giá, sản phẩm không đáp ứng được nhu cầu vàthị hiếu của khách hàng

Dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính: sự gia tăng nợ xấu, phải thu tăng nhanh và thờihạn nợ kéo dài, khả năng tiền mặt giảm…

Dấu hiệu phi tài chính khác: sự xuống cấp của cơ sở sản xuất kinh doanh, hàng tồn khotăng, có biểu hiện cắt giảm chi phí, thu hẹp quy mô…

Có nhiều phương pháp nhận diện rủi ro:

a Phương pháp dựa vào mục tiêu:

Theo phương pháp dựa vào mục tiêu thì bất cứ những gì cản trở mục tiêu được coi là

“rủi ro” đối với ngân hàng Để tuân thủ các nguyên tắc quản trị rủi ro thì mỗi ngân hàng cầnđặt ra cho mình những mục tiêu cụ thể, cả trong ngắn hạn và dài hạn, căn cứ vào khẩu vị vàchính sách rủi ro trong từng thời kì Đồng thời thiết lập chiến lược về con người, nguồn lực,công nghệ và quy trình QLRR

b Phương pháp đưa ra tình huống:

Đặt ra tình huống nếu một việc xảy ra thì sẽ thế nào, có tác động gì đến tình hình kinhdoanh của ngân hàng, doanh thu, uy tín…

c Phương pháp dựa vào kinh nghiệm:

Căn cứ vào các tình huống tương tự đã xảy ra trong quá khứ hoặc xảy ra đối với mộtngân hàng khác để nhận diện và đánh giá mức độ rủi ro tiềm ẩn đối với hoạt động đó vàcần có cơ chế xác định hạn mức một cách khoa học, linh hoạt

d Phương pháp hỗn hợp:

Đây là phương pháp tổng hòa của các phương pháp trên do vậy có được lợi thế đó lànhận diện được tương đối chính xác các rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải trong quá

Trang 8

trình cung ứng các dịch vụ của mình Đồng thời góp phần quan trọng trong nhiệm vụ đolường RRTD của mỗi ngân hàng.

1.2.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng

a Sự cần thiết phải đo lường rủi ro tín dụng

Đo lường rủi ro tín dụng là việc ngân hàng xây dựng mô hình thích hợp để lượng hóamức độ rủi ro tín dụng Từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đađối với một khách hàng, cũng như trích lập quỹ dự phòng để tài trợ cho rủi ro tín dụng

Để đo lường rủi ro, ngân hàng cần thu thập số liệu, thông tin và phân

tích,đánh giá rủi ro Các NHTM hiện đang sử dụng rất nhiều mô hình khác nhau đểlượng hóa RRTD nhằm phân bổ RRTD cho từng đơn vị kinh doanh, định giá các khoản chovay và hỗ trợ việc quản lý danh mục tín dụng một cách chủ động thông qua việc bán cáckhoản vay và trái phiếu, các công cụ phái sinh tín dụng và chứng khoán hóa Mặt khác, tính

toán mức bồi thường cho các khoản vay bị xóa Đo lường rủi ro là điều mà các nhà quản lý

ngân hàng rất quan tâm, vì rủi ro nếu đo lường được thì việc phòng ngừa sẽ dễ dàng hơn

b Các phương pháp đo lường và phân tích rủi ro tín dụng

Có hai phương pháp cơ bản để đo lường và phân tích RRTD đó là phương pháp địnhtính và phương pháp định lượng Hai phương pháp này không loại trừ nhau mà còn hỗ trợnhua trong việc phân tích Do vậy tùy tình hình thực tế mà ngân hàng lựa chọn sử dụng cácphương pháp này một cách linh hoạt

 Phương pháp định tính:

Phương pháp định tính dựa trên việc nghiên cứu và mô phỏng lịch sử từ đó đưa ranhững rủi ro mà ngân hàng có thẻ gặp phải nếu như tiến hành cho vay với đối tượng kháchhàng và số tiền nào đó trong bối cảnh tương tự Các mô hình định tính thông dụng để đolường rủi ro tín dụng riêng biệt đó là:

Trang 9

Đồng thời kết hợp đánh giá mức độ tín nhiệm nội bộ, chế độ kiểm toán, kế toán … từ

đó phân tích rủi ro có thể gặp phải

Ưu điểm của phương pháp này đó là linh hoạt và đa dạng, nó phụ thuộc và nhãn quancủa nhà quản trị, tuy nhiên lại mang tính chủ quan do cách nhìn nhận và đánh giá khôngphải lúc nào cũng chính xác

Phương pháp định lượng:

Phương pháp định lượng dựa trên việc tính toán và phân tích các hệ số, tỷ lệ cơ bản và

sử dụng các mô hình Việc đo lường tín dụng của một khoản vay phải tuân theo Quyết định493/2005/QĐ-NHNN và thông tư 02/2103/TT- NHNN sửa đổi về phân loại khoản vay vàtrích lập dự phòng rủi ro

Đối với danh mục cho vay, đo lường RRTD dựa trên các chỉ số rủi ro cơ bản như:

đó có vấn đề, mức độ RRTD cảu ngân hàng gia tăng kéo theo đó là khả năng mất vấn tăng.Không chỉ vậy, NQH cao còn ảnh hưởng đến dòng tiền dự tính thu về và tác động tiêu cựcđến cung thanh khoản Đồng thời sẽ phải trả chi phí cao hơn cho việc đôn đố, giám sát đểthu nợ, thậm chí phải đi vay với lãi suất cao để bù đắp

Trang 10

- Tình hình rủi ro mất vốn

Dự phòng RRTD được trích lập

Tỷ lệ dự phòng RRTD = - x 100%

Dư nợ cho kỳ báo cáo

Mất vốn đã xóa cho kỳ báo cáo

Đối với từng khoản tín dụng riêng lẻ: Theo điều 3 (QĐ 493/2005/QĐ-NHNN): ít nhất

mỗi quý một lần, trong thời hạn15 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo, tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ gốc và trích lập dự phòng rủi ro đến thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của quý (tháng) trước.

