... G2, G3 G4 đồ thị G, G2 G4 đồ thị bao trùm G, G5 đồ thị G Đơn đồ thị G’=(V,E’) gọi đồ thị bù đơn đồ thị G=(V,E) G G’ cạnh chung (E E’=) G G’là đồ thị đầy đủ Bậc đỉnh Cho đồ thị vô hướng... Đồ thị đầy đủ Đồ thị phẳng Đồ thị thành phần, đồ thị Đồ thị đầy đủ n đỉnh, ký hiệu Kn, đơn đồ thị mà hai đỉnh phân biệt liền kề Kn có n(n 1) cạnh đỉnh Kn có bậc n1 Đơn đồ thị n... d Định nghĩa Đồ thị vô hướng cạnh song song khuyên gọi đơn đồ thị vô hướng Định nghĩa Đồ thị vô hướng cho phép có cạnh song song khuyên gọi đa đồ thị vô hướng Định nghĩa Đồ thị vô hướng cho
Trang 21 Khái niệm cơ bản
2 Đồ thị có hướng & vô hướng
3 Đồ thị đặc biệt
4 Chu trình & Đường đi
5 Các bài toán liên quan
Trang 3Định nghĩa 1: Đồ thị vô hướng G = (V, E) gồm:
i) V là tập hợp khác rỗng mà các phần tử của nó gọi
là đỉnh (vertex) của G
ii) E là đa tập hợp gồm các cặp không sắp thứ tự của hai đỉnh Mỗi phần tử của E được gọi là một cạnh (edge) của G Ký hiệu uv
Trang 5 Nếu uv là một cung (cạnh) thì ta nói:
Đỉnh u và v kề nhau
Đỉnh u gọi là đỉnh đầu (gốc), đỉnh v là đỉnh cuối (ngọn) của cung
uv Đỉnh v là đỉnh sau của đỉnh u
Hai cung có cùng gốc và ngọn gọi là cung song song
Cung có điểm gốc và ngọn trùng nhau gọi là khuyên
Trang 7 Định nghĩa 2 Đồ thị vô hướng không có cạnh song
song và không có khuyên gọi là đơn đồ thị vô
hướng
Định nghĩa 3 Đồ thị vô hướng cho phép có cạnh
song song nhưng không có khuyên gọi là đa đồ thị
vô hướng
Định nghĩa 4 Đồ thị vô hướng cho phép có cạnh
song song và có khuyên gọi là giả đồ thị
Trang 8Đa đồ thị có hướng G =(V,E) gồm:
i) V là tập hợp khác rỗng mà các phần tử của nó gọi là
đỉnh của G
ii) E là đa tập hợp gồm các cặp có sắp thứ tự của hai đỉnh Mỗi phần tử của E được gọi là một cung (cạnh) của G Ký hiệu uv
Ta nói cung uv đi từ u đến v, cung uv kề với u,v
Trang 10Định nghĩa 6 Đa đồ thị có hướng không chứa các cạnh song song gọi là đồ thị có hướng
10
Trang 12 Cho hai đồ thị G1=(V1,E1) và G2=(V2,E2) Ta nói
G2 là đồ thị con của G1 nếu V2 V1 và E2 E1
Trong trường hợp V1=V2 thì G2 gọi là con bao trùm của G1
Trang 13G 1 , G 2 , G 3 và G 4 là các đồ thị con của G, trong đó G 2 và G 4 là đồ thị con bao trùm của G, còn G 5 không phải là đồ thị con của G
Trang 14 Đơn đồ thị G’=(V,E’) được gọi là đồ thị bù của đơn đồ thị G=(V,E) nếu G và G’ không có cạnh chung nào (E E’= ) và G G’là đồ thị đầy
đủ
Trang 15 Cho đồ thị vô hướng G = (V,E) Bậc của đỉnh v, ký hiệu
deg(v), là số cạnh kề với v, trong đó một khuyên tại một đỉnh được đếm hai lần cho bậc của đỉnh ấy
Bậc của đỉnh
Trang 16Bậc đỉnh d: deg(d) = 2
Trang 171) deg-(v):= số cung có đỉnh cuối là v, gọi là bậc vào của v
2) deg +(v):= số cung có đỉnh đầu là v,gọi là bậc ra của v
3) deg(v):= deg- (v) + deg+(v)
Đỉnh bậc 0 gọi là đỉnh cô lập Đỉnh bậc 1 gọi là đỉnh treo
Cho đồ thị có hướng G = (V, E), vV
Trang 19deg - (f)= 2 ; deg + (f)=0
Trang 20Cho đồ thị G = (V,E), m là số cạnh (cung)
Trang 21Ta sử dụng ma trận kề
Cho G = (V,E) với V={1,2,…,n}
