1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Toán tin chương 6 lý thuyết đồ thị

77 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

... G2, G3 G4 đồ thị G, G2 G4 đồ thị bao trùm G, G5 đồ thị G  Đơn đồ thị G’=(V,E’) gọi đồ thị bù đơn đồ thị G=(V,E) G G’ cạnh chung (E  E’=) G  G’là đồ thị đầy đủ Bậc đỉnh  Cho đồ thị vô hướng...    Đồ thị đầy đủ Đồ thị phẳng Đồ thị thành phần, đồ thị  Đồ thị đầy đủ n đỉnh, ký hiệu Kn, đơn đồ thị mà hai đỉnh phân biệt liền kề Kn có n(n  1) cạnh đỉnh Kn có bậc n1  Đơn đồ thị n... d Định nghĩa Đồ thị vô hướng cạnh song song khuyên gọi đơn đồ thị vô hướng  Định nghĩa Đồ thị vô hướng cho phép có cạnh song song khuyên gọi đa đồ thị vô hướng  Định nghĩa Đồ thị vô hướng cho

Trang 2

1 Khái niệm cơ bản

2 Đồ thị có hướng & vô hướng

3 Đồ thị đặc biệt

4 Chu trình & Đường đi

5 Các bài toán liên quan

Trang 3

Định nghĩa 1: Đồ thị vô hướng G = (V, E) gồm:

i) V là tập hợp khác rỗng mà các phần tử của nó gọi

là đỉnh (vertex) của G

ii) E là đa tập hợp gồm các cặp không sắp thứ tự của hai đỉnh Mỗi phần tử của E được gọi là một cạnh (edge) của G Ký hiệu uv

Trang 5

 Nếu uv là một cung (cạnh) thì ta nói:

 Đỉnh u và v kề nhau

 Đỉnh u gọi là đỉnh đầu (gốc), đỉnh v là đỉnh cuối (ngọn) của cung

uv Đỉnh v là đỉnh sau của đỉnh u

 Hai cung có cùng gốc và ngọn gọi là cung song song

 Cung có điểm gốc và ngọn trùng nhau gọi là khuyên

Trang 7

 Định nghĩa 2 Đồ thị vô hướng không có cạnh song

song và không có khuyên gọi là đơn đồ thị vô

hướng

 Định nghĩa 3 Đồ thị vô hướng cho phép có cạnh

song song nhưng không có khuyên gọi là đa đồ thị

vô hướng

 Định nghĩa 4 Đồ thị vô hướng cho phép có cạnh

song song và có khuyên gọi là giả đồ thị

Trang 8

Đa đồ thị có hướng G =(V,E) gồm:

i) V là tập hợp khác rỗng mà các phần tử của nó gọi là

đỉnh của G

ii) E là đa tập hợp gồm các cặp có sắp thứ tự của hai đỉnh Mỗi phần tử của E được gọi là một cung (cạnh) của G Ký hiệu uv

Ta nói cung uv đi từ u đến v, cung uv kề với u,v

Trang 10

Định nghĩa 6 Đa đồ thị có hướng không chứa các cạnh song song gọi là đồ thị có hướng

10

Trang 12

 Cho hai đồ thị G1=(V1,E1) và G2=(V2,E2) Ta nói

G2 là đồ thị con của G1 nếu V2  V1 và E2  E1

 Trong trường hợp V1=V2 thì G2 gọi là con bao trùm của G1

Trang 13

G 1 , G 2 , G 3 và G 4 là các đồ thị con của G, trong đó G 2 và G 4 là đồ thị con bao trùm của G, còn G 5 không phải là đồ thị con của G

Trang 14

 Đơn đồ thị G’=(V,E’) được gọi là đồ thị bù của đơn đồ thị G=(V,E) nếu G và G’ không có cạnh chung nào (E  E’=  ) và G  G’là đồ thị đầy