Đối với các khoản vay riêng lẻ, việc xếp hạng tín dụng cho khách hàng vay vốn là rấtquan trọng, ở mỗi ngân hàng đều có các phương pháp xếp hạng tín dụng riêng, hiện nay ởViệt Nam các ngân hàng đã và đang sử dụng chủ yếu đó là phương pháp sử dụng thangchấm điểm nội bộ Ngoài ra việc sử dụng kết quả của các tổ chức xếp hạng tín dụng chuyênnghiệp như S&P (Standard& Poor’s) Moody’s, Fich cũng đem lại độ chính xác cao nhưnglại tốn kém Ngoài ra, mô hình điểm số Z và mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng… cũngdùng để xác định khả năng xảy ra RRTD đối với khách hàng tuy nhiên ít được sử dụng dophức tạp và không phù hợp với đặc điểm của các doanh nghiệp Việt Nam

Trang 11

Trong đó: X1 là tỷ số “ vốn lưu động ròng / tổng tài sản”X2 là tỷ số “ lợi nhuận tíchlũy / tổng tài sản”X3 là tỷ số “ lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sản”X4 là tỷ số “ thị giá

cổ phiếu / giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”X5 là tỷ số” doanh thu / tổng tài sản”Trị số Z càngcao thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Như vậy, khi trị số Z thấphoặc là một số âm

sẽ là căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao

Z< 1,8 : Khách hàng có khả năng rủi ro.

1,8<Z<3 : Không xác định được.

Z> 3: Khách hàng không có khả năng vỡ nợ

Bất kỳ công ty nào có điểm số Z< 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tíndụng cao

Ưu điểm: Kỹ thuật đo lường rủi ro tín dụng tương đối đơn giản.

Nhược điểm: Mô hình này chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay có rủi ro không

và không có rủi ro Tuy nhiên trong thực tế mức độ rủi ro tín dụng tiềm năng của mỗi kháchhàng là khác nhau, từ mức thấp như chậm trả lãi, không được trả lãi cho đến mức mất hoàntoàn cả vốn và lãi vay của khoản vay Mô hình không tính đến một số nhân tố khó địnhlượng nhưng có thể đóng một vaitrò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ của các khoản vay(danh tiếng của khách hàng, mốiquan hệ lâu dài giữa khách hàng và ngân hàng hay các yếu

tố vĩ mô như sự biến động của chu kỳ kinh tế )

Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng

Ngoài mô hình điểm số Z, nhiều ngân hàng còn áp dụng mô hình cho điểm để xử lý đơnxin vay của người tiêu dùng như: mua xe hơi, trang thiết bị gia đình, bất động sản Các yếu

tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng mô hình này bao gồm: hệ số tín dụng, tuổiđời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, điện thoại cố định,số tài khoản cánhân, thời gian công tác.Mô hình này thường sử dụng 7-12 hạng mục, mỗi hạng mục đượccho điểm từ 1-10

Ưu điểm: mô hình loại bỏ được sự phán xét chủ động trong quá trình cho vay và giảm

đáng kể thời gian ra quyết định tín dụng

Nhược điểm: mô hình không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để thích ứng với

những thay đổi trong nền kinh tế và trong cuộc sống gia đình

Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor:

Rủi ro tín dụng trong cho vay và đầu tư thường được thể hiện bằng việc xếp hạngtrái phiếu và khoản cho vay, trong đó Moody và Standard & Poor là những công ty cungcấp dịch vụ này tốt nhất Moody và Standard & Poor xếp hạng trái phiếu và khoản cho vaytheo 9 hạng theo chất lượng giảm dần, trong đó 4 hạng đầu ngân hàng nên cho vay, còn cáchạng sau thì không nên đầu tư, cho vay Nhưng thực tế do phải xem xét mối quan hệ tỷ lệ

Trang 12

thuận giữa rủi ro và lợi nhuận nên những khoản cho vay tuy được xếp hạng thấp nhưng lại

có lợi nhuận cao nên đôi lúc ngân hàng vẫn chấp nhận đầu tư vào những khoản này

Bảng 01: Các mức xếp hạng tín nhiệm nợ dài hạn của S&P và Moody’s

Chỉ số tín

nhiệm theo S&P

Chỉ số tín nhiệmtheo Moody’s

Tình trạngAAA Aaa Chất lượng cao nhất, ổn định, rủi ro thấp nhất

AA Aa Chất lượng cao, rủi ro thấp Độ rủi ro chỉ cao hơn

hạng AAA một bậc

A A Chất lượng trên trung bình, có thể bị ảnh hưởng

bởi tình hình kinh tếBBB Baa Chất lượng trung bình, an toàn trong hiện tại

BB Ba Chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ

B B Chất lượng dưới trung bình, rủi ro cao, có nguy cơ

không thanh toán đúng hạn

1.2.2.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng

Kiểm soát RRTD là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ hoặc chiến lược hoạtđộng để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu những tổn thất có thể xảy ra đối với ngân hàng Có thể

sử dụng các kỹ thuật như: né tránh rủi ro, ngăn ngừa tổn thất, chuyển giao kiểm soát rủi ro,

đa dạng hóa… Trong một món cho vay tín dụng việc kiểm soát rủi ro giúp cho ngân hàngchủ động né tránh các rủi ro khi rủi ro không may xảy ra, từ đó mà ngân hàng giảm đượctổn thất Hoạt động kiểm soát cũng cần được thực hiện ở nhiều cấp độ với các mức độ khácnhau:

Trang 13

Ở cấp HĐQT và ban điều hành được thực hiện thông qua nhận các bản trình bày và báocáo định kỳ về vị thế rủi ro, sự tuân thủ và các ngoại lệ về rủi ro.