Ma trận kề của G là ma trận A = (aij)n xác định như sau:
aij = số cạnh (số cung) đi từ đỉnh i đến đỉnh j
Biểu diễn ma trận của đồ thị
Trang 23b c d e f
Tìm ma trận kề
Trang 24 Với mỗi đỉnh của đồ thị ta xây dựng một danh sách móc nối chứa các đỉnh kề với đỉnh này: Danh sách
này được gọi là danh sách kề
Một đồ thị được biểu diễn bằng một mảng các danh sách kề
Trang 25a
b
c
Trang 26Cho hai đơn đồ thị G = (V,E) và G’= (V’,E’) Ta nói rằng G đẳng cấu G’, ký hiệu G G’, nếu tồn tại song ánh f :V→ V’sao cho:
uv là cạnh của G f(u)f(v) là cạnh của G’
26
Đẳng cấu
Trang 27 Nếu G và G’ là các đơn đồ thị vô hướng đẳng cấu qua ánh xạ f thì chúng có:
Trang 2828
Đẳng cấu
Trang 33 Đồ thị đầy đủ
Đồ thị phẳng
Đồ thị thành phần, đồ thị con
Trang 34 Đồ thị đầy đủ n đỉnh, ký hiệu là Kn, là đơn đồ thị mà hai đỉnh phân biệt bất kỳ của nó luôn liền kề Kn có cạnh và mỗi đỉnh của Kn
có bậc là n 1 2
) 1 (n
n
Trang 35 Đơn đồ thị n đỉnh v1, v2, , vn (n 3) và n cạnh (v1,v2), (v2,v3), , (vn-1,vn), (vn,v1) được gọi là
đồ thị vòng, ký hiệu là Cn Như vậy, mỗi đỉnh của Cn có bậc là 2
Trang 36 Từ đồ thị vòng Cn, thêm vào đỉnh vn+1 và các cạnh (vn+1,v1), (vn+1,v2), , (vn+1,vn), ta nhận
được đơn đồ thị gọi là đồ thị bánh xe, ký hiệu
là Wn Như vậy, đồ thị Wn có n+1 đỉnh, 2n
cạnh, một đỉnh bậc n và n đỉnh bậc 3
Trang 37 Đơn đồ thị 2n đỉnh, tương ứng với 2n xâu nhị phân
độ dài n và hai đỉnh kề nhau khi và chỉ khi 2 xâu nhị phân tương ứng với hai đỉnh này chỉ khác nhau đúng một bit được gọi là đồ thị lập phương, ký hiệu
là Qn
Mỗi đỉnh của Qn có bậc là n và số cạnh của Qn là n.2
n-1 (từ công thức 2|E| = )
V v
v)
deg(
Trang 39 Đơn đồ thị G=(V,E) sao cho V=V1 V2,
V1 V2= , V1 , V2 và mỗi cạnh của G được nối một đỉnh trong V1 và một đỉnh trong
V2 được gọi là đồ thị phân đôi
Nếu đồ thị phân đôi G=(V1 V2,E) sao cho với
mọi v1 V1, v2 V2, (v1,v2) E thì G được gọi là
đồ thị phân đôi đầy đủ Nếu |V1|=m, |V2|=n thì
đồ thị phân đôi đầy đủ G ký hiệu là Km,n Như vậy Km,n có m.n cạnh, các đỉnh của V1 có bậc n
và các đỉnh của V2 có bậc m
Trang 41 Bài toán : 3 nhà có 3 cái giếng
Trang 42 Một đồ thị được gọi là phẳng nếu nó có thể vẽ được trên một mặt phẳng mà không có các
cạnh nào cắt nhau
Trang 43 Định lý : Trong một đồ thị phẳng liên thông
tuỳ ý, luôn tồn tại ít nhất một đỉnh có bậc không vượt quá 5
Trang 44Định nghĩa Cho G = (V,E) Trên V ta định nghĩa quan hệ tương đương như sau:
u~v u = v hay có một đường đi từ u đến v
a) Nếu u~v thì ta nói hai đỉnh u và v liên thông với nhau
b) Mỗi lớp tương đương được gọi là một thành phần liên
c) Một đồ thị (vô hướng) được gọi là liên thông nếu có đường đi giữa mọi cặp đỉnh phân biệt của đồ thị
44
Trang 45Liên thông Không liên thông
Trang 46Cho G = (V,E) là đồ thị vô hướng liên thông
a) Đỉnh v được gọi là đỉnh khớp nếu G – v không liên thông (G – v là đồ thị con của G có được bằng cách xoá v và các cạnh kề với v)
b) Cạnh e được gọi là cầu nếu G- e không liên thông( G-e
là đồ thị con của G có được bằng cách xoá cạnh e)
46
