1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cấu tạo chất – thuyết động học phân tử chất khí

15 618 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 241,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Kỹ năng : -Vận dụng được các đặc điểm về khoảng cách giữa các phân tử, về chuyển động nhiệt phân tử, tương tác phân tử để giải thích các đặc điểm về thể tích và hình dạng của vật chất

Trang 1

Ngày soạn : 22/2/2007 Phần II : NHIỆT HỌC

Tiết : 48 Chương V : CHẤT KHÍ

Bài dạy : CẤU TẠO CHẤT – THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ

I MỤC TIÊU:

+ Kiến thức :

-Nhắc lại các nội dung về cấu tạo chất đã học ở lớp 8

-Nêu được các nội dung cơ bản về thuyết động học phân tử chất khí Nêu được định nghĩa khí lý tưởng

+ Kỹ năng :

-Vận dụng được các đặc điểm về khoảng cách giữa các phân tử, về chuyển động nhiệt phân tử, tương tác phân tử để giải thích các đặc điểm về thể tích và hình dạng của vật chất ở thẻ khí, thể lỏng và thể rắn

+ Thái độ :

-Tập trung chú ý, tìm hiểu và giải thích

II CHUẨN BỊ :

+ Thầy : Dụng cụ thí nghiệm và tranh vẽ hình 28.4; Tranh vẽ hình mô tả sự tồn tại lực hút và đẩy phân tử + Trò : Ôn kiến thức về cấu tạo chất vất lý 8 (bài 20 và 21 SGK Vật Lý 8)

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra.

ĐVĐ : Tại sao hơi nước, nươớc và nước đá có tính chất về hình dạng và thể tích khác nhau ?!

3 Bài mới :

5

+T1(TB): Các chất được cấu tạo từ các

hạt riêng biệt là phân tử

+T2(Y): Các phân tử chuyển động

không ngừng

+T3(Y): Các phân tử chuyển động càng

nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao

H1: Các chất được cấu tạo thế nào ?

H2: Các phân tử ở trạng thái đứng

yên hay thế nào ?

H3: Các phân tử chuyển động càng

nhanh thì nhiệt độ của vật thế nào ?

ĐVĐ : Thế tại sao một viên phấn hay

một hòn đá không bị rã ra thành từng hạt ?!

I Cấu tạo chất :

1 Những điều đã học về cấu tạo chất :

+ Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử

+ Các phân tử chuyển động không ngừng + Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao

10

HS đọc thông tin và trả lời :

+T4(TB): Giữa các phân tử đồng thời có

lực hút và lực đẩy

Yêu cầu HS đọc thông tin I2 trả lời các câu hỏi :

H4: Lực tương tác phân tử thế nào ?

2 Lực tương tác

phân tử :

Trang 2

+T5(Y): Khi khoảng cách giữa các phân

tử nhỏ

+T6(Y): Khi khoảng cách giữa các phân

tử lớn

+T7(Y): Khi khoảng cách giữa các phân

tử rất lớn

+T8(nhóm):

-Mặt mài nhẵn thì các phân tử ở hai bề

mặt đều ở gần nhau nên hút nhau

-Mặt không mài nhẵn thôi thì ít số phân

tử ở hai bề mặt nằm gần nhau nên lực

hút yếu

+T9(K): Nêu ví dụ.

+ HS: Giải thích mô hinh sự tồn tại lực

hút và lực đẩy

+T10(nhóm):

Do lưc hút phân tử chỉ đáng kể khi các

phân tử ở gần nhau

H5: Khi nào lực lực đẩy mạnh hơn

lực hút ?

H6: Khi nào lực hút mạnh hơn lực

đẩy ?

H7: Khi nào lực tương tác phân tử ø

coi không đáng kể

H8(C1): Tại sao hai thỏi chì có mặt

đáy mài nhẵn tiếp xúc nhau thì chúng hút nhau ? hai mặt không mài nhẵn thì không hút nhau ?

H9: Tìm ví dụ cho thấy các phân tử

đẩy nhau ?

( gợi ý : Nén khi, nén chất lỏng, rắn?)