đủ

Trang 15

 Cho đồ thị vô hướng G = (V,E) Bậc của đỉnh v, ký hiệu

deg(v), là số cạnh kề với v, trong đó một khuyên tại một đỉnh được đếm hai lần cho bậc của đỉnh ấy

Bậc của đỉnh

Trang 16

Bậc đỉnh d: deg(d) = 2

Trang 17

1) deg-(v):= số cung có đỉnh cuối là v, gọi là bậc vào của v

2) deg +(v):= số cung có đỉnh đầu là v,gọi là bậc ra của v

3) deg(v):= deg- (v) + deg+(v)

 Đỉnh bậc 0 gọi là đỉnh cô lập Đỉnh bậc 1 gọi là đỉnh treo

Cho đồ thị có hướng G = (V, E), vV

Trang 19

deg - (f)= 2 ; deg + (f)=0

Trang 20

Cho đồ thị G = (V,E), m là số cạnh (cung)

Trang 21

Ta sử dụng ma trận kề

Cho G = (V,E) với V={1,2,…,n}

Ma trận kề của G là ma trận A = (aij)n xác định như sau:

aij = số cạnh (số cung) đi từ đỉnh i đến đỉnh j

Biểu diễn ma trận của đồ thị

Trang 23

b c d e f

Tìm ma trận kề

Trang 24

 Với mỗi đỉnh của đồ thị ta xây dựng một danh sách móc nối chứa các đỉnh kề với đỉnh này: Danh sách

này được gọi là danh sách kề

 Một đồ thị được biểu diễn bằng một mảng các danh sách kề

Trang 25

a

b

c

Trang 26

Cho hai đơn đồ thị G = (V,E) và G’= (V’,E’) Ta nói rằng G đẳng cấu G’, ký hiệu G  G’, nếu tồn tại song ánh f :V→ V’sao cho:

uv là cạnh của G  f(u)f(v) là cạnh của G’

26

Đẳng cấu

Trang 27

 Nếu G và G’ là các đơn đồ thị vô hướng đẳng cấu qua ánh xạ f thì chúng có:

Trang 28

28

Đẳng cấu

Trang 33

 Đồ thị đầy đủ

 Đồ thị phẳng

 Đồ thị thành phần, đồ thị con

Trang 34

 Đồ thị đầy đủ n đỉnh, ký hiệu là Kn, là đơn đồ thị mà hai đỉnh phân biệt bất kỳ của nó luôn liền kề Kn có cạnh và mỗi đỉnh của Kn

có bậc là n  1 2

) 1 (n

n

Trang 35

 Đơn đồ thị n đỉnh v1, v2, , vn (n  3) và n cạnh (v1,v2), (v2,v3), , (vn-1,vn), (vn,v1) được gọi là

đồ thị vòng, ký hiệu là Cn Như vậy, mỗi đỉnh của Cn có bậc là 2

Trang 36

 Từ đồ thị vòng Cn, thêm vào đỉnh vn+1 và các cạnh (vn+1,v1), (vn+1,v2), , (vn+1,vn), ta nhận

được đơn đồ thị gọi là đồ thị bánh xe, ký hiệu

là Wn Như vậy, đồ thị Wn có n+1 đỉnh, 2n

cạnh, một đỉnh bậc n và n đỉnh bậc 3

Trang 37

 Đơn đồ thị 2n đỉnh, tương ứng với 2n xâu nhị phân

độ dài n và hai đỉnh kề nhau khi và chỉ khi 2 xâu nhị phân tương ứng với hai đỉnh này chỉ khác nhau đúng một bit được gọi là đồ thị lập phương, ký hiệu

là Qn

 Mỗi đỉnh của Qn có bậc là n và số cạnh của Qn là n.2

n-1 (từ công thức 2|E| = ) 