Trang 47Trong đồ thị trên, các đỉnh khớp là v, w, s và các cầu là (x,v), (w,s)
Đỉnh khớp là v, w, s và các cầu là (x,v), (w,s)
Trang 48 Mệnh đề 1 : Đơn đồ thị mà bậc của mỗi đỉnh của
nó không nhỏ hơn một nửa số đỉnh là đồ thị liên thông
Mệnh đề 2: Nếu một đồ thị có đúng hai đỉnh bậc
lẻ thì hai đỉnh này phải liên thông, tức là có một đường đi nối chúng
Mệnh đề 3 : Cho G=(V,E) là một đồ thị liên
thông Khi đó một đỉnh của G là điểm khớp khi
và chỉ khi trong G tồn tại hai đỉnh u và v sao cho mỗi đường đi nối u và v đều phải đi qua đỉnh này
Trang 49 Cho G là một đơn đồ thị có n đỉnh, m cạnh và
k thành phần liên thông Khi đó :
2
) 1 )(
Trang 50 Đồ thị có hướng G được gọi là liên thông mạnh nếu với hai đỉnh phân biệt bất kỳ u và v của G đều có đường đi từ u tới v và đường đi
đi từ v tới u
Trang 51Đồ thị G là liên thông mạnh nhưng đồ thị G’ là liên thông yếu (không có đường đi từ u tới x cũng như từ x tới u)
Trang 52Cho G = (V,E) là đồ thị vô hướng u,vV
a) Đường đi (dây chuyền) có chiều dài k nối hai đỉnh u,v
là dãy đỉnh và cạnh liên tiếp nhau
v0e1v1e2…vk-1ekvk sao cho:
v 0=u ,v k = v, e i=v i-1v i , i=1,2,…,k
52
Trang 53a) Đường đi không có cạnh nào xuất hiện quá một lần gọi
là đường đi đơn
b) Đường đi không có đỉnh nào xuất hiện quá một lần gọi là
đường đi sơ cấp
c) Đường đi được gọi là chu trình nếu nó bắt đầu và kết thúc tại cùng một đỉnh
Trang 5454
• x, y, z, w, v, y là đường đi đơn (không sơ cấp) độ dài 5;
• x, w, v, z, y không là đường đi vì (v, z) không là cạnh;
• y, z, w, x, v, u, y là chu trình sơ cấp độ dài 6
Trang 55Bài toán Thị trấn Königsberg chia thành 4 phần bởi
các nhánh của dòng sông Pregel
Bốn phần này được nối kết bởi 7 cây cầu
Đường đi Euler
Câu hỏi. Có thể đi qua bảy cây cầu mà không có cây cầu
nào đi quá 1 lần
Trang 58Điều kiện cần và đủ
Cho G = (V,E) là đồ thị vô hướng liên thông G là đồ thị
Euler Mọi đỉnh của G đều có bậc chẵn
Nếu G có hai đỉnh bậc lẻ còn mọi đỉnh khác đều có bậc
chẵn thì G có đường đi Euler
Trang 59Chu trình Euler Không có Euler
Đường đi Euler
Không có Euler Chu trình Euler Đường đi Euler
Trang 60 Ta có thể vạch được một chu trình Euler trong đồ thị liên thông G có bậc của mọi đỉnh là chẵn theo thuật toán Fleury Xuất phát từ một đỉnh bất kỳ của G và tuân theo hai quy tắc
Trang 61•Xuất phát từ u, ta có thể đi theo cạnh (u,v) hoặc (u,x), giả sử là (u,v) (xoá (u,v))
•Từ v có thể đi qua một trong các cạnh (v,w), (v,x), (v,t), giả sử (v,w) (xoá (v,w))
•Tiếp tục, có thể đi theo một trong các cạnh (w,s), (w,y), (w,z), giả sử (w,s) (xoá (w,s))
Trang 62•Đi theo cạnh (s,y) (xoá (s,y) và s) Vì (y,x) là cầu nên có thể đi theo một trong hai cạnh (y,w), (y,z), giả sử (y,w) (xoá (y,w))
• Đi theo (w,z) (xoá (w,z) và w) và theo (z,y) (xoá (z,y) và z)
•Tiếp tục đi theo cạnh (y,x) (xoá (y,x) và y) Vì (x,u) là cầu nên đi theo cạnh (x,v) hoặc (x,t), giả sử (x,v) (xoá (x,v))
• Tiếp tục đi theo cạnh (v,t) (xoá (v,t) và v), theo cạnh (t,x) (xoá cạnh (t,x) và t), cuối cung đi theo cạnh (x,u) (xoá (x,u), x và u)
Trang 63 Nếu G là một đồ thị liên thông có q cạnh thì hành trình ngắn nhất trong G có chiều dài :
q + m(G)
Với m(G) là số cạnh mà hành trình đi qua hai lần và được xác định như sau:
Gọi V0(G) là tập hợp các đỉnh bậc lẻ (2k đỉnh) của G Ta
phân 2k phần tử của G thành k cặp, mỗi tập hợp k cặp gọi
là một phân hoạch cặp của V0(G)
Ta gọi độ dài đường đi ngắn nhất từ u đến v là khoảng
cách d(u,v) Đối với mọi phân hoạch cặp Pi, ta tính khoảng cách giữa hai đỉnh trong từng cặp, rồi tính tổng d(Pi) Số m(G) bằng cực tiểu của các d(Pi):
Trang 65 Đường đi Hamilton là một đường đi trong đồ thị
vô hướng đi qua tất cả các đỉnh của đồ thị, mỗi đỉnh đúng một lần
Một Chu trình Hamilton là một đường đi Hamilton sau đi qua tất cả các đỉnh của đồ thị thì trở về đỉnh xuất phát
Trang 66Chu trình Hamilton
Đường đi Hamilton
Không Hamilton
Trang 67 Định lý Dirac : Nếu G là một đơn đồ thị có n đỉnh và mọi đỉnh của G đều có bậc không nhỏ hơn n/2 thì G là một đồ thị Hamilton
Hệ quả : Nếu G là đơn đồ thị có n đỉnh và mọi
đỉnh của G đều có bậc không nhỏ hơn (n-1)/2 thì G là đồ thị nửa Hamilton
Định lý Ore : Nếu G là một đơn đồ thị có n đỉnh và bất kỳ hai đỉnh nào không kề nhau cũng có tổng số bậc không nhỏ hơn n thì G là một đồ thị Hamilton
Trang 68 Định lý: Nếu G là đồ thị 2 phe(phân đôi) với hai
Trang 69 Đồ thị G này có 8 đỉnh, đỉnh nào cũng có bậc
4, nên G là đồ thị Hamilton
Trang 70 Đồ thị G này có 5 đỉnh bậc 4 và 2 đỉnh bậc 2
kề nhau nên tổng số bậc của hai đỉnh không
kề nhau bất kỳ bằng 7 hoặc 8, nên G là đồ thị Hamilton
Trang 71 Đồ thị phân đôi này có bậc của mỗi đỉnh bằng
2 hoặc 3 (> 3/2), nên nó là đồ thị Hamilton
Trang 72 Đồ thị Hamilton với chu trình Hamilton A, B, C, D, E,
F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, P, Q, R, S, T, A
Trang 73 Cây là một đồ thị vô hướng liên thông, không chứa chu trình và có ít nhất hai đỉnh
Một đồ thị vô hướng không chứa chu trình và
có ít nhất hai đỉnh gọi là một rừng Trong một rừng, mỗi thành phần liên thông là một cây
Trang 74 Trong đồ thị liên thông G, nếu ta loại bỏ cạnh nằm trên chu trình nào đó thì ta sẽ được đồ thị vẫn là liên thông
Nếu cứ loại bỏ các cạnh ở các chu trình khác cho đến khi nào đồ thị không còn chu trình (vẫn liên thông) thì ta thu được một cây nối các đỉnh của G Cây đó gọi là cây khung hay cây bao trùm của đồ thị G
Trang 75 Trước hết sắp xếp các cạnh của đồ thị G theo thứ
tự không giảm của trọng số :
1 Bắt đầu từ đồ thị rỗng T có n đỉnh.Sắp xếp các
cạnh của G theo thứ tự tăng dần về trọng số
2 Bắt đầu từ cạnh đầu tiên của dãy này, ta cứ
thêm dần các cạnh của dãy đã được xếp vào T theo nguyên tắc cạnh thêm vào không được tạo thành chu trình trong T
3 Lặp lại Bước 3 cho đến khi nào số cạnh trong T
bằng n 1, ta thu được cây khung nhỏ nhất cần tìm
Trang 76Sắp xếp các cạnh của đồ thị theo thứ tự trọng số tăng dần :
{(v 3 , v 5 ), (v 4 , v 6 ), (v 4 , v 5 ), (v 5 , v 6 ), (v 3 , v 4 ), (v 1 , v 3 ), (v 2 , v 3 ), (v 2 , v 4 ), (v 1 , v 2 )}