Yêu cầu HS xem và giải thích mô hình sự tồn tại lực hút và lực đẩy.

H10(C2): tại sao có thể sản xuất

thuốc viên bằng cách ngiền nhỏ dược phẩm rồi cho vào khuôn nén mạnh ?

Nếu bẻ đôi viên thuốc rồi dùng tay ép mạnh hai nửa lại không thể dính liền nhau tại sao ?

+ Giữa các phân tử đồng thời có lực hút và lực đẩy :

-Khi khoảng cách các phân tử nhỏ, lực đẩy mạnh hơn lực hút.

-Khi khoảng cách các phân tử lớn, lực hút mạnh hơn lực lực đẩy.

-Khi khoảng cách các phân tử rất lớn thì lực tương tác coi không đáng kể.

15

+ HS: Ghi nhận thông tin.

+T11(Y): Lực tương tác rất yếu Các

phân tử CĐ hỗn loạn

+T12(Y): Hình dạng và thể tích không

cố định

+T13(TB): Lực tương tác phân tử rất lớn

+T14(Y): Hình dạng và thể tích cố định.

+T15(K): Lực tương tác phân tử lớn hơn

thể khí nhưng nhỏ hơn thể lỏng

Thông tin : thể khí các phân tử ở rất

xa nhau thể rắn các phân tử ở rất gần nhau Thể lỏng các phân tử ở gần hơn nhiều so với thể khí nhưng

xa hơn ở thể rắn.

H11: Lực tương tác các phân tử thể

khí thế nào ?

H12: Hình dạng và thể tích thể khí

có cố định không ?

H13: Lực tương tác các phân tử thể

khí thế nào ?

H14: Hình dạng và thể tích thể khí

có cố định không ?

H15: Lực tương tác các phân tử thể

khí thế nào ?

H16 :Hình dạng và thể tích thể khí

3 Các thể rắn, lỏng,

khí :

+ Ở thể khí lực tương tác các phân tử rất yếu nên các phan tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn

+ Ở thể rắn, lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh nên giữ được các phân tử

ở vị trí cân bằng xác định, làm cho chúng chỉ có thể dao động quanh vị trí này + Ở thể lỏng, lực tương tác phân tử lớn hơn ở thể khí nhưng

Trang 3

+T16(TB): Thể tích cố định, hình dạng

không cố định

có cố định không ?

Thông tin : Tính chất chuyển động

các phân tử các thể.

nhỏ hơn ở thể rắn nên các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng có thể di chuyển được

10

+ HS: Đọc thông tin SGK và trả lời câu

hỏi

+T17(Y): Trả lời câu hỏi.

+T18(TB): Trả lời câu hỏi.

+T19(K): Trả lời câu hỏi.

+T20(K): Bỏ qua Vì thể tích phân tử rất

nhỏ so với thể tích bình chứa

+T21(Y): Nêu khái niệm khí lý tưởng.

Yêu cầu HS đọc thông tin II1 SGK trả lời câu hỏi :

H17 : Chất khí được cấu tạo từ

những gì ?

H18 : Trạng thái của các phân tử thế

nào ? Liên quan đến nhiệt độ thế nào ?

H19 : Vì sao chất khí gây áp xuất

lên thành bình ?

H20 : Thể tích phân tử so với thể

tích bình chứa có thể bỏ qua không ?

Vì sao ? Yêu cầu HS Độc thông tin khí lý tưởng, trả lời :

H21 : Khí lý tưởng là gì ? H22 :

II Nội dung thuyết động học phân tử chất khí :

+ Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng

+ Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng ; chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ vật càng cao + Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử

va chạm vào thành bình gây áp suất lên thành bình

* Khí lí tưởng : Chất

khí trong đó các phân tử được coi là chất điểm và chỉ tương tác khi va chạm gọi là khí lý tưởng

5

Câu 1 :

Đáp án C

Câu 2 :

Đáp án C

Câu 3 :

Đáp án D

+ HS: thảo luận trả

lời

Câu 1 : (BT 5 SGK) :

Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử :

A Chuyển động không ngừng ; B Giữa các phân tử có khoảng cách

C Có lúc đứng yên, có lúc CĐ ; CĐ càng nhanh thì nhiệt độ vật càng cao

Câu 2 : (BT 6 SGK) : Câu 3 : (BT 5 SGK) : Câu 4 : Trả lời câu hỏi đầu bài.

4 Căn dặn : Học phần ghi nhớ Đọc : “Em có biết”

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 4

Ngày soạn : 25/2/2007 Bài dạy : QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT

Tiết : 49 ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ – MA-RI-ỐT

I MỤC TIÊU:

+ Kiến thức :

- Nhận biết được “trạng thái” và “quá trình” Nêu được định nghĩa quá trình đẳng nhiệt

- Phát biểu và nêu dược hệ thức của định luạt Bôi-lơ – Ma-ra-ốt (Boyle – Mariotte)

- Nhận biết dạng của đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ (p,V)

+ Kỹ năng :

- Vận dụng được phương pháp xử lí các số liệu thu được bằng thí nghiệm xác định liên hệ p và V

- Vận dụng được định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt để giải các bài tập

+ Thái độ :

- Trung thực với thí nghiệm, cẩn thận, chính xác Thảo luận xử lý kết quả tìm hiểu kiến thức

II CHUẨN BỊ :

+ Thầy : Dụng cụ TN hình 29.1 và 29.2 SGK Bản vẽ khung kết quả, làm thử Tn hình 29.2

+ Trò : Mỗi học sinh một tờ giấy kẽ ôli khổ 15x15cm

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : 5ph ( HSY) Trả lời câu hỏi :

a) So sánh lực tương tác phân tử ở các thể : rắn, lỏng và khí, nêu sự khác nhau các tính chất của chúng ? b) Nêu nội dung thuyết động học phân tử chất khí ?

ĐVĐ : GV thí nghiệm như hình 29.1, HS quan sát : V giảm thì p tăng => tăng theo mối liên hệ như thế nào ?

3 Bài mới :

10

+T1(TB): Được xác định bỡi các đại

lượng : áp suất, thể tích và nhiệt độ

+T2(K): là quá trình biến đổi chất khí từ

trạng thái này sang trạng thái khác

+T3(K): Các thông số khác cũng thay

đổi Ví dụ khi nhiệt độ tăng thì khí nở,

thể tích tăng và áp suất tăng

+ HS: Ghi nhận thông tin.

+T4(TB): Nêu định nghĩa quá trìh đẳng

nhiệt

H1: Trạng thái của một lượng khí có

thể dược xác định bằng các đại lượng nào ?

GV : Các đại lượng đó được gọi là

các thông số trạng thái

H2: Quá trình là gì ? (xem thông tin

SGK)

H3: Khi một thông số thay đổi thì

các thông số khác thế nào ? ví dụ minh hoạ ?

GV : Người ta có thể nén chậm khí

hoặc giãn chậm khí trong xi lanh để giữ nhiệt độ của khí không đổi Quá trình đó gọi là quá trình đẳng nhiệt

H4: Vậy quá trình đẳng nhiệt là gì ?

I Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái :

+ Trạng thái của một lượng khí được xác định bằng các thông số trạng thái :áp suất

p, thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T

II Quá trình đẳng nhiệt :

là quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi

Trang 5

+T5(Y): Nhiệt độ của khí không đổi.

+T6(K): Ta làm thí nghiệm đo p theo V.

+ HS: HS quan sát, ghi các số liệu V và

p tương ứng tính pV

+T7(TB): pV = hằng số => p ~ 1/V

+ HS: Ghi nhận thông tin và phát biểu

định luật

+T8(TB): p1V1 = p2V2

H5: Trong TN hình 29.1 nhiệt độ khí

thế nào ?

ĐVĐ : Áp suất có tăng tỉ lệ nghịch

với thể tích không ?!

H6: Ta cần làm gì để xác định điều

đó ?

GV : Làm TN như hình 29.2, HS

quan sát, ghi các số liệu V và p tương ứng tính pV

H7: Tích pV thế nào ? => p tỉ lệ thế

nào với V khi nhiệt đội khí không đổi ?

GV: Thông tin kết quả thí nghiệm

của hai nhà bác học Bôi-lơ – Ma-ri-ốt và cho HS phát biểu định luật

tích khi ở trạng thái 1 p2 và V2 là áp suất và thể tích khi ở trạng thái 2

Viết hệ thức định luật cho hai trạng thái trên ?

III Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt :

1 Thí nghiệm :

2 Định luật Bôi-lơ –

Ma-ri-ốt :

Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất

tỉ lệ nghịch với thể tích

pV = hằng số

=> p1V1 = p2V2

5

+T9: Từng HS vẽ đồ thị và nhận xét

dạng đồ thị

+ HS: Ghi nhận thông tin và xem SGK.

H9: Từ số liệu TN hãy vẽ đường p

theo V trên hệ toạ độ (p,V) ? =>

dạng đường đồ thị ?

GV: Thông tin đường đó gọi là

đường đẳng nhiệt Các đường đẳng nhiệt

IV Đường đẳng nhiệt :

Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo thể tích khi nhiệt độ không đổi.

Trong hệ (p,V) nó là đường hypebol

5

1 Đáp án B

2 Đáp án C

3 Vận dụng : p1V1 = p2V2

=> p2 = 1 1

2

p V

V = 3.105 Pa

1 BT 5 SGK :

2 BT 6 SGK :

V2 = 100cm3  p2 = ? ( t0 = hs)

4 Căn dặn : Học phần ghi nhớ BT : 9 SGK, BT 29.9 đến 29.11 SBT

IV RÚT KINH NGHIỆM :

.

Trang 6

Ngày soạn : 27/2/2007 Bài dạy : QUÁ TRÌNH ĐẲNG TÍCH – ĐỊNH LUẬT SÁC-LƠ

Tiết : 50

I MỤC TIÊU:

+ Kiến thức :

-Nêu được định nghĩa quá trình đẳng tích

- Phát biểu và nêu được hệ thức quan hệ p và T trong quá trình đẳng tích

-Nhận dạng đường đẳng tích trong hệ toạ độ (p,T) Phát biểu được định luật sác lơ

+ Kỹ năng :

- Xử lý được số liệu ghi trong bảng kết quả thí nghiệm, rút ra kết luận về quan hệ pvà T (V không đổi) -Vận dụng được định luật Sác-lơ để giải được các bài tập trong SGK và bài tập tương tự

+ Thái độ :

-Tập trung quan sát TN, xử lý số liệu, thảo luận rút ra kết luận

II CHUẨN BỊ :

+ Thầy : Dụng cụ Tn hình 30.1 ; 30.2 bảng vẽ kết quả TN, bản vẽ hình 30.2 SGK

+ Trò : Giấy kẻ ôli 15x15cm Ôn lại nhiệt độ tuyệt đối

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : 5ph HSY : trả lời câu hỏi :

a) Thế nào là quá trình đẳng nhiệt ? Phát biểu định luật Bôi-lơ – ma-ri-ốt ?

b) Việt hệ thức định luật ? Vẽ dạng đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ (p,V) ?

ĐVĐ : Khi nhiệt độ thay đổi thì áp suất của chất khí sẽ thế nào ? Nó phuộc như thế nào vào nhiệt độ ?!

3 Bài mới :

20

+T1(Nhóm): Nung nóng hay làm lạnh

khí trong một bình kín

+T2(Y): Nêu định nghĩa quá trình đẳng

tích

+ HS: Đại diện quan sát thí nghiệm, ghi

lại số liệu

+T3: Từng cá nhân xem thông tin, tính

các giá trị p/T từ bảng kết quả 30.1

SGK p/T = hằng số => p ~ T

H1: Ta có thể làm biến đổi trạng

thái chất khí mà giữ cho thể tích khí không đổi bằng cách nào ?

H2: Quá trình đó gọi là quá trình

đẳng tích Vậy quá trình đẳng tích là

gì ?

GV: Thực hiện thí nghiệm, HS đại

diện quan sát, ghi lại các số liệu

H3: Yêu cầu HS xem thông tin thí

nghiệm, xử lý số liệu kết quả TN

thực hiện C1 ? rút ra mối liên hệ p

và T trong quá trình đẳng tích ?

I Quá trình đẳng tích :

Là quá trình biến đổi trạng thái chất khí mà thể tích không đổi

II Định luật Sác-lơ :

1 Thí nghiệm :

Kết quả TN : bảng 30.1 SGK

5

+T4(Y): Áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ H4: Trong quá trình đẳng tích của

2 Định luật Sác-lơ :

Trong quá trình

Trang 7

tuyệt đối.

+T5(TB): p

T = hằng số

+T6(K): Hệ thức cho hai trạng thái 1 và

2 là : 1 2

1 2

p p

TT

một khối lượng khí nhất định quan hệ p thế nào với T ?

T = ?

H6: Viết hệ thức định luật cho hai

trạng thái 1 có p1, T1 và trạng thái có

p2, T2, V = hs, khối lượng khí nhất định

đẳng tích của một khối lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối

p

T = hằng số

Viết cho hai trạng thái 1 và 2, V = hs ;

1 2

1 2

p p

TT

5

+T7(TB): Có dạng đường thẳng đi qua

gốc toạ độ

+ HS: Ghi nhận thông tin về các đường

đẳng tích

T = hs => p = hs.T đồ thị có dạng là đường thế nào trên hệ toạ độ (p,T) ?

GV: Thông tin dạng các đường đẳng

tích ứng với thể tích khác nhau của cùng một khối lượng khí

III Đường đẳng tích

Là đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo nhiệt độ khi thể tích không đổi

10

+ Ghi đề toán

+ HSTB: p1 = 2.105Pa

T1 = t1 + 273 = 3000K

T2 = t2 + 273 = 3100K

+ HSY: Bình kín nên V = hằng số.

+ HSY: Áp dụng định luật Sác-lơ.

+ HSTB: 1 2

1 2

p p

TT => p2 = 1

2 1

p T

T

Câu 1 :

Đáp án B

Câu 2 :

Đáp án C

Ví dụ : Một chất khí có áp suất 2.105Pa ở nhiệt độ 270C đựng trong một bình kín Tính áp suất khí khi nhiệt độ của bình tăng lên đến 370C ?

Gợi ý : Trạng thái 1: p1 = ? T1 = ? 0K

Trạng thái 2: T2 = ? 0K Tính : p2 = ? Điều kiện V ? + V= hs => Áp dụng định luật ?

+ Hệ thức định luật viết cho hai trạng thái ?

Câu hỏi trắc nghiệm : Câu 1 : Trong một bình kín khi làm nhiệt độ tuyệt đối của

chất khí tăng lên 3 lần thì áp suất khí sẽ thế nào ?

A giảm 3 lần ; B tăng 3 lần ; tăng 6 lần ; giảm 6 lần

Câu 2 : Hệ thức nào sau đây không thoả mãn ĐL Sác-lơ ?

A p1T2 = p2T1 ; B 1 1

2 2

p T

pT ; C 1 2

1 2

p p

tt ; D 2 2

1 1

T p

Tp

4 Căn dặn : Học phần ghi nhớ BT : 4,5,6,7,8 trang 162 SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM :

V2 O

p

T(K)

V1<V2

Trang 8

Ngày soạn : 3/3/2007 Bài dạy : PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI KHÍ LÝ TƯỞNG

Tiết : 51

I MỤC TIÊU:

+ Kiến thức :

- Từ các hệ thức của định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt và định luật Sác-lơ xây dựng được phương trình Cla-pê-rôn và từ phương trình này viết được hệ thức đặc trưng cho các đẳng quá trình

+ Kỹ năng :

- Vận dụng được phương trình Cla-pê-rôn để giải các bài tập trong bài và bài tập tương tự

+ Thái độ :

- Tập trung tư duy thảo luận tìm hiểu kiến thức mới

II CHUẨN BỊ :

+ Thầy : Hệ thông các câu hỏi

+ Trò : Ôn bài 29 và 30

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : 8ph HSTB : Trả lời câu hỏi.

a) Viết hệ thức định luật Bôi-lơ Ma-ri-ốt và định luật Sac-lơ, phát biểu nội dung các định luật đó ?

b) Vẽ dạng đồ thị của đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ (p,V) và đường đẳng tích trong hệ toạ độ (p,T) ?

ĐVĐ : Trường hợp cả ba thông số trạng thái khí đều thay đổi thì quan hệ các đại lượng ở các trạng thái sẽ thế

nào ?!

3 Bài mới :

7

+T1(Y): Nhắc lại định nghĩa khí lý

tưởng

+T2(K): Là khí tồn tại trong thực tế Ví

dụ : khí ôxi, nitơ, cácboníc

+T3(TB): -Khí thực tuân gần đúng định

luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt và Sác-lơ

-Khí lý tưởng tuân đúng định luật Bôi-lơ

– Ma-ri-ốt và Sác-lơ

+T4(K): Ở nhiệt độ và áp suất thông

thường khí thực tuân gần đúng định luật

trên Nên coi coi gần đúng là khí lý

tưởng

+T5(TB): khí thực ở nhiệt độ và áp suất

thông thường, không lớn lắm

H1: Khí lý tưởng là gì ?

H2: Thế nào là khí thực ? ví dụ ?

Yêu cầu HS xem thông tin SGK trả lời :

H3: Khí thực và khí lý tưởng tuân

đúng định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt và Sác-lơ không ?

H4: Trong trường hợp nào coi gần

đúng khí thực là khí lý tưởng ?

H5: Vậy điều kiện áp dụng các định

luật trên cho khí thực là gì ?

I Khí thực và khí lý tưởng :

+ Khí thực chỉ tuân theo gần đúng định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt và Sác-lơ Tích pV và

p

T thay đổi theo bản chất, nhiệt độ và áp suất chất khí

+ Khí lý tưởng tuân đúng các định luật trên

+ Ở nhiệt độ và áp suất thông thường khí thực tuân gần đúùng định luật trên

20

Trang 9

+ HS: Ghi nhận giả

thiết

+T6(TB): Quá trình

đẳng nhiệt, tuân theo

định luật bô-lơ – Ma

-ri-ốt

+T7(TB): Hệ thức :

p1V1 = p’V2 (1)

+T8(Y): quá trình đẳng tích Tuân theo

định luật Sac-lơ

+T9(Y): Hệ thức :

' 2

1 2

p p

TT (2)

+T10(K): Thiết lập mối quan hệ các

thông số hai trạng thái

1 1 2 2

p V p V

TT

+T(K): Không Vì các thông số liên hệ

với hai trạng thái bất kì, không chứa

thông số trạng thái riêng trung gian

+ HS: Nghe GV giới thiệu thông tin.

GV: Nêu giả thiết quá trình biến đổi

trạng thái gồm hai giai đoạn thể

hiện hình vẽ

H6: Gai giai đoạn biến đổi trạng thái

từ 1 sang 1’là quá trình gì ? tuân theo định luật nào ?

H7: Viết hệ thức định luật Bôi-lơ –

Ma-ri-ốt cho hai trạng thái 1 và 1’ ?

H8: Gai giai đoạn biến đổi trạng thái

từ 1’ sang 2 là quá trình gì ? tuân theo định luật nào ?

H9: Viết hệ thức định luật Sác-lơ

cho hai trạng thái 1’ và 2 ?

H10:Từ hai hệ thức trên hãy xây

dựng mối quan hệ các thông số trạng thái của hai trạng thái 1 và 2 ?

Gợi ý : Rút p’ từ hệ thức (1) thay vào

hệ thức (2).

H11: Phương trình trên có phụ thuộc

vào các giai đoạn biến đổi trạng thái không ? vì sao ?

GV: Vậy phương trình đúng với liên

hệ giữa mọi trạng thái.

GV: Giới thiệu thông tin về nhà vật

lý học người Pháp : Cla-pê-rôn (Clapeyron) đưa ra PT năm 1834.

II Phương trình trạng thái của khí lý tưởng :

pV

T = hằng số

=> 1 1 2 2

p V p V

TT

Trạng thái 1: p1,V1,T1

Trạng thái 2: p2,V2,T2

Chú ý : Hằng số

trong PT chỉ phụ thuộc khối lượng khí với 1 mol khí hằng số có giá trị : R = 8,31 J/ mol.K

10

+ HS: Ghi bài tập.

-Trạng thái 1 : p1 = 2.105P

V1 = 200 cm3 ; T1 = t1 + 273 = 3000K

- Trạng thái 2 có : V2 = 20cm3

T2 = t2 + 273 = 3100K ? ; Tìm p2 = ?

+ Dùng : 1 1 2 2

p V p V

TT => p2 = 1 1 2

1 2

p V T TV

Câu 1 : đáp án B

Câu 2 : đáp án

Bài toán : Một pittông chứa 200 cm3 không khí ở nhiệt độ

270C, có áp suất 2.105Pa, được nén lại còn 20cm3, khi đó nhiệt độ của khí là 370C Tính áp suất của khí trong xilanh

Gợi ý : Trạng thái 1 có : p1 = ? ; V1 = ? ; T1 = ? Trạng thái 2 có : V2 = ? ; T2 = ? ; Tìm p2 = ?

Câu 1 : Khi thể tích khí tăng 2 lần, nhiệt độ T khí tăng 2 lần

thì áp suất lượng khí xác định thay đổi thế nào ?

A tăng 2 lần ; B không đổi ; C tăng 4 lần ; D giảm 2 lần

Câu 2 : Hệ thức nào sau đây không thoả mãn PT trạng thái ?

A p1V1T2 = p2V2T1 ; B pV = R.T

C 1 1 1

2 2 2

T

p V

p VT ; D 1 1 2 2

p V p V

tt

4 Căn dặn : Học phần ghi nhớ BT : 4,5,6,7,8 SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM :

1 1’

2

T1

T2

p2

p1 p’

O V1 V2 p

V

Trang 10

Ngày soạn : 6/3/2007 Bài dạy : PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI KHÍ LÝ TƯỞNG (tt)

Tiết : 52

I MỤC TIÊU:

+ Kiến thức :

- Nêu được định nghĩa quá trình đẳng áp, viết được hệ thức liên hệ thể tích và nhiệt độ tuyệt đối trong quá trình đẳng áp và nhận được dạng đường đẳng áp trong hệ toạ độ (p,T) và (p,t)

- Hiểu được ý nghĩa vật lí của “độ không tuyệt đối” và trình bày được ưu điểm của nhiệt giai Ken-vin

+ Kỹ năng :

- Vận dụng được phương trình Cla-pê-rôn và quá trình đẳng áp để giải các bài tập trong bài và bài tập tương tự

+ Thái độ :

- Tích cực hoạt động tư duy, tìm hiểu kiến thức

II CHUẨN BỊ :

+ Thầy : Tranh phóng to về sơ đồ suy ra các biểu thức của các đẳng quá trình từ PT Cla-pê-rôn

+ Trò : Ôn bài 29 và 30 SGK

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : 5ph HSK : trả lời câu hỏi :

a) Bài tập 6 trang 166 SGK

b) Bài tập 7 trang 166 SGK

ĐVĐ : Khi nhiệt độ chất khí thay đổi thì thể tích của khí thay đổi thế nào để áp suất khí không đổi ?!

3 Bài mới :

+T1(Y): gọi là quá trình đẳng nhiệt.

+T2(Y): pV

T = hằng số

+T3(K): p = hằng số thì V

T = hằng số

+T4(TB): 1 2

1 2

V V

TT

H1: Quá trình biến đổi trạng thái

chất khí mà áp suất không đổi ta gọi là quá trình gì ?

H2: Viết phương trình trạng thái khí

lý tưởng tổng quát ?

H3: Khi áp suất không đổi ta có hệ

thức thế nào ?

H4: Viết hệ thức cho hai trạng thái 1

và 2 khi p = hằng số ?

III Quá trình đẳng áp

:

1 Quá trình đẳng áp

là quá trình biến đổi trạng thái của chất khí khí áp suất không đổi

2 Liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối trong quá trình đẳng áp :

V

T = hằng số

Ngày đăng: 04/10/2015, 19:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w