V v

v)

deg(

Trang 39

 Đơn đồ thị G=(V,E) sao cho V=V1 V2,

V1 V2=  , V1 , V2 và mỗi cạnh của G được nối một đỉnh trong V1 và một đỉnh trong

V2 được gọi là đồ thị phân đôi

 Nếu đồ thị phân đôi G=(V1 V2,E) sao cho với

mọi v1 V1, v2 V2, (v1,v2)  E thì G được gọi là

đồ thị phân đôi đầy đủ Nếu |V1|=m, |V2|=n thì

đồ thị phân đôi đầy đủ G ký hiệu là Km,n Như vậy Km,n có m.n cạnh, các đỉnh của V1 có bậc n

và các đỉnh của V2 có bậc m

Trang 41

 Bài toán : 3 nhà có 3 cái giếng

Trang 42

 Một đồ thị được gọi là phẳng nếu nó có thể vẽ được trên một mặt phẳng mà không có các

cạnh nào cắt nhau

Trang 43

Định lý : Trong một đồ thị phẳng liên thông

tuỳ ý, luôn tồn tại ít nhất một đỉnh có bậc không vượt quá 5

Trang 44

Định nghĩa Cho G = (V,E) Trên V ta định nghĩa quan hệ tương đương như sau:

u~v  u = v hay có một đường đi từ u đến v

a) Nếu u~v thì ta nói hai đỉnh u và v liên thông với nhau

b) Mỗi lớp tương đương được gọi là một thành phần liên

c) Một đồ thị (vô hướng) được gọi là liên thông nếu có đường đi giữa mọi cặp đỉnh phân biệt của đồ thị

44

Trang 45

Liên thông Không liên thông

Trang 46

Cho G = (V,E) là đồ thị vô hướng liên thông

a) Đỉnh v được gọi là đỉnh khớp nếu G – v không liên thông (G – v là đồ thị con của G có được bằng cách xoá v và các cạnh kề với v)

b) Cạnh e được gọi là cầu nếu G- e không liên thông( G-e

là đồ thị con của G có được bằng cách xoá cạnh e)

46

Trang 47

Trong đồ thị trên, các đỉnh khớp là v, w, s và các cầu là (x,v), (w,s)

Đỉnh khớp là v, w, s và các cầu là (x,v), (w,s)

Trang 48

Mệnh đề 1 : Đơn đồ thị mà bậc của mỗi đỉnh của

nó không nhỏ hơn một nửa số đỉnh là đồ thị liên thông

Mệnh đề 2: Nếu một đồ thị có đúng hai đỉnh bậc

lẻ thì hai đỉnh này phải liên thông, tức là có một đường đi nối chúng

Mệnh đề 3 : Cho G=(V,E) là một đồ thị liên

thông Khi đó một đỉnh của G là điểm khớp khi

và chỉ khi trong G tồn tại hai đỉnh u và v sao cho mỗi đường đi nối u và v đều phải đi qua đỉnh này

Trang 49

 Cho G là một đơn đồ thị có n đỉnh, m cạnh và

k thành phần liên thông Khi đó :

2

) 1 )(

Trang 50

 Đồ thị có hướng G được gọi là liên thông mạnh nếu với hai đỉnh phân biệt bất kỳ u và v của G đều có đường đi từ u tới v và đường đi

đi từ v tới u

Trang 51

Đồ thị G là liên thông mạnh nhưng đồ thị G’ là liên thông yếu (không có đường đi từ u tới x cũng như từ x tới u)

Trang 52

Cho G = (V,E) là đồ thị vô hướng u,vV

a) Đường đi (dây chuyền) có chiều dài k nối hai đỉnh u,v

là dãy đỉnh và cạnh liên tiếp nhau

v0e1v1e2…vk-1ekvk sao cho:

v 0=u ,v k = v, e i=v i-1v i , i=1,2,…,k

52

Trang 53

a) Đường đi không có cạnh nào xuất hiện quá một lần gọi

đường đi đơn

b) Đường đi không có đỉnh nào xuất hiện quá một lần gọi là

đường đi sơ cấp

c) Đường đi được gọi là chu trình nếu nó bắt đầu và kết thúc tại cùng một đỉnh

Trang 54

54

• x, y, z, w, v, y là đường đi đơn (không sơ cấp) độ dài 5;

