bài giảng sinh đại cương A1 bài giảng sinh đại cương A1 bài giảng sinh đại cương A1 bài giảng sinh đại cương A1 bài giảng sinh đại cương A1 bài giảng sinh đại cương A1 bài giảng sinh đại cương A1 bài giảng sinh đại cương A1 bài giảng sinh đại cương A1 bài giảng sinh đại cương A1 bài giảng sinh đại cương A1 bài giảng sinh đại cương A1 bài giảng sinh đại cương A1 bài giảng sinh đại cương A1 bài giảng sinh đại cương A1 bài giảng sinh đại cương A1 bài giảng sinh đại cương A1
Trang 1Bài giảng PowerPoint ®
Môn Sinh Học Đại cương A1
CHƯƠNG 1
Cấu trúc của tế bào
Trang 31 Lược sử
và dùng thuật ngữ cell để mô tả tế bào (1665).
kính hiển vi: vi khuẩn, nấm men, sinh vật sống trong nước, tế bào hồng cầu/bạch cầu trong mao mạch.
Robert Hooke
(1635-1703)
Trang 42 Thuyết tế bào
• Matthias Schleiden (1838) và Theodor Schwann(1839): Tất cả các sinh vật do một hoặc nhiều tếbào tạo thành
Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của sinh vật.Tất cả các tế bào đều do tế bào có trước sinh ra
• Virchow (1858), L Pasteur (1862): Tất cả các tếbào đều do tế bào có trước sinh ra
Trang 53a Hình dạng
Staphylococcus aureus Bacillus subtilis Amoeba
Tế bào hồng cầu Tế bào thần kinh Tế bào thực vật
Trang 63b Kích thước
Kích thước tương đối của phân tử, tế bào và sinh vật đa bào
Trang 7• Dựa trên đặc điểm cấu trúc có thể chia tế bào thành 2 loại:
Tế bào sơ hạch và tế bào chân hạch
4 Phân loại tế bào
• Đặc điểm chung của tất cả các tế bào:
- Kích thước nhỏ hơn tế bào chân hạch
- Không có các bào quan có màng
- Không có màng nhân
- ADN vòng, không liên kết với protein, nằm trong vùng nhân
Trang 8Tế bào sơ hạch
Vùng nhân
Trang 9Chiên mao
Vùng nhân (DNA)
Ribosomes Màng sinh chất
Vách tế bào Vỏ
Pili
Tế bào vi khuẩn
Trang 10II CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO CHÂN HẠCH
Trang 11Ribosomes
NHÂN
MẠNG NỘI CHẤT (MNC) MNC sần MNC láng
Chiên mao
Trung thể
KHUNG XƯƠNG TB
Vi sợi Sợi trung gian
Màng nhân Hạch nhân
Tiêu thể
Chromatin
Sơ đồ cấu tạo tế bào động vật
Trang 12Vi sợi Sợi trung gian
Vi ống
Sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật
Trang 13Hệ thống nội màng (endomembrane system)
Trang 15a Mạng nội chất (Endoplasmic Reticulum = ER)
• Là một hệ thống ống và túi có màng bao, bêntrong là khoang thông thương giữa nhân và mạngnội chất
• Vùng ngoại vi của màng nhân liên tục với khoangcủa mạng nội chất Các kênh trên mạng nội chất làcon đường vận chuyển vật chất giữa nhân và cácphần khác của tế bào chất
• Có 2 loại:
– mạng nội chất sần: có các ribosome trên bề mặt– mạng nội chất láng: không có ribosome
2 Các bào quan
Trang 17• Đường vận chuyển bên trong tế bào: khoang, túi chuyên chở.
- tổng hợp protein có vai trò cấu trúc màng.
- tổng hợp enzyme: xúc tác gắn các phân tử đường
đa ngắn: đưa protein đến nơi tế bào cần.
hormon sinh dục, hormon tuyến thượng thận), chuyển hóa đường, khử độc/thuốc (gan), dự trữ canxi.
Chức năng của mạng nội chất
Trang 19• Là một hệ thống túi dẹp có màng bao, xếp song
song Mặt gần nhân gọi là mặt cis, đối diện là mặt trans.