Ở cấp độ phòng ban gồm việc kiểm tra các hoạt động rủi ro Các báo cáo về rủi ro cầnphải cung cấp thông tin thích hợp, chính xác và kịp thời

Cần đánh gía tính hiệu quả trong QTRR với quan điểm phát hiện sai sót để sửa chữa vàhoàn thiện hơn Tiến hành trích lập quỹ dự phòng rủi ro và thu hồi các khoản nợ đã xử lýrủi ro

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng tại

NHTM

Để quản lí được các rủi ro thì trước hết phải biết là rủi ro đó xảy ra như thế nào cũngnhư cơ chế tác động của nó Vì vậy thực chất xem xét những nhân tố ảnh hưởng đến côngtác quản trị RRTD cũng chính là xem xét những nhân tố ảnh hưởng đến RRTD

1.3.1 Các yếu tố khách quan

Do môi trường pháp lý chưa đầy đủ chặt chẽ Mặt khác các thay đổi trong chính sách vĩ

mô của chính phủ cũng tác động không nhỏ đến hiệu quả quản trị RRTD Ngoài ra, sự biếnđộng bất thường về tỷ giá hối đoái, lãi suất ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng và hệ thốngthông tin về các doanh nghiệp mà ngân hàng thu thập được không chính xác và trung thựccũng là nguyên nhân giảm hiệu quản hoạt động quản trị RRTD của ngân hàng

1.3.2.2 Về phía ngân hàng

Trang 14

Các nhân tố phát sinh trong nội tại ngân hàng cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến côngtác quản trị RRTD của ngân hàng Các yếu tố này liên quan trực tiếp đến đội ngũ nhân sự,nhận thức và trình độ của các cán bộ quản trị RRTD Hệ thống đánh giá thông tin kháchhàng, chiến lược khách hàng của ngân hàng và mức độ phức tạp của các hoạt động ngânhàng cũng là các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến công tác quản trị RRTD.

1.4 Các biện pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng

1.4.1 Đổi mới mô hình tổ chức và quy trình cho vay trong hoạt động tín dụng

Áp dụng biện pháp mới đó là đối với cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay tưnhân, cá thể và các hình thức cho vay bán lẻ… sẽ được tổ chức theo ngành dọc tức là hoạtđộng cấp tín dụng sẽ chia làm hai khối đó là khối cho vay bán buôn và cho vay bán lẻ

1.4.2 Hoàn thiện mô hình kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Bộ phận này cần hoạt động độc lập với ban lãnh đạo, đảm bảo tính độc lập và kháchquan trong công tác kiểm tra Hoàn thiện phương pháp kiểm tra, kiểm soát theo chuẩn mựcquốc tế, công tác kiểm tra cần thường xuyên và thân trọng, nhất là đối với những khoản chovay có giá trị lớn

1.4.3 Nâng cao chất lượng thẩm định

Công tác thẩm định là rất quan trọng trong quy trình cấp tín dụng của ngân hàng vì vậy cần nâng cao năng lực thẩm định bằng biện pháp bồi dưỡng cán bộ, nâng cao tính chuyên nghiệp trong công tác thẩm định, khai thác tốt hệ thống thông tin và cập nhật thường xuyên

1.4.4 Tăng cường kiểm tra giám sát và xử lý nợ xấu

Cùng với việc tăng cường năng lực thẩm định rủi ro, ngân hàng cần phải tăng cườnghơn nữa việc kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn, giảm thiểu tình trạng nợ xấu, côngtác tái cơ cấu nợ cũng cần có biện pháp thực hiện triệt để Đối với các khoản vay có TSĐB,khi đến hạn mà khách hàng không trả được nợ thì ngân hàng tiến hành xử lý TSĐB bằngbiện pháp thu hồi, cho thuê tài sản hoặc góp vốn liên doanh để trừ nợ, bán nợ cho công tymua bán nợ Trong trường hợp xấu nhất, đối với các khách hàng có tình chây ì không trả nợthì có thể nhờ đến pháp luật

Tóm lại, có thể thấy công tác quản trị RRTD tại một ngân hàng thương mại luôn gặp

phải những khó khăn nhất định, đòi hỏi ngân hàng và các nhà quản trị phải có những biệnpháp thích hợp để giải quyết Mục tiêu của công tác này đó là hạn chế đến mức thấp nhấtnhững rủi ro có thể xảy ra đối với ngân hàng Việc kiểm tra giám sát nợ và xử lý nợ xấu cótác dung rất tích cực trong việc hạn chế tổn thất và tăng lợi nhuận cho ngân hàng Để gópphần thực hiện tốt các giải pháp trên cần đổi mới công nghệ quản lý và sự phối hợp giữacác bộ phận, nâng cao nghiệp vụ quản lý Đây là nhiệm vụ của toàn ngân hàng từ các cấpcao nhất cho đến từng chi nhánh, phòng giao dịch và quan trọng nhất đó là cần có sự hỗ trợ

từ Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Trang 15

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân

hàng No&PTNT huyện Tiên Lãng

1.1.Tổng quan về ngân hàng No&PTNT huyện Tiên Lãng

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng

1.1.1.1. Giới thiệu chung về ngân hàng No&PTNT Việt Nam

Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam, đếnnay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Agribank là Ngân hàngthương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặcbiệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn.Agribank là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên,mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Tính đến 31/10/2013, vị thế dẫn đầu củaAgribank vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện:

- Nhân sự: gần 40.000 cán bộ, nhân viên

- Trụ sở chính: Lô 2B.XV, khu đô thị mới Mỹ Đình I, huyện Từ Liêm, TP Hà Nội(trước ngày 15/12/2010 trụ sở chính đặt tại số 2 Láng Hạ, quận Ba Đình, TP Hà Nội)

- Website: http://www.agribank.com.vn

- Slogan: Mang phồn thịnh đến khách hàng

 Lịch sử phát triển và thành tích đạt được

Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ký Quyết định số 400/CT thành lập

Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam

Ngày 22/12/1992, Thống đốc NHNN có Quyết định số 603/NH-QĐ thành lập chi nhánh

Ngân hàng Nông nghiệp các tỉnh thành phố trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp

Ngày 15/11/1996, đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông

nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam

Ngày 07/05/2003 được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới

Trang 16

Năm 2009, vinh dự được Đảng, Nhà nước, Chính phủ, ngành ngân hàng, nhiều tổ chức

uy tín trên thế giới trao tặng các bằng khen cùng nhiều phần thưởng cao quý: TOP 10 giảiSAO VÀNG ĐẤT VIỆT, TOP 10 Thương hiệu Việt Nam uy tín nhất, danh hiệu “DOANHNGHIỆP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG” do Bộ Công thương công nhận, TOP 10 Doanhnghiệp Việt Nam theo xếp hạng của VNR500

Năm 2010, Agribank là Top 10 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam

Năm 2011, thực hiện Quyết định số 214/QĐ-NHNN, ngày 31/01/2011, của Thống đốc

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Agribank chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công tyTrách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 100% vốn điều lệ

Trong năm 2012, Agribank được trao tặng các giải thưởng: Top 10 doanh nghiệp lớn

nhất Việt Nam - VNR500; Doanh nghiệp tiêu biểu ASEAN; Thương hiệu nổitiếng ASEAN; Ngân hàng có chất lượng thanh toán cao; Ngân hàng Thương mại thanh toánhàng đầu Việt Nam

Năm 2013, Agribank kỷ niệm 25 năm ngày thành lập (26/3/1988 - 26/3/2013).

1.1.1.2. Giới thiệu về Chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Tiên Lãng

Hiện nay ngân hàng No & PTNT chi nhánh huyện Tiên Lãng nằm tại Khu 2, trung tâm của thị trấn Minh Đức huyện Tiên Lãng thành phố Hải Phòng, có giao thông cũng như vị tríđịa lý vô cùng thuận lợi

Ngân hàng No & PTNT chi nhánh huyện Tiên Lãng đã trải qua nhiều năm hình thành và phát triển, cũng như đấu tranh xây dựng đất nước Quá trình hình thành và phát triền như sau: Ban đầu ngân hàng No & PTNT chi nhánh huyện Tiên Lãng là Ngân hàng quốc gia tỉnh Kiến An tiền thân là đại lý ngân hàng đã có nhiều biện pháp tích cực cùng Đảng bộ và nhân dân Tiên Lãng khôi phục hàn gắn vết thương chiến tranh, khắc phục hậu quả thiên tai, có tác động mạnh mẽ đến công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa với các ngành kinh tế văn hóa xã hội Để tăng cường sự chỉ đạo trược tiếp của huyện ủy, UBND và phát huy hơn nữa vai trò nhiệm vụ của ngân hàng, ủy ban hành chính huyện Kiến An quyết định thành lập chi điếm Ngân hàng cấp huyện Ngày 6/5/1958 Ngân hàng huyện Tiên Lãng đượcthành lập với 12 cán bộ công nhan viên do đồng chí Vũ Văn Đuốc Huyện ủy viên làm trưởng chi điếm, đồng chí Trần Văn Đào làm phó chi điếm Và từ đó ngày 6/5/1958 ngày truyền thống ngành Ngân hàng Nhà nuốc Việt Nam đó cũng là ngày truyền thống của ngân hàng huyện Tiên Lãng

Ngày 14/11/1990 Thủ tướng chính phủ ra QĐ400/CP đổi tên Ngân hàng phát triển nông nghiệp Việt Nam nói chung và Ngân hàng phát triển nông nghiệp Việt Nam chi nhánhTiên Lãng nói riêng thành Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam (NHNo) Và từ đó đến gần cuối năm 1996 ngân hàng có tên là Ngân hàng nông nghiệp huyện Tiên Lãng

Ngày 15/10/1996 thủ tướng chính phủ ủy quyền cho Ngân hàng nước ra quyết định

số 280/QĐNH5 đổi tên thành Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam và

Trang 17

từ đó đến này ngân hàng mang tên là Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyệnTiên Lãng thành phố Hải Phòng.

Chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Tiên Lãng sau khi được thành lập đã góp phần

to lớn vào việc phát triển kinh tế địa phương và khu vực Nằm tại trung tâm huyện TiênLãng, Chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện luôn là địa chỉ đáng tin cậy của nhân dântrong việc giải quyết các vấn đề về dịch vụ ngân hàng

Tiên Lãng là một huyện ngoại thành thành phố Hải Phòng, cách trung tâm thành phốkhoảng 20 km về phía Tây Nam, chung quanh sông biển bao bọc, dân số gần 15 vạn người,kinh tế chủ yếu là cây lúa, đời sống nhân dân còn khó khăn Từ sau khi thực hiện Nghị định

10 của bộ chính trị về nông nghiệp, nông thôn và nông dân, theo đó các hộ sản xuất nôngnghiệp được trao quyền sử dụng đất lâu dài để tự chủ sản xuất, thì kinh tế hộ tại Tiên Lãngcàng phát triển Bên cạnh sự phát triển đó thì nhu cầu vốn đầu tư của hộ sản xuất cũng pháttriển Do đó, họ đã huy động vốn bằng nhiều cách khác nhau nhưng hoạt động vốn thôngqua tín dụng ngân hàng vẫn là chủ yếu Trong những năm gần đây, Ngân hàng đã mở rộngcho vay đối với các đối tượng khách hàng doanh nghiệp, hộ sản xuất và khách hàng cánhân Tuy nhiên mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng phải đi liền với nhau, quạn trọnghơn cả đó là công tác quản trị rủi ro tín dụng cần được chú trọng hơn nữa Nếu như quá mởrộng tín dụng mà không chú ý nâng cao chất lượng tín dụng phòng ngừa rủi ro thì hiệu quảcho vay thấp, nợ quá hạn gia tăng, thu lãi không đạt kế hoạch, dẫn đến nợ đọng ngày càngcao, nguy cơ mất vốn lớn Do vậy vấn đề đặt ra là phải làm thế nào để hoàn thiện công tácquản trị RRTD tại ngân hàng

Trang 18

1.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng

Sơ đồ 01 Mô hình tổ chức tổng quát ngân hàng Agribank

Sơ đồ 02 Sơ đồ tổ chức các chi nhánh tại Agribank chi nhánh huyện Tiên Lãng

Trang 19

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban Giám đốc: là người chỉ huy cao nhất và chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh, về

đời sống vật chất của cán bộ công nhân viên và sự trưởng thành của chi nhánh Cụ thể hơn giám đốc là người giao nhiệm vụ cho 2 phó giám đốc và cũng là người trực tiếp quản lý phòng hành chính nhân sự

Phòng hành chính và nhân sự:

Xây dựng chương trình công tác hàng tháng quỹ của chi nhánh và có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám đốc chi nhánh phê duyệt.Đầu mối quan hệ với các cơ quan tại địa phương

Chăm lo đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần cho cán bộ nhân viên trong chi nhánh.Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế đô bảo hiểm, quản lý lao động, theo dõi thựchiện nội quy lao động

Phó giám đốc 1 : chịu trách nhiệm quản lý bộ phận kế hoạch và kinh doanh của chi

nhánh để đưa ra các quyết định và điịnh hướng về kinh doanh cho chi nhánh phát triểntrong tương lai

Bộ phận kế hoạch và kinh doanh: Đã được gộp lại từ hai phòng ban đầu là phòng tín

Kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Dịch vụ

Ngân quỹ

Kế toán

Trang 20

Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn, loại tiền tệ, loạitiền gửi…và quản lý các hệ số an toàn theo quy định.

Chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân đối vốn và kinhdoanh tiền tệ theo quy chế, quy trình quản lý rủi ro, quản lý tài sản nợ

Tổng hợp và theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế hoạch đến cácchi nhánh trực thuộc

Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hoà vốn kinh doanh đối với các chi nhánh loại

3 (nếu có )

Tổng hợp phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

Nhiệm vụ, chức năng của tín dụng.

Đầu mối tham mưu đề xuất với Giám đốc chi nhánh xây dựng chiến lược khách hàngtín dụng, phân loại khách hàng, đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng.Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình ngân hàng cấp trên theo phân cấp uỷquyền

Phổ biến hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng về các quy định quy trình tíndụng, dịch vụ ngân hàng

Quản lý hố sơ tín dụng theo quy định, tổng hợp, phân tích, quản lý thông tin và lập báocáo về công tác tín dụng theo phạm vi được phân bổ

Phối hợp với các phòng nghiệp vụ khác theo quy trình tín dụng

Phó giám đốc 2: chịu trách nhiệm về kế toán dịch vụ.

Phòng Kế toán –dịch vụ: bao gồm dịch vụ, kế toán, ngân quỹ.

Mảng kế toán và ngân quỹ.

Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của ngânhàng nhà nước, NHNN&PTNT Việt Nam

Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính, quỹ tiềnlương đối với các chi nhánh trên địa bàn Ngân hàng Nông nghiệp cấp trên phê duyệt

Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của NHNN&PTNT trên địabàn

Thực hiện các khoản nộp ngân sách nhà nước

Mảng dịch vụ

Trực tiếp thực hiên nhiệm vụ giao dịch với khách hàng

Đề xuất tham mưu với giám đốc chi nhánh về: Chính sách phát triển sản phẩm dịch vụngân hàng mới cải tiến quy trình giao dịch, phục vụ khách hàng, xây dựng kế hoạch tiêp thị,thông tin sản phẩm cung ứng trên thị trường

Thực hiện quản lý, giám sát nghiệp vụ phát hành thẻ và thanh toán thẻ theo quy địnhcủa NHN0

Giải đáp thắc mắc của khách hàng, xử lý các tranh chấp, khiếu nại phát sinh liên quanđến hoạt động kinh doanh thẻ thuôc địa bàn quản lý

Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

Trang 21

Kiểm tra kiểm soát nội bộ:

Xây dựng chương trình công tác năm, quý phù hợp với chương trình công tác kiểm tra,kiểm soát của NHN0 và đặc điểm cụ thể của đơn vị mình

Tổ chức kiểm tra, xác minh, tham mưu cho Giám đốc giải quyết đơn từ thuộc thẩmquyền

Bảo mật hồ sơ, tài liệu thông tin liên quan đến công tác kiểm tra thanh tra vụ việc theoquy định

Phát hiện những vấn đề chưa đúng về pháp chế trong các văn bản

1.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong giai đoạn 2011-

Năm2013

So sánh năm

2012 với 2011

So sánh năm 2013với 2012

Trang 22

Lãi thuần từ hoạt

( Nguồn: Ngân hàng No&PTNT huyện Tiên Lãng)

Qua bảng số liệu trên ta thấy được, tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng tronggiai đoạn 2011- 2013 tương đối tốt Điều đó được thể hiện qua chỉ tiêu vốn huy động củangân hàng tăng đều giữa các năm Trong năm 2011, vốn huy động được là 168,2 tỷ đồngđến năm 2012 số vốn này tăng 115 tỷ đạt 283,2 tỷ đồng tăng 68,4% Đến năm 2013, hoạtđộng huy động vốn tại ngân hàng tiếp tục thực hiện tốt, điều đó được thể hiện qua vốn huyđộng trong năm 2013 tăng 97,6 tỷ so với năm 2012, tăng 34,5% Như vậy ta có thể thấyđược công tác huy động vốn là công tác quan trọng và đã được ngân hàng thực hiện rất tốt.Cùng với mức độ tăng của vốn huy động thì tổng dư nợ cho vay của ngân hàng cũngtăng Trong năm 2011, dư nợ cho vay của ngân hàng là 266 tỷ đồng đến năm 2012 mức dự

nợ này tăng lên 313 tỷ đồng, tăng 47 tỷ, tăng 17,7% so với năm 2011 Bước sang năm 2013,

dư nợ cho vay của ngân hàng tiếp tục tăng khi con số này đạt 376,6 tỷ đồng, tăng 63,6 tỷ,tăng 20,3% so với năm 2012

Lãi thuần từ hoạt động tín dụng trong năm 2011 là 47,383 tỷ đồng đến năm 2012 con

số này đạt đến 51,947 tỷ đồng, tăng 4,564 tỷ, tăng 9,6% so với năm 2011 Đến năm 2013chỉ tiêu này có phần giảm xuống khi lãi thu được từ hoạt động tín dụng là 41,853 tỷ đồng,giảm 10,094 tỷ, giảm 19,43%

Do chính sách luân chuyển cán bộ của ngân hàng trung ương nên số cán bộ của ngânhàng Tiên Lãng cũng thay đổi trong thời gian qua Cụ thể trong năm 2011 số cán bộ củangân hàng là 27 người đến năm 2012 số lao động là 32 người, nhưng đến năm 2013 số laođộng của ngân hàng giảm xuống chỉ còn 29 người Sự thay đổi này không làm ảnh hưởngnhiều đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Trong giai đoạn này, hoạt động kinh doanh của ngân hàng vẫn thực hiện tốt, khi số tiềnnộp ngân sách nhà nước vẫn đứng đầu toàn huyện Tuy nhiên chỉ tiêu này lại giảm dần quacác năm Năm 2011 số tiền nộp ngân sách của ngân hàng là 186 triệu đồng đến năm 2012

số tiền nộp ngân sách chỉ còn 176 triệu đồng, giảm 10 triệu, giảm 5,37% so với năm 2011

Trang 23

Đến năm 2013 số tiền nộp ngân sách tiếp tục giảm xuống còn 175 triệu đồng, giảm 1 triệuđồng, giảm 0,57% so với năm 2012 Sở dĩ số tiền nộp ngân sách giảm là do trong giai đoạnnày nền kinh tế gặp nhiều khó khăn nên cũng gây ra một số khó khăn trong hoạt động kinhdoanh của ngân hàng, số nợ tồn đọng trong dân tăng và cũng phát sinh nhiều chi phí ảnhhưởng đến lợi nhuận của ngân hàng.

2.1.3.2 Các hoạt động khác

Trong năm 2013, Ngân hàng đã triển khai các hoạt động dịch vụ thanh toán trên hệthống IPCAS với tổng số lệnh 36.033 lệnh, bằng 2.732 tỷ đồng; doanh số chi trả kiều hốitrên 1000 món số tiền 1 triệu USD; phát hành 1733 thẻ; triển khai 2051 dịch vụ MobileBanking; bán 16 vé máy bay, các dịch vụ thu tiền điện thoại, bảo an tín dụng…Trích lậpquỹ dự phòng là gần 1,5 tỷ; xử lý rủi ro trong năm 45 món, trên 1,1 tỷ đồng Trong năm,Ngân hàng Tiên Lãng đã bình chọn và thưởng cho 29 lượt cán bộ xuất sắc quý, 2 tổ laođộng tiên tiến, 2 tổ lao động xuất sắc, thưỏng cho 36 lượt cán bộ thu được nợ xử lý và

thưởng 6 lượt cá nhân trả lại tiền thừa cho khách hàng NHNo&PTNT huyện được NHNo&PTNT thành phố công nhận là đơn vị trong sạch vững mạnh năm 2013; chi bộ ngân

hàng được huyện ủy công nhận chi bộ trong sạch vững mạnh

1.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng No&PTNT huyện Tiên Lãng

1.2.1. Chính sách quản trị rủi ro tại ngân hàng

1.2.1.1 Chính sách quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng No&PTNT huyện Tiên

Lãng

Theo quan điểm của Agribank về rủi ro tín dụng, rủi ro tín dụng của khách hàng phải

được quản lý theo nguyên tắc toàn diện, liên tục ở tất cả các giai đoạn có khả năng phát sinh

rủi ro tín dụng, thông qua các quy định cụ thể của từng loại nghiệp vụ tín dụng Khi phátsinh một món vay tín dụng, ngân hàng luôn thực hiện đúng trình tự, cho vay, làm đầy đủthủ tục pháp lí rồi xem xét khả năng xảy ra rủi ro của món vay để điều chỉnh hợp đồng chovay

1.2.1.2. Tổ chức quản trị rủi ro tín dụng

Tại NHNo&PTNT Tiên Lãng, hàng năm vào dịp đầu năm Ngân hàng vẫn thường kỳ tổchức hội nghị tổng kết đánh giá hoạt động kinh doanh năm trước và đề xuất mục tiêu biệnpháp cho năm tiếp theo Tại hội nghị này, mỗi phòng ban sẽ phải trình bày kế hoạch chiếnlược hành động cho năm đó dựa trên chức năng nhiệm vụ mà phòng ban mình đảm nhiệm.Việc xây dựng chiến lược, kế hoạch quản trị rủi ro tín dụng là do phòng tín dụng thực hiện

Trang 24

và được Ban Giám đốc phê duyệt Tổ chức vận hành công tác quản trị rủi ro tín dụng tạiNHNo&PTNT huyện Tiên Lãng được tập trung tại phòng tín dụng Phòng tín dụng chịu sựgiám sát chỉ đạo trực tiếp từ ban giám đốc, đồng thời có liên hệ trực tiếp với Ban quản lý rủi

ro tín dụng và Ban quản lý rủi ro thị trường tại Hội sở chính Bên cạnh đó mối quan hệtương hỗ với các phòng ban khác đặc biệt là phòng kế toán và kho quỹ nhằm tăng cườnghơn nữa công tác quản trị rủi ro tại NHNo&PTNT huyện Tiên Lãng Toàn bộ số liệu củacác hồ sơ được tổng hợp trong hệ thống máy tính nội bộ và để được kiểm soát chung Côngtác quản trị rủi ro được tiến hành trong suốt quá trình cấp tín dụng Quy trình cấp tín dụng

có thế khái quát như sau:

Sơ đồ 03: Quỳ trình cấp tín dụng tại NHNo&PTNT Tiên Lãng

Nhìn chung, nhiệm vụ quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng được phòng tín dụng đảm

nhiệm và hình thành độc lập với các chi nhánh khác, tuy nhiên các chi nhánh có mối quan

hệ trực tuyến với nhau, thuận lợi cho công tác theo dõi giám sát rủi ro tín dụng cũng như đềxuất ban hành các chính sách, chiến lược quản trị rủi ro tín dụng của toàn hệ thống

1.2.2. Phân tích tình hình thực hiện các nội dung quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng.

1.2.2.1. Thực trạng hoạt động nhận diện rủi ro tín dụng

Để quản trị được rủi ro, trước hết phải nhận dạng được rủi ro đó Đó là điều mà cán bộtín dụng ngân hàng No&PTNT huyện Tiên Lãng luôn ý thức được Ngân hàng muốn xácđịnh và nhận dạng được những rủi ro trước hết tiến hành phân tích hoạt động tín dụng theocác nghiệp vụ và xác định từng loại rủi ro trong mỗi nghiệp vụ đó

a Quá trình nhận diện rủi ro

Nhận diện dấu hiệu rủi ro:

Dấu hiệu rủi ro được cập nhật hàng quý theo trình tự:

Tiếp cận

khách hàng

Thông tin khách hàng

Phân tích khách hàng

Trang 25

Thứ nhất, từng cán bộ liên quan ( gồm cán bộ quan hệ khách hàng, cán bộ quản lý rủi

ro, cán bộ quản trị tín dụng) thực hiện thống kê các dấu hiệu rủi ro trong quá trình tácnghiệp

Thứ hai, cán bộ quản lý rủi ro thực hiện tổng hợp đánh giá kết quả thống kê gửi đến

trưởng phòng tín dụng

Thứ ba, phòng tín dụng tập hợp đánh giá cho toàn Chi nhánh và trình Ban giám đốc

phê duyệt

Thứ tư, sau khi được phê duyệt báo cáo dấu hiệu rủi ro sẽ được gửi về Ban quản lý rủi

ro để tổng hợp cho toàn hệ thống Dấu hiệu rủi ro được thống kê theo số lượng phát sinh vàđưa ra nguyên nhân, biện pháp khắc phục Về nghiệp vụ tín dụng dấu hiệu rủi ro đượcđánh giá quan 6 nhóm dấu hiệu:

Tư cách người vay (Character) : cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin vay c ủakhách hàng, mục đích xin vay của họ có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành củangân hàng và phủ hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của khách hàng không? Đồng thờixem xét lịch sử đi vay và trả nợ đối với khách hàng cũ; còn khách hàng mới thì cần thu thậpthông tin từ nhiều nguồn khác nhau như: từ trung tâm phòng ngừa rủi ro, từ ngân hàngkhác, các cơ quan đại chúng

Năng lực của người vay (Capacity) : Người đi vay phải có năng lực pháp luật và nănglực hành vi dân sự, xem người vay có phải là đại diện hợp pháp của doanh nghiệp haykhông?

Thu nhập của người đi vay (Cashflow): xác định nguồn trả nợ của khách hàng nhưluồng tiền từ doanh thu bán hàng hay thu nhập, tiền bán thanh lý tài sản, hoặc từ phát hànhchứng khoán

Bảo đảm tiền vay ( Collateral): Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng và là nguồntài sản thứ hai có thể trả nợ vay cho ngân hàng

Các điều kiện (Conditions) : Các ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chính sáchtín dụng từng thời kỳ

Kiểm soát ( Control) : Tập trung vào những vấn đề này như sự thay đổi của luật pháp

có liên quan và quy chế hoạt động mới có ảnh hưởng đến khách hàng hay không? Yêu cầutín dụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng hay không?

Việc sử dụng mô hình này tương đối đơn giản, song hạn chế của nó là nó phụ thuộcvào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, khả năng dự báo cũng như trình

độ phân tích, đánh giá của cán bộ tín dụng

Đánh giá xếp loại rủi ro:

Sau khi tổng hợp được các dấu hiệu rủi ro tín dụng, Phòng tín dụng tiến hành đánh giáxếp hạng rủi ro Quy định được xây dựng rất chi tiết, khoa học có thể đánh giá cụ thể tần

Trang 26

xuất, mức độ rủi ro của Chi nhánh qua đó có chính sách điều hành phù hợp để hạn chế rủi

và phòng chống rủi ro phức tạp Nói chung qua nghiên cứu thống kê những rủi ro trong quákhứ và dự báo xu thế phát triển thì những loại rủi ro ngân hàng No&PTNT huyện TiênLãng gặp phải là:

Thứ nhất, rủi ro từ môi trường kinh tế: do đối tượng khách hàng chủ yếu của ngân hàng

khách hàng sản xuất hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ mà hai đối tượng khách hàng nàychịu tác động mạnh mẽ bởi môi trường kinh tế, tình hình cạnh tranh trên thị trường nênnhững diễn biễn bất thường ảnh hưởng trực tiếp đến khách hàng và gián tiếp gây rủi ro chongân hàng Mặt khác những biến động của nền kinh tế nói chung như tình trạng lạm phát,thị trường chứng khoán suy giảm, giá cả tăng cao cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt độngcủa ngân hàng Trong thời gian vừa qua lạm phát tăng với tốc độ phi mã chính là một ví dụđiển hình vì kinh tế vĩ mô đã chỉ ra rằng lạm phát tăng cao trực tiếp gây thiệt hại cho ngườicho vay

Thứ hai, rủi ro từ phía khách hàng Khách hàng của ngân hàng bao gồm cả người đi

vay lẫn người cho vay, với vai trò là trung gian ngân hàng phải gánh chịu rủi ro từ cả haiphía Từ phía người đi vay, chủ yếu là do những diễn biễn bất lợi của thị trường khiến họgặp khó khăn cũng như xuất phát từ chính hoạt động kinh doanh thiếu hiệu quả khiến họkhông trả được lãi vay và gốc vay đúng hạn

Thứ ba, rủi ro từ chính sách Những thay đổi trong chính sách, các quy định của luật

pháp ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng ngân hàng Đó là những quy định về điềukiện của TSĐB, về tỷ lệ dự trữ bắt buộc, chính sách tiền tệ của ngân hàng Nhà nước ápdụng (linh hoạt hay thắt chặt)

Thứ tư, rủi ro từ cách tổ chức điều hành hoạt động tín dụng cũng như chính sách tín

dụng của ngân hàng Có thể thấy điều này trong chính cung cách làm việc của ngân hàng

Trang 27

Ví dụ như khâu thẩm định khách hàng vay vốn tại ngân hàng do bộ phận thẩm định củaphòng kế hoạch nguồn vốn đảm trách, phòng tín dụng cũng có tiến hành nhưng tính độc lậpcủa hai hoạt động thẩm định chưa được đảm bảo nên chưa đảm bảo tính tái thẩm định của

hồ sơ vay vốn Đối với tài sản thế chấp cũng vậy, việc tách bạch giữa khâu đánh giá tài sảnthế chấp với bộ phận trực tiếp kinh doanh cũng còn nhiều vấn đề Nhiều khi chính cán bộtín dụng tham gia vào việc đánh giá nên có thể nếu họ nhận định hồ sơ của khách hàng rấttốt và rất muốn cho vay thì họ có xu hướng đánh giá tốt TSĐB để hồ sơ được phê duyệt

1.2.2.2 Thực trạng hoạt động đo lường rủi ro tín dụng

Ngân hàng No&PTNT huyện Tiên Lãng thực hiện chọn lọc khách hàng vay vốn thông

qua hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ nhằm định lượng mức độ rủi ro cho từng kháchhàng, từ đó có chính sách cho vay phù hợp với mức độ rủi ro của từng đối tượng kháchhàng Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là một phần quan trọng và là công cụ đắc lựctrong quản trị kinh doanh ngân hàng nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ được sử dụng trong các quy trình quản lý rủi ro tíndụng sau: Ban hành chính sách tín dụng, quy trình tín dụng, giám sát rủi ro danh mục tíndụng, lập báo cáo quản trị rủi ro, chính sách dự phòng rủi ro tín dụng, xác định khung lãisuất chuẩn

Hệ thống chấm điểm xếp hạng khách hàng doanh nghiệp được thực hiện qua các bước:

Các loại rủi ro được đã được xác định sẽ được phân tích và đo lường mức độ để tìmnguyên nhân rủi ro nhằm có phương án đối phó, xử lý phù hợp Lý thuyết thì như vậynhưng tại những Chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Tiên Lãng thì rủi ro thường chỉđược phân tích một cách định tính, để đo lường mức độ rủi ro thì ngân hàng chưa thực hiệnđược Bởi vì ngân hàng chưa áp dụng được các phương pháp đo lường hiện đại nên chỉ tiếnhành phân tích thông qua các báo cáo tài chính, dựa trên các chỉ tiêu để xác định nguyênnhân cũng như mức độ ảnh hưởng của rủi ro nhằm tìm biện pháp tác động để hạn chế tổnthất của những rủi ro đó

Ngày đăng: 06/05/2014, 21:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01. Mô hình tổ chức tổng quát ngân hàng Agribank - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng no&ptnt huyện tiên lãng
Sơ đồ 01. Mô hình tổ chức tổng quát ngân hàng Agribank (Trang 18)
Bảng 02 : Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng No&amp;PTNT huyện Tiên Lãng giai đoạn 2011- 2013 - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng no&ptnt huyện tiên lãng
Bảng 02 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng No&amp;PTNT huyện Tiên Lãng giai đoạn 2011- 2013 (Trang 21)
Sơ đồ 03: Quỳ trình cấp tín dụng tại NHNo&amp;PTNT Tiên Lãng. - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng no&ptnt huyện tiên lãng
Sơ đồ 03 Quỳ trình cấp tín dụng tại NHNo&amp;PTNT Tiên Lãng (Trang 24)
Bảng 04: Xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng no&ptnt huyện tiên lãng
Bảng 04 Xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp (Trang 31)
Bảng 05: Thang chấm điểm tín dụng của ngân hàng No&amp;PTNT huyện Tiên  Lãng - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng no&ptnt huyện tiên lãng
Bảng 05 Thang chấm điểm tín dụng của ngân hàng No&amp;PTNT huyện Tiên Lãng (Trang 33)
Bảng 06:Xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng no&ptnt huyện tiên lãng
Bảng 06 Xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân (Trang 34)
Bảng 09: Kết quả xử lý nợ quá hạn ngân hàng No&amp;PTNT huyện Tiên Lãng giai đoạn  2011– 2013. - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng no&ptnt huyện tiên lãng
Bảng 09 Kết quả xử lý nợ quá hạn ngân hàng No&amp;PTNT huyện Tiên Lãng giai đoạn 2011– 2013 (Trang 44)
Bảng 10: Mức trích dự phòng rủi ro cụ thể - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng no&ptnt huyện tiên lãng
Bảng 10 Mức trích dự phòng rủi ro cụ thể (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w