• x, w, v, z, y không là đường đi vì (v, z) không là cạnh;

• y, z, w, x, v, u, y là chu trình sơ cấp độ dài 6

Trang 55

Bài toán Thị trấn Königsberg chia thành 4 phần bởi

các nhánh của dòng sông Pregel

Bốn phần này được nối kết bởi 7 cây cầu

Đường đi Euler

Câu hỏi. Có thể đi qua bảy cây cầu mà không có cây cầu

nào đi quá 1 lần

Trang 58

Điều kiện cần và đủ

Cho G = (V,E) là đồ thị vô hướng liên thông G là đồ thị

Euler  Mọi đỉnh của G đều có bậc chẵn

Nếu G có hai đỉnh bậc lẻ còn mọi đỉnh khác đều có bậc

chẵn thì G có đường đi Euler

Trang 59

Chu trình Euler Không có Euler

Đường đi Euler

Không có Euler Chu trình Euler Đường đi Euler

Trang 60

 Ta có thể vạch được một chu trình Euler trong đồ thị liên thông G có bậc của mọi đỉnh là chẵn theo thuật toán Fleury Xuất phát từ một đỉnh bất kỳ của G và tuân theo hai quy tắc

Trang 61

•Xuất phát từ u, ta có thể đi theo cạnh (u,v) hoặc (u,x), giả sử là (u,v) (xoá (u,v))

•Từ v có thể đi qua một trong các cạnh (v,w), (v,x), (v,t), giả sử (v,w) (xoá (v,w))

•Tiếp tục, có thể đi theo một trong các cạnh (w,s), (w,y), (w,z), giả sử (w,s) (xoá (w,s))

Trang 62

•Đi theo cạnh (s,y) (xoá (s,y) và s) Vì (y,x) là cầu nên có thể đi theo một trong hai cạnh (y,w), (y,z), giả sử (y,w) (xoá (y,w))

• Đi theo (w,z) (xoá (w,z) và w) và theo (z,y) (xoá (z,y) và z)

•Tiếp tục đi theo cạnh (y,x) (xoá (y,x) và y) Vì (x,u) là cầu nên đi theo cạnh (x,v) hoặc (x,t), giả sử (x,v) (xoá (x,v))

• Tiếp tục đi theo cạnh (v,t) (xoá (v,t) và v), theo cạnh (t,x) (xoá cạnh (t,x) và t), cuối cung đi theo cạnh (x,u) (xoá (x,u), x và u)

Trang 63

 Nếu G là một đồ thị liên thông có q cạnh thì hành trình ngắn nhất trong G có chiều dài :

q + m(G)

 Với m(G) là số cạnh mà hành trình đi qua hai lần và được xác định như sau:

 Gọi V0(G) là tập hợp các đỉnh bậc lẻ (2k đỉnh) của G Ta

phân 2k phần tử của G thành k cặp, mỗi tập hợp k cặp gọi

là một phân hoạch cặp của V0(G)

 Ta gọi độ dài đường đi ngắn nhất từ u đến v là khoảng

cách d(u,v) Đối với mọi phân hoạch cặp Pi, ta tính khoảng cách giữa hai đỉnh trong từng cặp, rồi tính tổng d(Pi) Số m(G) bằng cực tiểu của các d(Pi):

Trang 65

 Đường đi Hamilton là một đường đi trong đồ thị

vô hướng đi qua tất cả các đỉnh của đồ thị, mỗi đỉnh đúng một lần

 Một Chu trình Hamilton là một đường đi Hamilton sau đi qua tất cả các đỉnh của đồ thị thì trở về đỉnh xuất phát

Trang 66

Chu trình Hamilton

Đường đi Hamilton

Không Hamilton

Trang 67

 Định lý Dirac : Nếu G là một đơn đồ thị có n đỉnh và mọi đỉnh của G đều có bậc không nhỏ hơn n/2 thì G là một đồ thị Hamilton