• Các túi chuyên chở tách từ màng của mạng nội chất hoà vào túi dẹp của hệ Golgi ở mặt cis Các túi mới được tách ra từ mặt trans
• Chức năng: thu thập, đóng gói, biến đổi, phân phối các chất từ một nơi trong tế bào đến nơi khác cần sử dụng
b Hệ Golgi (tt)
Trang 20Nhân
Không bào chứa thức ăn Màng nguyên sinh
Các enzyme tiêu hóa
Tiêu hóa
• Là một túi có màng kín
• Chứa enzyme tiêu hoá:
thuỷ phân các đại phân
tử như protein, lipid,
polysaccharide, acid
nucleic
c Tiêu thể (Lysosome)
Trang 21không bào chứa thức
ăn, enzyme sẽ tiêu hoá
thức ăn.
- Tiêu huỷ các bào quan
bị tổn thương.
Trang 22MNC sần
MNC láng
Màng nguyên sinh
Nhân
MNC sần
MNC láng
Trang 25Bệnh Tay-Sachs
• Do hoạt động không bình thường của tiêu thể
• Tiêu thể tiêu hóa lipid thiếu một enzyme trong chuỗi phản ứng biến đổi ganglioside (glycolipid)
• Glycolipid này tích tụ trong tế bào thần kinh làmnghẽn sự dẫn truyền xung động
• Triệu chứng xuất hiện lúc 1 tuổi, mù trước 2 tuổi
và chết trước 3 tuổi
Trang 26– thu thập và tiêu huỷ các peroxide độc (H2O2)
– thủy phân các acid béo
Trang 27• Là một túi có màng bao, bên trong chứa dịch lỏng.
e Không bào
- Ở động vật: không bào co bóp (Paramecium), không bào tiêu hoá (Euglena), không bào khí (vi khuẩn lam).
- Ở thực vật trưởng thành: không bào trung tâm.
Không bào trung tâm
Nhân
5 µm
Vách tế bào
Lục lạp Không bào co bóp
Trang 28Chức năng của không bào ở thực vật
• Cấu trúc: tạo sức trương, độ cứng
• Sinh sản: các sắc tố ở cánh hoa, trái giúp cho sựthụ phấn và phát tán của hạt
• Tiêu hoá: không bào chứa các enzyme tiêu hoáprotein hạt dùng làm thức ăn cho phôi
• Bài tiết: tích chứa những chất thải do quá trìnhbiến dưỡng
Trang 29Màng ngoài
Màng trong Nếp gấp (Cristae) Chất căn bản (Matrix) Ngăn ngoài
• Là tất cả các ty thể hiện diện trong tế bào
• Ty thể là nơi diễn ra quá trình hô hấp của tế bào, tổng hợp ATP từ các phân tử thức ăn
• Ty thể có chứa ADN và ribosome riêng
f Ty thể bộ
Trang 30• Là tất cả các lạp hiện diện trong tế bào thực vật.
• Gồm 2 loại chính: sắc lạp & vô sắc lạp
• Lục lạp: Là sắc lạp có chứa diệp lục tố và các sắc tốvàng, cam (carotenoid)
- Là nơi diễn ra quá trình quang hợp, biến đổi quangnăng thành hóa năng
- Chứa ADN và ribosome riêng
Trang 31g Lạp bộ (tt)
• Sắc lạp không có diệp lục tố: màu vàng, cam, đỏ vì
có chứa carotenoid
• Vô sắc lạp: chứa tinh bột, dầu, protein dự trữ
- Lạp chứa tinh bột gọi là bột lạp: lúa, bắp, khoai tây,…
Trang 33phần nhỏ
Trang 353 Nhân (nucleus)
• Là trung tâm của mọi hoạt động trong tế bào
• Có vai trò quan trọng trong sinh sản, xác định các đặc điểm di truyền
• Nhân được bao bọc bởi một lớp màng kép gọi là màng nhân, bên trong có:
Trang 36Hạch nhân
Mạng nội chất sần
Trang 37b Khung xương tế bào
• Gồm dịch tế bào chất & khung xương tế bào
a Dịch tế bào chất
• Là dịch lỏng ở trạng thái keo, không màu, trong
suốt, đàn hồi, không tan trong nước
• Thành phần chính là nước và các đại phân tử:
carbohydrate, lipid, protein
Trang 38Vi ống
Các vi sợi 0.25 µm
Trang 39Actin subunit
10 µm
7 nm
Vi sợi
Trang 405 µm
Keratin proteins Fibrous subunit (keratins coiled together)
8–12 nm
More permanent than microtubule and microfilament
Sợi trung gian
Trang 42Chức năng của khung xương tế bào
• Nâng đỡ và duy trì hình dạng tế bào
• Vận động
của tế bào
ray” được tạo ra bởi khung xương
• Điều hòa các hoạt động hóa sinh trong tế bào
Trang 43Túi chuyên chở
ATP
Thụ thể
Vi ống Protein vận động
Vi ống Túi chuyên chở 0.25 µm
Trang 445 Vách tế bào và vỏ tế bào
• Là đặc điểm để phân biệt giữa tế bào thực vật với tếbào động vật
• Thành phần cấu tạo chính là cellulose.
• Cây non có vách sơ cấp, giữa 2 vách sơ cấp của các
tế bào kế cận nhau là lớp chung giàu pectin.
• Tế bào trưởng thành có thêm vách thứ cấp nằm
giữa vách sơ cấp và màng tế bào, gồm cellulose vàmộc tố
• Trên vách tế bào có những lỗ nhỏ gọi là cầu liên
bào giúp thông thương các chất giữa các tế bào.
a Vách tế bào thực vật
Trang 451 µm
Vách thứ cấp Vách sơ cấp
Phiến giữa
Không bào trung tâm
Màng nguyên sinh Vách tế bào
Cầu liên bào
Trang 46Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
b Vỏ tế bào động vật
• Tế bào động vật không có vách nhưng được bao bọc
bởi một lớp dịch ngoại bào
• Dịch ngoại bào được cấu tạo từ các glycoprotein(collagen, proteoglycan, fibronectin) hay glycolipid:
glycocalyx.
• Glycocalyx:
- mang các điểm nhận diện: nhận diện các tế bào cùngloại/xâm nhiễm của sinh vật ký sinh, vi khuẩn, virusgây bệnh
- hiệu ứng ức chế do tiếp xúc
Trang 47Fibronectin
Protein xuyên màng
Polysaccharide
Carbohydrates Lõi protein
Proteoglycan
Phức hệ proteoglycan
Phức hệ proteoglycan DỊCH NGOẠI BÀO
Màng
nguyên sinh
Vi sợi
Trang 486 Tiêm mao và chiên mao
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
• Ở tế bào chân hạch:
- Là phần kéo dài của màng tế bào
- Lõi là một bó vi ống: 11 nhóm gồm 9 nhóm vi ống đôi ở chu vi và 2 vi ống đơn ở trung tâm
- Một thể gốc ở đáy
- Các protein nối các vi ống với nhau
- Giúp tế bào chuyển động hoặc làm chuyển động chất lỏng quanh tế bào
- Cử động cần năng lượng do ATP cung cấp
Trang 495 µm
15 µm
Hướng bơi
Chuyển động của chiên mao
Chuyển động của tiêm mao
Hướng chuyển động
Trang 500.1 µm
Nhóm 3
vi ống 0.5 µm
protein dynein 0.1 µm
Các tay protein
Trang 51III CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO SƠ HẠCH
• Hầu hết các bào quan hiện diện trong tế bào chân hạch không
có trong tế bào sơ hạch.
• Tế bào không có màng nhân và các cấu trúc có màng khác như mạng nội chất, hệ Golgi, tiêu thể, peroxisome, ty thể, lục lạp (vi khuẩn quang dưỡng).
• Nhiễm sắc thể gồm ADN không liên kết chặt chẽ với protein.
• Có các ADN nhỏ, đôc lập gọi là plasmid.
• Nhiễm sắc thể và plasmid có kiến trúc vòng kín.
Trang 52IV CÁC ĐẠI PHÂN TỬ QUAN TRỌNG
TRONG TẾ BÀO
Trang 53Thành phần của một tế bào vi khuẩn
Trang 54Các đơn phân kết hợp thành đại phân tử
hóa trị
Trang 551 CARBOHYDRATE
(CH2O)n
Nguồn năng lượng
Đơn phân: đường đơn (monosaccharide)
Trang 621
Trang 63LIÊN KẾT GLYCOSIDIC
Trang 64Các loại disaccharid phổ biến
Trang 66Tinh bột
Trang 68Cellulose
Trang 69Chitin: nấm, bộ xương ngoài ở ngành chân khớp.
- Đặc tính: đàn hồi, cứng khi liên kết với CaCO3.
- Cấu trúc: tương tự cellulose nhưng đơn phân glucose có gắn thêm nhánh chứa nitơ.
Đơn phân của chitin
Trang 71Không tan (C-H) trong nước
Trang 72Phân tử mỡ no
Phân tử mỡ không no
Sáp
Trang 73lệ thấp trong màng tếbào Tuy nhiên là sảnphẩm trung gian quantrọng để sinh tổng hợp
ra các dạng khác củaphospholipid
Trang 75- Gồm 20 acid amin (aa)
- Mỗi aa khác nhau ở chuỗi bên (R)
- Các aa liên kết nhau bởi liên kết peptide
- Aa cuối cùng có gốc carboxyl tự do tạo thành đầu C
Trang 76Có điện tích
Phân cực
Trang 77Không phân cực
Đặc biệt
Trang 78- Kiến trúc: collagen, histon, myosin
- Các chức năng khác
- Xúc tác: enzymes như Ribonuclease
- Điều hòa: các hormon, các chất điều hòa phiên mã
- Vận chuyển: hemoglobin, các protein vận chuyển
Trang 79The sequence of ribonuclease A
N', N-terminus
C', C-terminus
Trang 80aa1 aa2
Trang 82Cấu trúc sơ cấp
Cấu trúc cấp 2
Cấu trúc cấp 3
Cấu trúc cấp 4
Trang 83Cấu trúc cấp 4 của hemoglobin: gồm 4 bán đơn vị khác nhau Mỗi bán đơn vị có 1 nhóm heme là Fe (nơi gắn oxy)
Trang 84• Một chất xúc tác là một tác nhân hóa học làm tăngtốc phản ứng nhưng không thay đổi sau phản ứng
• Enzyme chính là một chất xúc tác, thường là cácprotein
Trang 85Sucrose (C 12 H 22 O 11 )
Glucose (C 6 H 12 O 6 ) Fructose (C 6 H 12 O 6 )
Sucrase
Trang 86• Trong phản ứng có enzyme, chất tham gia phản ứngđược gọi là cơ chất.
• Hầu hết các enzyme có tính đặc hiệu: mỗi enzymechỉ tác động có chọn lọc đối với một loại cơ chấttương ứng
• Enzyme gắn vào cơ chất tạo thành phức hệ enzyme– cơ chất
• Trên enzyme có một vùng đặc biệt cho phép cơ chấttương ứng gắn vào Vùng này được gọi là hoạtđiểm
Trang 87Cơ chất
Hoạt điểm
enzyme – cơ chất
Mô hình hoạt động của enzyme
- Mô hình ổ và chìa khóa
- Mô hình cảm ứng
Trang 88Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của enzyme
• Hoạt động của một enzyme có thể bị ảnh hưởngbởi:
enzyme có nhiệt độ và pH tối ưu cho hoạt động.
enzyme như độc tố, thuốc trừ sâu, kháng sinh,…
Trang 89Nhiệt độ tối ưu cho
Vi khuẩn chịu nhiệt
Nhiệt độ tối ưu cho
enzyme của người
(a) Nhiệt độ tối ưu cho hai enzyme
(b) pH tối ưu cho hai enzyme
pH tối ưu cho pepsin
(enzyme dịch vị) pH tối ưu cho trypsin
(enzyme dịch tụy)
Nhiệt độ (ºC)
pH
5 4
3 2
1
0 20 40 60 80 100
Trang 90Cofactor
• Cofactor là những chất hoá học không phải protein,
hỗ trợ cho hoạt động của enzyme
• Cofactor có thể là các chất vô cơ (kim loại, ion)hoặc các chất hữu cơ
• Một cofactor hữu cơ (bao gồm cả vitamin) được gọi
là coenzyme