Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá nền kinh tế, Đảng và Nhà nước ta đang từng bước hiện đại hoá các cơ sở hạ tầng, giao thông. Thành phố Hà Nội cũng như một số thành phố khác trong cả nước đang từng bước tiến hành quy hoạch mở rộng đô thị, đang đầu tư xây dựng các hệ thống cơ sở hạ tầng, giao thông, các khu giải trí, trờn khắp khu vực Hà Nội.Nhằm mục đích cho sinh viên trước khi ra trường được trang bị và hiểu biết về nghề nghiệp, chúng tôi được Trường Đại học Mỏ Địa chất, Khoa Tại chức, Bộ mụn Địa chất công trỡnh cho phép đi thực tập tốt nghiệp và tiến hành làm đồ án tốt nghiệp. Trong thời gian thực tập tôi được Khoa Tại chức và bộ mụn Địa chất công trỡnh phõn cụng về thực tập tại công ty địa chất. Bộ mụn địa chất công trỡnh giao cho đề tài tốt nghiệp với nội đề tài:“ Đánh giá điều kiện Địa chất cụng trỡnh dự án cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới trụ sở làm việc, nghiên cứu và đào tạo học viện ngoại giao; số 69 Láng Hạ Hà Nội. Thiết kế khảo sát Đia chất công trình phục vụ cho thiết kế kỹ thuật khu công trình trên với thời gian thi công là 1,5 tháng.
Trang 1MỞ ĐẦUTrong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá nền kinh tế, Đảng và Nhà nớc ta
đang từng bớc hiện đại hoá các cơ sở hạ tầng, giao thụng Thành phố Hà Nộicũng như một số thành phố khỏc trong cả nước đang từng bước tiến hành quyhoạch mở rộng đụ thị, đang đầu t xõy dựng cỏc hệ thống cơ sở hạ tầng, giaothụng, cỏc khu giải trớ, trờn khắp khu vực Hà Nội
Nhằm mục đớch cho sinh viờn trước khi ra trường được trang bị và hiểubiết về nghề nghiệp, chỳng tụi được Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Khoa Tạichức, Bộ mụn Địa chất cụng trỡnh cho phộp đi thực tập tốt nghiệp và tiếnhành làm đồ ỏn tốt nghiệp Trong thời gian thực tập tụi được Khoa Tại chức
và bộ mụn Địa chất cụng trỡnh phõn cụng về thực tập tại công ty địa chất Bộmụn địa chất cụng trỡnh giao cho đề tài tốt nghiệp với nội đề tài:
“ Đỏnh giỏ điều kiện Địa chất cụng trỡnh dự ỏn cải tạo, nõng cấp, xõydựng mới trụ sở làm việc, nghiờn cứu và đào tạo học viện ngoại giao; số 69Lỏng Hạ - Hà Nội Thiết kế khảo sát Đia chất công trình phục vụ cho thiết kế
kỹ thuật khu công trình trên với thời gian thi công là 1,5 tháng
Sau thời gian làm việc và nghiờn cứu tài liệu, dưới sự hướng dẫn tận tỡnhcủa thầy giỏo TS Nguyễn Viết Tình, đồ ỏn đó được hoàn thành đỳng thời hạnquy định Nội dung đồ ỏn gồm:
Phần I: Phần chung và chuyờn mụn
Chương 1: Điều kiện địa lý tự nhiờn và kinh tế xã hội khu vực Hà NộiChương 2: Trầm tớch đệ tứ, địa chất thủy văn, địa chất động lực cụngtrỡnh khu vực Hà Nội
Chương 3: Đỏnh giỏ điều kiện địa chất cụng trỡnh khu xõy dựng
Chương 4: Dự bỏo cỏc vấn đề địa chất cụng trỡnh khu xõy dựng
Phần II: Thiết kế khảo sỏt ĐCCT, Tổ chức thi cụng và dự toỏn
Chương 1: Thiết kế phương ỏn khảo sỏt địa chất cụng trỡnh
Chương 2: Tổ chức thi cụng và dự toỏn
Trang 2sự đóng góp ý kiến của các bạn đồng nghiệp để bản đồ án được hoàn thiệnhơn.
Trang 3
PHẦN I PHẦN CHUNG VÀ CHUYÊN MÔN
Trang 4CHƯƠNG I
ĐIềU KIệN ĐịA Lí TỰ NHIấN VÀ KINH Tế X HộI KHU VựC Hà NộIã HộI KHU VựC Hà NộI
I ĐẶC ĐIỂM ĐỊA Lí TỰ NHIấN
I.1 Vị trớ địa lý
Nằm ở phần Tõy Bắc của vựng đồng bằng chõu thổ sụng Hồng, Hà Nội
cú vị trớ từ 21°01' đến 21°23' độ vĩ Bắc và 105°44' đến 106°02' độ kinh Đụng,tiếp giỏp với cỏc tỉnh Thỏi Nguyờn, Vĩnh Phỳc ở phớa bắc; Hà Nam, Hũa Bỡnhphớa nam; Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yờn phớa Đụng; Hũa Bỡnh cựng PhỳThọ phớa tõy Sau đợt mở rộng địa giới hành chớnh vào thỏng 8 năm 2008,thành phố cú diện tớch 3.324,92 km², nằm ở cả hai bờn bờ sụng Hồng
I.2 địa hỡnh
Cú thể nhận thấy địa hỡnh Hà Nội thấp dần theo hướng từ Bắc xuốngNam và từ Tõy sang Đụng với độ cao trung bỡnh từ 5 đến 20 một so với mựcnước biển Nhờ phự sa bồi đắp, ba phần tư diện tớch tự nhiờn của Hà Nội làđồng bằng, nằm ở hữu ngạn sụng Đà, hai bờn sụng Hồng và chi lưu cỏc consụng khỏc Phần diện tớch đồi nỳi phần lớn thuộc cỏc huyện Súc Sơn, Ba Vỡ,Quốc Oai, Mỹ Đức, với cỏc đỉnh như Ba Vỡ cao 1.281 m, Gia Dờ 707 m,Chõn Chim 462 m, Thanh Lanh 427 m, Thiờn Trự 378 m Khu vực nội ụthành phố cũng cú một số gũ đồi thấp, như gũ Đống Đa, nỳi Nựng
I.3 Thủy văn
Sụng Hồng là con sụng chớnh của thành phố Sụng Hồng dài 1.183 km,bắt nguồn từ Võn Nam, Trung Quốc, chảy vào Hà Nội ở huyện Ba Vỡ và rakhỏi thành phố ở khu vực huyện Phỳ Xuyờn tiếp giỏp Hưng Yờn Đoạn sụngHồng chảy qua Hà Nội dài 163 km, chiếm khoảng một phần ba chiều dài củacon sụng này trờn đất Việt Nam Hà Nội cũn cú Sụng Đà là ranh giới giữa HàNội với Phỳ Thọ, hợp lưu với dũng sụng Hồng ở phớa Bắc thành phố tạihuyện Ba Vỡ Ngoài hai con sụng lớn kể trờn, qua địa phận Hà Nội cũn nhiềucon sụng khỏc như sụng Đỏy, sụng Đuống, sụng Cầu, sụng Cà Lồ Cỏc con
Trang 5sông nhỏ chảy trong khu vực nội thành có sông Tô Lịch, sông Kim Ngưu đây là những đường tiêu thoát nước thải của thành phố.
Hà Nội cũng là một thành phố đặc biệt nhiều đầm hồ, dấu vết còn lại củacác dòng sông cổ Trong khu vực nội thành, hồ Tây có diện tích lớn nhất,khoảng 500 ha, đóng vai trò quan trọng trong điều hòa thủy văn, khu cảnh đôthị, ngày nay được bao quanh bởi nhiều khách sạn, biệt thự Hồ Gươm nằm ởtrung tâm lịch sử của thành phố, khu vực sầm uất nhất, luôn giữ một vị trí đặcbiệt đối với Hà Nội Trong khu vực nội thành có thể kể tới những hồ nổi tiếngkhác như Trúc Bạch, Thiền Quang, Thủ Lệ Ngoài ra, còn nhiều đầm hồ lớnnằm trên địa phận Hà Nội như Kim Liên, Linh Đàm, Ngải Sơn - Đồng Mô,Suối Hai, Mèo Gù, Xuân Khanh, Tuy Lai, Quan Sơn
I.4 Khí hậu
Khí hậu Hà Nội tiêu biểu cho vùng Bắc Bộ với đặc điểm của khí hậunhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa.Thuộc vùng nhiệt đới, thành phố quanh nǎm tiếp nhận lượng bức xạ Mặt Trờirất dồi dào và có nhiệt độ cao Và do tác động của biển, Hà Nội có độ ẩm vàlượng mưa khá lớn, trung bình 114 ngày mưa một năm Một đặc điểm rõ nétcủa khí hậu Hà Nội là sự thay đổi và khác biệt của hai mùa nóng, lạnh Mùanóng kéo dài từ tháng 5 tới tháng 9, kèm theo mưa nhiều, nhiệt độ trung bình29,2ºC Từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau là khí hậu của mùa đông với nhiệt độtrung bình 15,2ºC Cùng với hai thời kỳ chuyển tiếp vào tháng 4 và tháng 10,thành phố có đủ bốn mùa xuân, hạ, thu và đông
Khí hậu Hà Nội cũng ghi nhận những biến đổi bất thường Vào tháng 5năm 1926, nhiệt độ tại thành phố được ghi lại ở mức kỷ lục 42,8°C Tháng 1năm 1955, nhiệt độ xuống mức thấp nhất 2,7°C Đầu tháng 11 năm 2008, mộttrận mưa kỷ lục đổ xuống các tỉnh miền Bắc và miền Trung khiến 18 cư dân
Hà Nội thiệt mạng và gây thiệt hại cho thành phố khoảng 3.000 tỷ đồng
Trang 6
22 (72)
27 (80)
31 (87)
32 (90)
32 (90)
32 (89)
31 (88)
28 (82)
24 (76)
22 (71) Trung
18 (65)
22 (71)
25 (77)
27 (80)
27 (80)
27 (80)
26 (78)
23 (73)
19 (66)
16 (60) Lượng
40.6 (1.60)
80 (3.15)
195.6 (7.70)
240 (9.45)
320 (12.6)
340.4 (13.4)
254 (10.0)
100.3 (3.95)
40.6 (1.60)
20.3 (0.80)
(Nguồn thong tin: The Weather Channel và Asia for Visitors 27 tháng 12 năm 2008)
II kinh tÕ, x héi· HéI KHU VùC Hµ NéI
II.1 Dân cư
Sau đợt mở rộng địa giới hành chính, thành phố Hà Nội thay đổi lớn vềquy mô và cơ cấu dân số Dân số thành phố tăng lên gần 7 triệu người, gầngấp đôi dân số của Hà Nội cũ và là thành phố đông dân thứ hai cả nước, chỉsau thành phố Hồ Chí Minh, tốc độ tăng dân số trên 2% mỗi năm, trong đótăng dân số cơ học cao hơn tăng dân số tự nhiên
Mật độ dân số Hà Nội hiện nay cũng như trước khi mở rộng địa giớihành chính, không đồng đều giữa các quận nội thành và khu vực ngoại thành.Trên toàn thành phố, mật độ dân cư trung bình 1.926 người/km², nhưng tạiquận Đống Đa, mật độ lên tới 36.550 người/km² Trong khi đó, ở nhữnghuyện ngoại thành như Sóc Sơn, Ba Vì, Mỹ Đức với 576 người/km2 vẫn cao
Trang 7gấp đôi mật độ bình quân chung cả nước Sự khác biệt giữa nội thành vàngoại thành còn thể hiện ở mức sống, điều kiện y tế, giáo dục.
Cơ cấu dân số của Hà Nội thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng người caotuổi, giảm dần tỷ trọng trẻ em dưới 16 tuổi, thành phố đã bước vào thời kỳ
“cơ cấu dân số vàng” (tỷ lệ phụ thuộc gồm trẻ em và người cao tuổi chiếm tỷ
lệ thấp nhất), tạo điều kiện cung ứng nguồn nhân lực dồi dào cho các hoạtđộng kinh tế xã hội của Thủ đô Tuy nhiên, cơ cấu về giới tính, đặc biệt là tỷ
số giới tính khi sinh đang ở mức báo động và có xu hướng tiếp tục gia tăng II.2 Kinh tế
Hà Nội là một trong những địa phương nhận được đầu tư trực tiếp từnước ngoài nhiều nhất Thành phố cũng là địa điểm của 1.600 văn phòng đạidiện nước ngoài, 14 khu công nghiệp cùng 1,6 vạn cơ sở sản xuất côngnghiệp Bên cạnh những công ty nhà nước, các doanh nghiệp tư nhân cũngđóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Hà Nội Năm 2008, với gần 300.000lao động, các doanh nghiệp tư nhân đã đóng góp 77% giá trị sản xuất côngnghiệp cùa thành phố Ngoài ra, 15.500 hộ sản xuất công nghiệp cũng thu hútgần 500.000 lao động Tổng cộng, các doanh nghiệp tư nhân đã đóng góp22% tổng đầu tư xã hội, hơn 20% GDP, 22% ngân sách thành phố và 10%kim ngạch xuất khẩu của Hà Nội
II.3 Giao thông
Về giao thông, có thể nói ít có nơi nào trên cả nước giao thông phát triểnmạnh và thuận tiện như Hà Nội Do vị trí địa lý nằm ở trung tâm đồng bằngBắc Bộ, tiếp giáp với nhiều tỉnh nên Hà Nội là đầu mối giao thông rất thuậntiện cho việc đi lại và vận chuyển hàng hóa đến các tỉnh trong cả nước bằngnhiều tuyến và phương tiện khác nhau Hà nội có mạng lưới giao thông đường
bộ, đường thủy, hàng không và có thể chuyển giao nhanh chóng mọi vấn đềcủa cuộc sống trong cả nước
Trang 8+ Đường bộ: Từ Hà Nội có các tuyến quốc lộ chính đi qua như: quốc lộ1A đi Lạng Sơn – thành phố Hồ Chí Minh, quốc lộ 2 đi Tuyên Quang – HàGiang, quốc lộ 3 đi Thái Nguyên – Bắc Cạn, quốc lộ 5 đi Hải Dương – HảiPhòng, quốc lộ 6 đi Hòa Bình – Sơn La – Lai Châu.
+ Đường sắt: Từ Hà Nội có các tuyến đường sắt đi Lạng Sơn, HảiPhòng, Lào Cai, Thái Nguyên và các tỉnh phía nam…
+ Đường thủy: Từ Hà Nội có các tuyến đi Nam Định, Hưng Yên, HảiPhòng, Quảng Ninh và các vùng trung du, miền núi trên sông Hồng
+ Đường hàng không: Có sân bay quốc tế Nội Bài, sân bay Gia Lâm vớicác tuyến bay từ Hà Nội đến các thành phố trong cả nước và các thành phốlớn trên thế giới
Nhìn chung, giao thông thành phố Hà Nội rất thuận lợi với nhiều mạnglưới giao thông khác nhau Hiện nay, thành phố đang đầu tư xây dựng vànâng cấp nhiều tuyến đường, nhiều đầu mối giao thông tạo điều kiện thuận lợicho việc đi lại, trao đổi hàng hóa và giao lưu văn hóa của người dân với nhau
và với các nước trên thế giới
Trang 9CHƯƠNG II TRẦM TÍCH ĐỆ TỨ, ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN, ĐỊA CHẤT ĐỘNG
LỰC CÔNG TRÌNH KHU VỰC HÀ NỘIII.1 TRẦM TÍCH ĐỆ TỨ
Theo bản đồ trầm tích Đệ Tứ vùng Hà Nội cũ tỷ lệ 1/50.000 của Liênđoàn II địa chất thủy văn; người thành lập: Đặng Văn Độ & Ngô Quang Toàn,công bố năm 1995 thì trầm tích Đệ Tứ (Hà nội cũ) chiếm diện tích khoảng
800 km2, có nhiều nguồn gốc khác nhau, được hình thành từ Pleistoxen II.1.1.Thống Plioxen, hệ tầng Vĩnh Bảo (N2vb)
Trầm tích hệ tầng Vĩnh Bảo phân bố trên toàn bộ lãnh thổ Hà Nội, trầmtích thuộc giai đoạn hậu sinh (katagenes), thành phần khoáng vật gồm: cuộikết, sỏi sạn kết, xen kẽ cát kết, cát bột kết màu xám, chứa di tích Foraminifera
và các dạng bào tử phấn, tảo… , bề dày tập này lớn hơn 250m
II.1.2.Thống Pleistoxen duới, hệ tầng Lệ Chi (aQ11 lc)
Trầm tích hệ tầng Lệ Chi không lộ ra ở trên bề mặt mà bị trầm tích trẻhơn phủ lên trên,phân bố trên toàn bộ địa hình Chiều dày hệ tầng biến đổi từ13,0m đến 25,0m Dựa vào bản đồ trầm tích đệ tứ ta thấy sự phân nhịp tươngđối đều đặn từ hạt mịn đến hạt thô Theo thành phần thạch học, cổ sinh trầmtích hệ tầng Lệ Chi được chia thành 3 tập và một tập không phân chia adQgồm tích tụ sườn tích và bồi tích theo thứ tự từ dưới lên trên như sau:
- Tập 1 (dưới): Gồm cuội, sỏi, cát, bột, sét màu xám, xám nâu Cuội chủ yếu
là thạch anh, silic, ít cuội là đá vôi, kích thước cuội từ 2 – 3cm, ít cuội kíchthước từ 3 – 5cm Độ mài mòn tốt và rất tốt Bề dày tập khoảng 19,5m, nằmngay trên hệ tầng Vĩnh Bảo (N2vb)
- Tập 2 (giữa): Thành phần gồm cát hạt nhỏ, cát bột màu xám, xám vàng.
Thành phần khoáng khá đơn giản: Thạch anh chiếm 90 – 97%, còn lại là các
Trang 10khoáng vật khác Độ mài mòn và chọn lọc của trầm tích tốt Chiều dày tậpnày khoảng 3,5m.
- Tập 3 (trên): Gồm bột, sét, cát màu xám vàng, xám đen, độ mài mòn và
chọn lọc kém Trong tập này đôi chỗ có lẫn ít bùn thực vật, thậm chí có cảthực vật chưa phân huỷ hết Tập này có chiều dày khoảng 1,5m
Nhìn chung, hệ tầng Lệ Chi có liên quan đến quá trình bóc mòn, xâmthực và rửa trôi
II.1.3.Thống Pleistoxen giữa hệ tầng Hà Nội (a-apQII-III1 hn)
Hệ tầng này phân bố đều trên toàn bộ khu vực Hà Nội, có nguồc gốc tích
tụ sông, sông lũ hỗn hợp, bề dày dao động từ 11,0 đến 27,0m Theo thứ tự từdưới lên, mặt cắt vùng phủ được chia ra làm 3 tập như sau:
- Tập 1 (dưới): Gồm cuội, cuội tảng (kích thước từ 2 – 5m, có nơi đạt 10cm),
sỏi sạn và rất ít bột xen kẽ, độ mài mòn từ kém đến trung bình, chọn lọc tốt
Bề dày tập 34,0m, đây là đối tượng chứa nước phong phú và có chất lượng tốtcho sinh hoạt và công nghiệp
- Tập 2 (giữa): Gồm cát hạt thô, cát bột, sỏi sạn ít cuội nhỏ màu xám vàng,
chủ yếu là thạch anh và một ít silic, fensfat, có một vài khoáng chất nặng Độmài mòn và chọn lọc tốt, bề dày tập khoảng 17,0m
- Tập 3 (trên): Gồm bột sét có màu nâu, xám vàng, xám đen chứa mùn thực
vật, chiều dày tập này khoảng 4,0m, có tuổi Pleistoxen muộn
II.1.4.Thống Pleistoxen trên hệ tầng Vĩnh Phúc (QIII2 vp)
Trầm tích hệ tầng Vĩnh Phúc lộ ra trên diện rộng, cao độ tại các hốkhoan khảo sát thay đổi khá lớn, bề dày nhỏ nhất tại vị trí LKP48 là 3,5m, bềdày lớn nhất tại LK7HN là 37,0m
Nét đặc trưng của hệ tầng này là trên bề mặt có hiện tượng laterit hoáyếu, có màu sắc loang lổ dễ nhận biết hệ tầng Vĩnh Phúc có sự chuyển đổinhanh về thành phần hạt theo không gian từ sét, sét lẫn bụi chuyển thành bụi
Trang 11cát Tất cả các thành phần từ thô đến mịn khi lộ ra trên mặt đều bị phong hoáloang lổ, có quan hệ bất chỉnh hợp với hệ tầng Hải Hưng.
Hệ tầng này có chiều dày khoảng 61m Qua phân tích mẫu đất đá người
ta thấy tầng này có nguồn gốc lục địa Theo thành phần thạch học hệ tầngVĩnh Phúc chia ra 4 tập từ dưới lên trên gồm có:
- Tập 1: Gồm cuội sỏi nhỏ, cát lẫn ít sét bột có màu xám vàng Thành phần
khoáng vật chủ yếu là thạch anh (trên 90%), còn lại là các khoáng vật khác,cấu tạo phân lớp đồng hướng và phân chéo, độ mài mòn và chọn lọc trungbình Chiều dày của tập này khoảng 10m
- Tập 2: Thành phần cát lẫn bột, cát vàng, thỉnh thoảng có thấu kính sỏi nhỏ,
có màu xám vàng, nâu Thành phần khoáng vật chủ yếu là thạch anh Độ màimòn và chọn lọc từ trung bình đến tốt Chiều dày tập khoảng 33m
- Tập 3: Thành phần gồm sét caolin màu xám trắng, sét bột màu xám vàng
(tích tụ dạng hồ sót) Chiều dày tập biến đổi từ 2 – 10m
- Tập 4: Thành phần sét, bột sét màu đen, xám vàng, có nguồn gốc tích tụ
đầm lầy Hàm lượng sét chiếm từ 12,9 đến 45% Một số nơi gặp nhiều thấukính sỏi
nhỏ Khoáng vật sét là hydromica và kaolinit Chiều dày tập biến đổi từ 3 –8m
II.1.5.Thống Holoxen, phụ thống dưới - giữa hệ tầng Hải Hưng (QIV1-2 hh)
Trầm tích hệ tầng Hải Hưng bao gồm tích tụ hồ - đầm lầy (lb QIV1-2hh 1)tích tụ biển (mQIV1-2hh 2), tích tụ hồ (lQIV1-2hh 2), tích tụ đầm lầy (b QIV1-2hh 1).Chúng phân bố chủ yếu ở phía nam và rải rác ở các vùng phía bắc Hà Nội.Trầm tích hệ tầng Hải Hưng được chia làm 3 phụ hệ tầng như sau:
Phụ hệ tầng dưới (lb Q IV 1-2 hh 1 )
Trầm tích được tạo thành vào thời kì biển tiến, phân phố chủ yếu ở phíađông nam thành phố, chúng có nguồn gốc hồ-đầm lầy Thành phần chủ yếu làsét bột chứa hữu cơ màu xám, xám đen, nhiếu nơi phần trên của trầm tích là
Trang 12lớp than bùn dày 1-2m Trầm tích của tầng này phân bố trực tiếp trên bề mặtbào mòn, bị phong hoá loang lổ của hệ tầng Vĩnh Phúc, phía trên của tầngtrầm tích biến đổi từ 2-6m đến trên 20m.
Phụ hệ tầng giữa (l,m Q IV 1-2 hh 2 )
Trầm tích của phụ tầng này gồm hai nguồn gốc khác nhau:
- Trầm tích có nguồn gốc hồ lục địa: Có thành phần là sét, bột sét màu
xám vàng, xám xanh, có ít sạn sỏi nhỏ là kết vón axit sắt Các trầm tích nàythường phân bố trên các trầm tích phụ hệ tầng Hải Hưng dưới Bề dày trầmtích biến đổi từ 0,5-4m Trong thành phần có chứa tảo nước ngọt
- Trầm tích nguồn gốc biển: Có thành phần có thành phần chủ yếu là sét
bột màu xám xanh, xanh lơ, ở đáy có ít mùn thực vật Trong thành phần cóchứa hoá thạch biển
II.1.6.Thống Holoxen phô thèng trªn hệ tầng Thái Bình (aQIV3 tb)
- Tập 1: Thành phần là cuội sỏi, cát lẫn ít bột sét màu xám nâu nhạt, bề dày
của tập thay đổi từ 3- 18m
Trang 13- Tập 2: Thành phần là cát bột màu nâu, xám nhạt lẫn ít mùn thực vật Bề dày
của tập thay đổi từ 1- 3m
- Tập 3: Thành phần là bột sét lẫn ít mùn thực vật, màu xám Bề dày thay đổi
từ 1- 3m
- Tập 4: Trầm tích tập này có nguồn gốc hồ, đầm lầy Thành phần trầm tích
là sét lẫn ít mùn thực vật màu nâu xám, có chứa di tích ốc xoắn hiện đại Tậpnày dày khoảng 1m và rất hiếm trong khu vực nghiên cứu
Phụ hệ tầng trên (aQ IV 3 tb 2 )
Các trầm tích của phụ hệ tầng trên có nguồn gốc aluvi hiện đại, phân bốtrong khu vực bãi bồi và hướng lòng sông
Trầm tích của hệ tầng được chia làm 2 tập:
- Tập1: Thành phần là cuội sỏi, cát lẫn ít bột sét màu vàng xám, bề dày tập
biến đổi từ 3- 10m
- Tập 2: Thành phần là bột sét màu nâu nhạt chứa ốc trai nước ngọt và mùn
thực vật Khoáng vật sét chủ yếu là kaolinit, hiđromica và clorit Bề dày củatầng biến đổi từ 3,0- 5,0m
II.2.ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN
Với mục đích nghiên cứu phục vụ cho công tác khảo sát địa chất côngtrình (ĐCCT), trong chương này chỉ đề cập chủ yếu đến phức hệ chứa nướctrầm tích Đệ tứ, bên cạnh đó tầng cách nước cũng ít nhiều ảnh hưởng đến đặcđiểm địa chất thuỷ văn của khu vực
II.2.1 Tầng chứa nước
Dựa vào thành phần thạch học, nguồn gốc thành tạo, mức độ phức tạpcủa đất đá, đặc điểm thuỷ lực và mức độ chứa nước có thể chia ra thành haitầng chứa nước theo thứ tự từ dưới lên trên như sau:
a Tầng chứa nước Holoxen (qh)
Trầm tích tầng chứa nước Holoxen phân bố hầu như toàn bộ khu vực HàNội, nước dưới đất phần lớn chứa trong cát pha, cát có nguồn gốc aluvi hệ
Trang 14tầng Thái Bình, đáy cách nước của tầng là sét, sét pha của tầng Vĩnh Phúc.Nước có áp lực khoảng 0,02 – 0,03 kG/cm2, hệ số thấm K = 0,8 – 2,5 m/ng.đ,lưu lượng nước đo được trong các hố khoan khoảng 1,3 – 1,8 l/s Động tháicủa nước không ổn định, không dao động theo mùa và theo động thái củanước sông Hồng Chiều sâu mực nước ổn định từ 1,2 – 1,5m Đặc tính hoáhọc của nước khá tốt, nước trong, không mùi vị và không áp Nguồn cung cấpchủ yếu là nước mưa, nứơc mặt Thành phần hoá học của nước được biểudiễn bằng công thức Cuốc Lốp như sau:
7,2 21 23 54
28,5 71 3 4,4
2
MgCaK)(Na
ClHCOCO
M
Tên nước: Bicacbonat – Clorua – Natri – Ka li
Độ cứng tạm thời: 6,5 mgđl/l
Độ cứng vĩnh cửu: 1,57 mgđl/l
Hàm lượng CO2 ăn mòn: 13,9 mg/l
Hàm lượng CO2 tự do: 1,6 mg/l
b Tầng chứa nước Peixtoxen trên (qh2)
Tầng chứa nước này có thành phần chủ yếu là sạn sỏi, cuội nhỏ lẫn ít cátmầu xám vàng thuộc hệ tầng Hà Nội và hệ tầng Lệ Chi, đây là tầng chứanước có áp Tầng này có hệ số thấm khá cao, ở một số nơi K = 4 – 5m/ng.đ,lưu lượng nước khá lớn do có quan hệ trực tiếp với nước sông Hồng và một
ClHCO
23 30 65
42 53 3 0,64
Tên nước là: Bicacbonat – Clorua – Natri – Kali – Canxi
Trang 15Đây là tầng chứa nước phong phú đang được khai thác để phục vụ cho
ăn uống, sinh hoạt tại Hà Nội Nước trong, không mùi vị, không có tính ănmòn bêtông
II.3 CÁC HIỆN TƯỢNG ĐỊA CHẤT ĐỘNG LỰC CÔNG TRÌNH
II.3.1 Hiện tượng cát chảy
Nguyên nhân của hiện tượng này là do mực nước ngầm nằm nôngtrong các lớp đất cát và cát pha san lấp có thể hóa lỏng, làm cho cát chảy vào
hố móng, gây khó khăn cho công tác thi công và tính toán khối lượng
Tuy nhiên, mực nước ngầm dâng cao phụ thuộc vào mùa Vì vậy có thểkhắc phục hiện tượng này bằng cách thi công vào mùa khô hoặc dùng tường
cừ, hoặc hạ thấp mực nước bằng các hố khoan hạ thấp ở xung quanh
II.3.2 Hiện tượng sụt lún do khai thác mực nước ngầm
Theo tài liệu quan trắc của Viện KHCN Xây dựng Hà Nội (Sở Xây dựng
Hà Nội), do khai thác nước ngầm mà mặt đất ở một số nơi gần các nhà máynước như Pháp Vân, Ngọc Hà có tốc độ sụt lún 1-2 cm/năm Nguyên nhân
là do khi khai thác nước ngầm, mực nước ngầm bị hạ thấp, trạng thái kết cấucủa đất bị thay đổi, áp lực nước lỗ rỗng giảm hoặc không còn và ứng suất hữuhiệu tăng, gây hiện tượng sụt lún bề mặt, làm cho các công trình bị lún, nứt,
hư hỏng Trong tương lai lượng nước ngầm bị khai thác có thể sẽ tăng lên do
đó hiện tượng lún mặt đất càng diễn ra nhanh chóng Vì vậy khi thiết kế cáccông trình phải chú ý đến vấn đề này, từ đó đề ra các biện pháp xủ lý để côngtrình làm việc ổn định
II.3.3 Hiện tượng lún quá nhiều và lún không đều
Hiện tượng này sảy ra trong khi thi công công trình, hoặc sau một thờigian sử dụng công tình Nguyên nhân của hiện tượng này là do nền đất có cáclớp đất yếu quá dày, hoặc bề dày lớp đất yếu biến đổi mạnh (lớp bùn sét, thanbùn của hệ tầng Hải Hưng và một phần của hệ tầng Thái Bình), cũng có thể
Trang 16do tải trọng công trình phân bố không đều Do đó, muốn xây dựng công trìnhcần phải khảo sát và đánh giá nghiêm túc các vấn đề ĐCCT sẽ xảy ra.
II.3.4 Hiện tượng lầy hãa
Hiện tượng này là kết quả hoạt động của nước mặt và nước dưới đất, ởnhững nơi trũng thấp, có mực nước ngầm nằm nông như Giảng Võ, ThànhCông, Thanh Trì… thường xảy ra lầy úng, gây nhiều khó khăn cho công táckhảo sát và xây dựng công trình Muốn xây dựng công trình đó cần phải bóc
bỏ lớp đất yếu Tuy nhiên, chi phí rất tốn kém, hoặc phải có biện pháp đặcbiệt như dung móng cọc, móng bè Nhưng hiện tượng này ở Hà Nội chỉ mangtính cục bộ Nhờ hệ thống đê, cống thoát nước mà hiện tượng này dần đượcthu hẹp
II.3.5 Hiện tượng xói lở bờ sông
Dòng sông vào mùa lũ, do tốc độ dòng chảy mạnh nên thưởng xảy ra xói
lở ở hai bên bờ sông làm ảnh hưởng tới sinh hoạt và xây dựng công trình nằmven sông
II.3.6 Hiện tượng động đất
Theo tài liệu nghiên cứu của Viện Vật lý Địa cầu - TTKHTN - CNQG,trên cơ sở nghiên cứu độ cứng đất đá và nhiễu vi địa chấn đã xếp Hà Nội vàovùng dự báo động đất cấp 7 và 8 Vì vậy, để đảm bảo cho công trình hoạtđộng bình thường, khi thiết kế xây dựng cần có các biện pháp kết cấu côngtrình thích hợp, tránh các ảnh hưởng của động đất
Trang 17CHƯƠNG IIIĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CễNG TRèNH
+Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT): 70 lần
Dựa vào tài liệu thu thập được, tụi xin đỏnh giỏ điều kiện địa chất cụngtrỡnh khu xõy dựng như sau:
III.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HèNH, ĐỊA MẠO
Dự án xây dựng cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới trụ sở làm việc, nghiêncứu và đào tạo học viện ngoại giao ; số 69 Láng Hạ - Hà Nội Cụng trỡnh dựkiến xõy dựng gồm 3 khu nhà, 2 khu nhà học lý thuyết (9 tầng) và khu nhà tổnghợp (22 tầng) Theo quan điểm nguồn gốc, hỡnh thỏi, địa hỡnh khu vực xõydựng thuộc loại trầm tớch tớch tụ, được thành tạo bởi cỏc trầm tớch sụng Bềmặt địa hỡnh chưa được san lấp bằng phẳng, tồn tại ao hồ, đầm tại vị trớ khoankhảo sỏt HK1 & HK3 Cao độ địa hỡnh thay đổi từ 3,18m đến 7,6m Khu đấtxõy dựng cụng trỡnh nằm gần đường giao thụng nờn thuận lợi cho việc chuyờnchở, tập kết vật liệu xõy dựng trong quỏ trỡnh thi cụng xõy dựng
Trang 18III.2 ĐỊA TẦNG, TÍNH CHẤT CƠ Lí CỦA CÁC LỚP ĐẤT
Căn cứ cỏc tài liệu thu thập được trong quỏ trỡnh khoan khảo sỏt ngoàihiện trường, thớ nghiệm xuyờn tiờu chuẩn và kết quả phõn tớch thớ nghiệm cỏcchỉ tiờu cơ lý của cỏc mẫu đất trong phũng thớ nghiệm, trong phạm vi chiềusõu cỏc hố khoan khảo sỏt thỡ nền đất trong khu vực dự ỏn được chia thành 13lớp như sau:
+ Lớp 1a: đất lấp;
+ Lớp 1b: bùn đáy ao;
+ Lớp 2: sét pha màu nâu gụ, nâu hồng, nâu xám, trạng thái dẻo mềm;
+ Lớp 3: cát hạt trung lẫn sỏi sạn màu xám, xám hồng, trạng thái xốp;
+ Lớp 4: sét pha màu xám nâu, nâu hồng (đôi chỗ lẫn ít hữu cơ), xen kẹp cátbụi, trạng thái dẻo mềm;
+ Lớp 5: cát hạt nhỏ xen kẹp sét pha, màu xám nâu, trạng thái chặt vừa;
+ Lớp 6: sét pha màu xám nâu, nâu hồng, xen kẹp cát bụi, trạng thái dẻomềm;
+ Lớp 7: sét pha màu xám xanh, xám trắng, phía dới chuyển màu nâu vàng,nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng;
+ Lớp 8: sét pha nhẹ màu nâu, nâu hồng, xen kẹp cát bụi, trạng thái dẻo mềm;+ Lớp 9: cát hạt trung lẫn sỏi sạn, màu xám đen, xám vàng, trạng thái chặt;+ Lớp 10: cuội sỏi màu xám, xám vàng lẫn ít cát, trạng thái rất chặt;
Cụng tỏc khảo sỏt địa chất được thực hiện tiờu chuẩn TCVN 9362 - 2012
và cỏc tiờu chuẩn ngành liờn quan
Sức chịu tải quy ước của cỏc lớp đất với giả thiết múng cọc khoan nhồiđược tớnh theo cụng thức:
Trang 19- b, h: Chiều rộng và chiều sõu đặt múng;
- γw: Khối lợng thể tích tự nhiên của nền đất;
- Ctb: Lực dớnh kết trung bình của lớp, kG/cm2;
A, B, D là các hệ số không thứ nguyên phụ thuộc vào góc ma sát trong của
đất, đợc tra theo bảng sau:
Trang 20m a
e 1
Trang 21Vị trí công trình thuộc khu vực cha san lấp mặt bằng nên còn tồn tại ao
hồ, đầm nhỏ Trong thời gian khảo sát lớp 1b chỉ gặp tại HK1 và HK2 với bềdày trung bình là 1,2m
Lớp( 2 ) Sét pha màu nâu gụ, nâu hồng, nâu xám, trạng thái dẻo mềm.
Lớp 2 nằm dới lớp 1b; từ 1,4m đến 22,7m tại HK3; từ 0,8m đến 3,0mtại HK1; không gặp tại HK3 với bề dày thay đổi khá lớn từ 2,2 đến 21,3m.Thành phần chủ yếu là sét pha màu nâu gụ, nâu hồng, nâu xám
Trang 22Bảng 1 Các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 2
hiệu Đơn vị
Trị Trungbình ,Xtb
* Cờng độ chịu tải quy ớc R o đợc tính theo công thức (III.1)
Trang 23Vì Is = 0,18 < 0,75 , e = 0,8 mk = 5,7
a1-2 = 0,03 (cm3/KG)
Thay các giá trị vào công thức (III.2) ta đợc:
E0 = 0,4 ( 10,030,8) 5,7 = 136(Kg/cm2)
Lớp (3) Bùn sét pha màu xám nâu.
Nằm bên dới lớp (2), gặp ở cả 3 hố khoan, lớp có bề dày lớn nhất 5,5m
ở hố khoan (HK2), nhỏ nhất là 5,3m ở hố khoan (HK1&3), trung bình là5,36m Thành phần chủ yếu là bùn sét pha màu xám nâu
Bảng 2 Các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 3
Trang 2414 Góc ma sát trong Độ
* Cờng độ chịu tải quy ớc R o đợc tính theo công thức (III.1)
Lớp ( 4 ) Sét màu xám nâu, xám xanh, trạng thái dẻo mềm.
Nằm bên dới lớp (3), gặp ở cả 3 hố khoan, lớp có bề dày lớn nhất 3,0m
ở hố khoan (HK3), nhỏ nhất là 2,0m ở hố khoan (HK1&2), trung bình là2,33m Thành phần chủ yếu là sét màu xám nâu, xám xanh
Bảng 3 Các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 4
Trang 25* Cờng độ chịu tải quy ớc R o đợc tính theo công thức (III.1)
Lớp ( 5 ) Cát bụi màu xám nâu, xám ghi, kết cấu chặt vừa
Nằm ngay dới lớp (4), diện phân bố rộng, gặp ở cả 3 hố khoan, lớp có
bề dầy lớn nhất là 8,4 m ở hố khoan (HK1), bề dày nhỏ là 6,7m ở hố khoan(HK3), trung bình là 7,67m Thành phần chủ yếu là cát bụi, màu xám nâu,xám ghi
Bảng 4 Các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 5
hiệu Đơn vị Trị Trungbình ,Xtb
Trang 26* Sức chịu tải quy ớc của lớp 5 là:
Theo TCVN 9362-2012, lớp 5 là lớp cát hạt bụi, kết cấu chặt vừa
R0 = 0,87 (kG/cm2)
* Mụ đun tổng biến dạng E 0 được tớnh theo cụng thức (III.3)
Với giỏ trị N30 = 13 a = 0
Lớp 5 là lớp cỏt hạt bụi tra bảng ta được c = 3,5
Thay cỏc giỏ trị vào cụng thức III.3 ta được
E0 = 0 + 3,5(13 + 6) = 66,5 (KG/cm2 )
Lớp (6) Sét pha màu xám nâu, trạng thái dẻo cứng
Nằm bên dới lớp (5), diện phân bố rộng, gặp ở cả 3 hố khoan, lớp có chiềudày lớn nhất là 5,6m ở hố khoan (HK3), nhỏ nhất là 1,3m ở hố khoan(HK2), trung bình là 4,0m Thành phần chính là sét pha màu xám nâu
Bảng 5 Các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 6
Trang 27* Cờng độ chịu tải quy ớc R o đợc tính theo công thức (III.1)
Trang 28Thay các giá trị vào công thức (III.2) ta đợc:
E0 = 0,4 ( 10,003,86) 5,5 = 136(Kg/cm2)
Lớp (7a) Cát bụi màu xám nâu, xám vàng, kết cấu chặt
Nằm bên dới lớp (6), diện phân bố rộng, chỉ gặp ở HK2&3, lớp có chiều dàylớn nhất là 3,9m ở hố khoan (HK2), nhỏ nhất là 2,9m ở hố khoan (HK3),trung bình là 3,4m Thành phần chính là cát bụi màu xám nâu – vàng
Bảng 5 Các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 7a
* Sức chịu tải quy ớc của lớp 7a là:
Theo TCVN 9362-2012, lớp 7a là lớp cát hạt bụi, kết cấu chặt
R0 = 2,67 (kG/cm2)
* Mụ đun tổng biến dạng E 0 được tớnh theo cụng thức (III.3)
Với giỏ trị N30 = 39 a = 40
Trang 29Lớp 7a là lớp cỏt hạt bụi tra bảng ta được c = 3,5
Thay cỏc giỏ trị vào cụng thức III.3 ta được
E0 = 40 + 3,5(39 + 6) = 197,5 (KG/cm2 )
Lớp (7b) Cát bụi lẫn sỏi sạn màu xám nâu, kết cấu rất chặt
Nằm bên dới lớp (7a), diện phân bố rộng, gặp ở cả 3 hố khoan, lớp có chiềudày lớn nhất là 7,5m ở hố khoan (HK1), nhỏ nhất là 4,5m ở hố khoan(HK3), trung bình là 6,13m Thành phần chính là cát bụi màu xám nâu lẫnsỏi sạn
Bảng 5 Các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 7b
* Sức chịu tải quy ớc của lớp 7b là:
Theo TCVN 9362-2012, lớp 7b là lớp cát hạt bụi lẫn sỏi sạn, kết cấu chặt R0 = 3,53 (kG/cm2)
Trang 30* Mụ đun tổng biến dạng E 0 được tớnh theo cụng thức (III.3)
Với giỏ trị N30 = 53 a = 40
Lớp 7b là lớp cỏt hạt bụi lẫn sỏi sạn tra bảng ta được c = 10
Thay cỏc giỏ trị vào cụng thức III.3 ta được
E0 = 40 + 10(53 + 6) = 630 (KG/cm2)
Lớp (8) Sét màu xám nâu, xám ghi, trạng thái dẻo cứng
Nằm bên dới lớp (7b), diện phân bố rộng, gặp ở cả 3 hố khoan, lớp có chiềudày lớn nhất là 4,8m ở hố khoan (HK3), nhỏ nhất là 3,5m ở hố khoan(HK1), trung bình là 4,0m Thành phần chính là cát bụi màu xám nâu lẫnsỏi sạn
Bảng 5 Các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 8
Trang 31* Cờng độ chịu tải quy ớc R o đợc tính theo công thức (III.1)
Lớp (9) Cát bụi màu xám nâu, xám ghi, kết cấu chặt vừa
Nằm bên dới lớp (8), diện phân bố rộng, gặp ở cả 3 hố khoan, lớp có chiềudày lớn nhất là 4,9m ở hố khoan (HK2), nhỏ nhất là 3,7m ở hố khoan(HK3), trung bình là 4,2m Thành phần chính là sét màu xám nâu, xám ghi
Bảng 5 Các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 9
Trang 32* Sức chịu tải quy ớc của lớp 9 là:
Theo TCVN 9362-2012, lớp 9 là lớp cát hạt bụi, kết cấu chặt vừa
R0 = 1,0 (kG/cm2)
* Mụ đun tổng biến dạng E 0 được tớnh theo cụng thức (III.3)
Với giỏ trị N30 = 27 a = 40
Lớp 9 là lớp cỏt hạt bụi tra bảng ta được c = 3,5
Thay cỏc giỏ trị vào cụng thức III.3 ta được
E0 = 40 + 3,5(27 + 6) = 155,5 (KG/cm2 )
Lớp (10) Sét màu xám nâu, xám ghi, trạng thái dẻo cứng
Nằm bên dới lớp (9), diện phân bố rộng, gặp ở cả 3 hố khoan, lớp có chiềudày lớn nhất là 5,5m ở hố khoan (HK1), nhỏ nhất là 4,3m ở hố khoan(HK3), trung bình là 4,73m Thành phần chính là sét màu xám nâu, xámghi
Bảng 5 Các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 10
Trang 33* Cờng độ chịu tải quy ớc R o đợc tính theo công thức (III.1)
Trang 34Lớp (11) Cỏt bụi màu xỏm xanh, kết cấu chặt.
Nằm bên dới lớp (10), diện phân bố rộng, chỉ gặp ở cả HK2&3 hố khoan, lớp
có chiều dày lớn nhất là 1,4m ở hố khoan (HK2), nhỏ nhất là 0,9m ở hốkhoan (HK1), trung bình là 1,15m Thành phần cát bụi màu xám xanh
Bảng 5 Các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 11
* Sức chịu tải quy ớc của lớp 11 là:
Theo TCVN 9362-2012, lớp 11 là lớp cát hạt bụi, kết cấu chặt
R0 = 3,2 (kG/cm2)
* Mụ đun tổng biến dạng E 0 được tớnh theo cụng thức (III.3)
Với giỏ trị N30 = 48 a = 40
Lớp 11 là lớp cỏt hạt bụi tra bảng ta được c = 3,5
Thay cỏc giỏ trị vào cụng thức III.3 ta được
Trang 35E0 = 40 + 3,5(48 + 6) = 229 (KG/cm2 )
Lớp (12) Cuội sỏi lẫn bụi màu xỏm nõu xỏm trắng, kết cấu rất chặt
Nằm bên dới lớp (11), diện phân bố rộng, gặp ở tất cả 3 hố khoan, bề dày lớnnhất tính đến hết chiều sâu hố khoan là 5,0m ở hố khoan (HK2), nhỏ nhất là2,5m ở hố khoan (HK1), trung bình là 4m Thành phần cuội sỏi lẫn bụi màuxám nâu, xám trắng
Bảng 5 Các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 12
III.3 Các quá trình và hiện tợng địa chất động lực côngtrình
Theo kết quả phản ánh tại các hố khoan khảo sát ở giai đoạn thiêt kế cơ sởthì không thấy hiện tợng địa chất phức tạp nào xảy ra
Trang 38IV.2 PHÂN TÍCH CÁC KHẢ NĂNG PHÁT SINH CÁC VẤN ĐỀ ĐCCT
Vấn đề ĐCCT là vấn đề bất lợi về mặt ổn định, về mặt kinh tế, cũng nhưkhả năng xõy dựng và ổn định cụng trỡnh, phỏt sinh do điều kiện ĐCCTkhụng đỏp ứng được cỏc yờu cầu làm việc của cụng trỡnh Do đó các vấn đề về
địa chất công trình không những phụ thuộc vào điều kiện địa chất tự nhiên màcòn phụ thuộc vào dạng công trình Tùy thuộc vào đăc điểm địa chất, mỗi loạicông trình khác nhau thì sự phát sinh những vấn đề địa chất công trình có ýnghĩa rất quan trọng, nó cho phép dự báo các vấn đề dịa chất có thể xảy ra khixây dựng và sử dụng công trình Từ đó đề ra các giải pháp hợp lý đảm bảocông trình ổn định và kinh tế
Trờn cơ sở tài liệu khảo sỏt ĐCCT giai đoạn trước ở khu vực xõy dựngcụng trỡnh cú khả năng phỏt sinh cỏc vấn đề sau:
- Vấn đề ổn định của nền đất;
- Vấn đế biến dạng lỳn của cụng trỡnh;
- Vấn đề nước chảy vào hố múng;
Trang 39IV.3 Thiết kế móng sơ bộ.
IV.3.1 Thiết kế sơ bộ phơng án móng cho nhà 15 tầng
A Luận chứng giải phỏp múng cho công trình
Với cấu trỳc địa chất như trờn và tải trọng của nhà cú quy mụ 15 tầng, tảitrọng truyền xuống 1 trụ là 1050T/trụ Do tải trọng cụng trỡnh lớn, cú yờu cầu
về tớnh ổn định cao, do đú khụng thể sử dụng được múng nụng, phương ỏnmúng cọc ma sỏt thỡ tiết diện cọc và chiều dài cọc lớn khụng đảm bảo tớnhkinh tế và kỹ thuật thi cụng Ở đõy ta sử dụng giải phỏp cọc chống cho nhà 15tầng là hợp lý nhất về mặt kỹ thuật và kinh tế trong thi cụng
Cọc đợc thi công bằng phơng pháp khoan nhồi Móng cọc khoan nhồi
đ-ợc phát triển mạnh mẽ ở nớc ta trong vài năm gần đây, bằng các thiết bịchuyên dụng ngời ta khoan các lỗ khoan có đờng kính lớn, sau đó đặt lồng cốtthép xuống và đổ bê tông trực tiếp vào lỗ khoan Móng cọc khoan nhồi cónhiều u điểm nh không gây chấn động mạnh trong thi công, có thể thi côngtrong điều kiện địa chất công trình phức tạp mà các loại cọc bê tông đúc sẵnkhông thể thi công đợc
Dựa vào mặt cắt ĐCCT ta chọn địa tầng hố khoan HK1 & HK2 để tớnhtoỏn
Địa tầng tại hố khoan HK1 và HK2 như dưới đõy:
+ Lớp 1: Đất đắp, sét màu xám vàng lẫn gạch vỡ, bề dày trung bình là 0,6m;+ Lớp 2: Sét màu xám nâu, xám đen, trạng thái nửa cứng, bề dày trung bình là3,3m;
+ Lớp 3: Bùn sét pha, màu xám nâu, bề dày trung bình là 5,4m;
+ Lớp 4: Sét màu xám nâu xám xanh, trạng thái dẻo mềm, bề dày trung bình
Trang 40+ Lớp 7b: Cát bụi lẫn sỏi sạn, màu xám nâu, kết cấu rất chặt, bề dày trungbình là 7m;
+ Lớp 8: Sét màu xám nâu xám ghi, trạng thái dẻo cứng, bề dày trung bình là3,6m;
+ Lớp 9: Cát bụi màu xám nâu xám ghi, kết cấu chặt vừa, bề dày trung bình là4,45m;
+ Lớp 10: Sét màu xám nâu, xám xanh, trạng thái dẻo cứng, bề dày trung bình
là 4,95m;
+ Lớp 11: Cát bụi màu xám xanh, kết cấu chặt, bề dày trung bình là 1,4m;+ Lớp 12: Cuội sỏi lẫn bụi màu xám nâu, xám trắng, kết cấu rất chặt, bề dàytrung bình là 3,75m;
B Lựa chọn cọc, chiều sâu cọc, chiều sâu chọn đáy đài và phơng pháp thicông
+ Cốt thộp dọc là thộp A-III, chọn 16 thanh đường kớnh 20;
+ Cốt thộp đai là thộp A-II, đường kớnh 8; khoảng cách các đai là20cm
- ống siêu âm (ống thép có đờng kính 60mm), cần đợc buộc chặt vào
cốt thép chủ, đáy ống đợc bịt kín và hạ xuống đáy cọc, nối ống bằnghàn, có măng sông, đảm bảo kín, tránh rò rỉ nớc xi làm tắc ống, khilắp đặt cần phải đồng tâm, chiều dài ống siêu âm theo chỉ định củathiết kế, thông thờng đợc đặt cao hơn mặt đất san lấp xung quanh 10-
20 (cm) Sau khi đổ bê tông các ống đều đợc đổ nứơc sạch vào rồi bịtkín đầu ống lại tránh vật lạ làm tắc ống