Hệ quả : Nếu G là đơn đồ thị có n đỉnh và mọi

đỉnh của G đều có bậc không nhỏ hơn (n-1)/2 thì G là đồ thị nửa Hamilton

 Định lý Ore : Nếu G là một đơn đồ thị có n đỉnh và bất kỳ hai đỉnh nào không kề nhau cũng có tổng số bậc không nhỏ hơn n thì G là một đồ thị Hamilton

Trang 68

Định lý: Nếu G là đồ thị 2 phe(phân đôi) với hai

Trang 69

 Đồ thị G này có 8 đỉnh, đỉnh nào cũng có bậc

4, nên G là đồ thị Hamilton

Trang 70

 Đồ thị G này có 5 đỉnh bậc 4 và 2 đỉnh bậc 2

kề nhau nên tổng số bậc của hai đỉnh không

kề nhau bất kỳ bằng 7 hoặc 8, nên G là đồ thị Hamilton

Trang 71

 Đồ thị phân đôi này có bậc của mỗi đỉnh bằng

2 hoặc 3 (> 3/2), nên nó là đồ thị Hamilton

Trang 72

 Đồ thị Hamilton với chu trình Hamilton A, B, C, D, E,

F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, P, Q, R, S, T, A

Trang 73

 Cây là một đồ thị vô hướng liên thông, không chứa chu trình và có ít nhất hai đỉnh

 Một đồ thị vô hướng không chứa chu trình và

có ít nhất hai đỉnh gọi là một rừng Trong một rừng, mỗi thành phần liên thông là một cây

Trang 74

 Trong đồ thị liên thông G, nếu ta loại bỏ cạnh nằm trên chu trình nào đó thì ta sẽ được đồ thị vẫn là liên thông

 Nếu cứ loại bỏ các cạnh ở các chu trình khác cho đến khi nào đồ thị không còn chu trình (vẫn liên thông) thì ta thu được một cây nối các đỉnh của G Cây đó gọi là cây khung hay cây bao trùm của đồ thị G

Trang 75

 Trước hết sắp xếp các cạnh của đồ thị G theo thứ

tự không giảm của trọng số :

1 Bắt đầu từ đồ thị rỗng T có n đỉnh.Sắp xếp các

cạnh của G theo thứ tự tăng dần về trọng số

2 Bắt đầu từ cạnh đầu tiên của dãy này, ta cứ

thêm dần các cạnh của dãy đã được xếp vào T theo nguyên tắc cạnh thêm vào không được tạo thành chu trình trong T

3 Lặp lại Bước 3 cho đến khi nào số cạnh trong T

bằng n  1, ta thu được cây khung nhỏ nhất cần tìm

Trang 76

Sắp xếp các cạnh của đồ thị theo thứ tự trọng số tăng dần :

{(v 3 , v 5 ), (v 4 , v 6 ), (v 4 , v 5 ), (v 5 , v 6 ), (v 3 , v 4 ), (v 1 , v 3 ), (v 2 , v 3 ), (v 2 , v 4 ), (v 1 , v 2 )}

Ngày đăng: 28/09/2015, 11:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Đồ thị có hướng & vô hướng - Toán tin   chương 6  lý thuyết đồ thị
2. Đồ thị có hướng & vô hướng (Trang 2)
Đồ thị phân đôi đầy đủ. Nếu |V 1 |=m, |V 2 |=n thì - Toán tin   chương 6  lý thuyết đồ thị
th ị phân đôi đầy đủ. Nếu |V 1 |=m, |V 2 |=n thì (Trang 39)
Đồ thị G là liên thông mạnh nhưng đồ thị G’ là liên thông  yếu (không có đường đi từ u tới x cũng như từ x tới u) - Toán tin   chương 6  lý thuyết đồ thị
th ị G là liên thông mạnh nhưng đồ thị G’ là liên thông yếu (không có đường đi từ u tới x cũng như từ x tới u) (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN