- Giới thiệu một số sản phẩm được thêu trang trí bằng mẫu thêu dấu nhân và đặt câu hỏi để - - HS nêu ứng dụng của thêu dấu nhân.. Củng cố , dặn dò : - Nhận xét -dặn HS chuẩn bị bài: Một
Trang 1Tuần : 1
Tiết : 1
KĨTHUẬT
Thứ ngày tháng năm
ĐÍNH KHUY HAI LỖ ( tiết 1)
I MỤC TIÊU: Học sinh cần phải :
- Biết cách đính khuy hai lỗ
- Đính được khuy hai lỗ đúng qui trình, đúng kỹ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu đímh khuy hai lỗ
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ
- Bộ dụng cụ, vật liệu cắt, khâu,thêu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- GV kiểm tra đồ dùng học tập: khuy
2 lỗ, vải, kim, chỉ khâu, kéo, phấn
vạch
1 Giới thệu bài: Khi chơi đùa các em
thường hay bị đứt khuy áo thường
phải nhờ bà, mẹ đính hộ Bài học hôm
nay cô giúp các con tự đính khuy áo
của mình qua bài “ Đính khuy hai lỗ”
2 Nội dung hoạt động.
Hoạt động1:
Quan sát và nhận xét mẫu.
Nội dung chính của hoạt động 1:
Khuy được đính vào vải bằng các
đường khâu qua 2 lỗ khuy để nối với
vải (dưới khuy) Trên 2 nẹp áo, vị trí
của khuy ngang bằng với vị trí của lỗ
khuyết Khuy được cài qua khuyết để
gài 2 nẹp của sản phẩm vào nhau
Hoạt động 2:
Hướng dẫn thao tác kỹ thuật
- GV hướng dẫn HS đọc lướt các nội
dung ở mục 2 (SGK) và đặt câu hỏi
yêu cầu HS nêu tên các bước trong
qui trình đính khuy
-GV hướng dẫn lần khâu đính lần thứ
nhất( lên kim qua lỗ khuy thứ nhất,
xuống kim qua lỗ khuy thứ hai)
- Gv nêu mục đích tiết học, ghi tên bài
- Học sinh quan sát một số mẫu khuy 2 lỗ
- GV giới thiệu một số mẫu đính khuy 2 lỗ
- Tổ chức cho HS quan sát khuy đính trên sản phẩm may mặc như:
áo, vỏ gối và đặt câu hỏi để HS nêu nhận xét về khoảng cách giữa các khuy So sánh vị trí của các khuy
và lỗ khuyết trên hai nẹp áo
Trang 2- GV đặt câu hỏi để học sinh nêu cách
quấn chỉ quanh chân khuy và kết thúc
đính khuy
- Hướng dẫn HS thực hiện thao tác
quấn chỉ quanh chân khuy.Sau đó yêu
cầu HS kết hợp quan sát khuy đựơc
đính trên sản phẩm
- Chốt lại các bước đính khuy rồi yêu
cầu HS rút ra ghi nhớ
C Củng cố , dặn dò. - Nhận xét sự chuẩn bị học tập của học sinh - Dặn dò học sinh chuẩn bị cho bài thực hành đính khuy hai lỗ viên goi học sinh lên bảng thực hiện thao tác - Hướng dẫn nhanh lần thứ hai các bước đính khuy - Gọi 1-2 HS thực hiện thao tác đính khuy 2 lỗ - Giáo viên quan sát uốn nắn những học sinh thao tác chưa đúng *Rút kinh nghiệm sau tiết dạy. ………
………
………
………
Trang 3ĐÍNH KHUY HAI LỖ ( tiết 2)
I MỤC TIÊU: Học sinh cần phải :
- Biết cách đính khuy hai lỗ
- Đính được khuy hai lỗ đúng qui trình, đúng kỹ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu đímh khuy hai lỗ
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ
- Bộ dụng cụ, vật liệu cắt, khâu,thêu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
B.Bài mới:
Hoạt động3:HS thực hành.
- GV kiểm tra thực hành ở tiết 1
- GV nêu yêu cầu và thời gian thực hành: Mỗi
học sinh đính 2 khuy trong thời gian khoảng 5
phút Hướng dẫn HS đọc yêu cầu cần đạt của
sản phẩm ở cuối bài để các em theo đó thực
đính khuy đúng kỹ thuật , chắc chắn và vượt
mức qui định được đánh giá ở mức hoàn
thành tốt (A+)
-Hỏi đáp
- Học sinh thực hiện thao tác
- GV có thể tổ chức cho HS thực hiện theo nhóm để các
em trao đổi , học hỏi , giúp đỗ lẫn nhau
- GV quan sát uốn nắn cho những HS thực hiện thao tác chưa đúng hoặc hướng dẫn thêm cho những HS còn lúng túng
- Học sinh trưng bày sảnphẩm ( một HS hoặc một nhóm)
- GV ghi các yêu cầu của sản phẩm lên bảng để HS dựa vào
đó đánh giá
- Cử 1-2 HS đánh giá sản phẩm của bạn theo các yêu cầu đã nêu
Trang 4C Củng cố , dặn dò.
- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ
học tập và kết quả thực hành của HS
- Dặn dò HS chuẩn bị vải , khuy 4 lỗ, kim, chỉ
khâu để học bài “Thêu dấu nhân”.
- 2 nhóm HS trao đổi sản phẩm cho nhau và đánh giá sản phẩm
- GV có thể tổ chức thi
- HS giỏi đại diện cho 4 tổ lên thao tác trên bảng trong thời gian 7- 10 phút
Cả lớp quan sát và đánh giá bình chọn sản phẩm Đánh giá thi đua
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.
………
………
………
………
Trang 5- Biết cách thêu dấu nhân
- Thêu được các mũi thêu dấu nhân đúng kỹ thuật, đúng qui trình
- Yêu thích , tự hào với sản phẩm mình làm được
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Mẫu thêu dấu nhânđược thêu bằng len, sợi được thêu trên vải hoặc các tờ
bìa khác màu Kích thước mũi thêu khoảng 3-4 cm
- Một số sản phẩm may mặc đựợc trang trí bằng mũi thêu dấu nhân
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích thước 35x35cm
+ Kim khâu len
+ Len (hoặc sợi khác màu vải)
+ Phấn màu, bút màu, thước kẻ, kéo, khung thêu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
2’
35’
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Bài mới :
1.Giới thiệu bài
Trên một số sản phẩm may mặc như: Váy,
áo, vỏ gối , khăn tay người ta thường
trang trí bằng cách thêu dấu nhân cho đẹp
tiết học này cô hướng dẫn cho các em cách
thêu dấu nhân
2 Nội dung hoạt động.
* Hoạt động1:
Quan sát nhận xét mẫu:
- GV giới thiệu mẫu thêu dấu nhân
- Nội dung chính của hoạt động1: Thêu
- GV kiểm tra sự chuẩn bị dụng
- GV đặt câu hỏi định hướng
Trang 6dấu nhân là cách thêu để tạo thành các mũi
thêu giống như dấu nhân nối nhau liên tiếp
giữa hai đường thẳng song song ở mặt
phải đường thêu Thêu dấu nhân được ứng
dụng để thêu trang trí hoặc thêu chữ trên
các sản phẩm may mặc như váy, áo, vỏ
gối, khăn ăn,khăn trải bàn
*Hoạt động 2:
Hướng dẫn thao tác kỹ thuật:
- Hướng dẫn vạch dấu thêu dấu nhân
So sánh sự giống và khác nhau của thêu
dấu nhân và thêu chữ V: (Giống nhau:
vạch 2 đuờng dấu song song cách nhau
1cm Khác nhau: thêu chữ V vạch dấu các
điểm theo trình tự từ trái sang phải, còn
vạch dấu các điểm thêu dấu nhân theo
chiều từ phải sang trái, các điểm vạch dấu
thêu chữ V nằm so le nhau trên 2 đường
vạch dấu, còn các điểm vạch dấu để thêu
dấu nhân nằm thẳng hàng với nhau trên 2
đường vạch dấu
- Hướng dẫn thao tác bắt đầu thêu
Hướng dẫn thêu mũi thứ nhất, thứ hai Khi
hướng dẫn GV lưu ý:
+ Các mũi thêu được luân phiên thực hiện
trên 2 đường kẻ cách đều
+ Khoảng cách xuống kim và lên kim ở
đường dấu thứ 2 dài gấp đôi khoảng cách
lên kim và xuống kim ở đường dấu thứ
nhất
+ Sau khi lên kim cần rút chỉ từ từ, chặt
vừa phải để mũi thêu không bị dúm
quan sát để HS nêu nhận xét về đặc điểm của đường thêu dấu nhânở mặt phải và mặt trái đường thêu
- HS quan sát, so sánh đặc điểm mẫu thêu dấu nhân với mẫu thêu chữ V
- Giới thiệu một số sản phẩm được thêu trang trí bằng mẫu thêu dấu nhân và đặt câu hỏi để -
- HS nêu ứng dụng của thêu dấu nhân
- Hướng dẫn đọc nội dung mục 2 SGK để nêu các bước thêu dấu nhân
Đặt câu hỏi yêu cầu HS dựa vào nội dung của mục 1 và quan sát hình 2(SGK) để nêu cách vạch dấu đường thêu dấu nhân Có thể yêu cầu HS so sánh cách vạch dấu đường thêu dấu nhân với cách vạch dấu đường thêu chữ V
- Gọi HS lên bảng thực hiện các thao tác vạch dấu đường thêu dấu nhân GV và HS khác quan sát nhận xét
- Hướng dẫn HS đọc mục 2a và quan sát hình 3 SGK để nêu cách bắt đầu thêu GV căng vải đã vạch dấu lên khung thêu và hướng dẫn cách bắt đầu thêu.Lưu ý HS : Lên kim để bắt đầu thêu tại điểm vạch dấu thứ 2 phía bên phải đường dấu
- Gọi HS đọc mục 2b,2cvà quan sát 4a,4b,4c,4d(SGK) để nêu cách thêu mũi dấu nhân thứ nhất, thứ hai GV hướng dẫn chậm các thao tác thêu mũi thêu dấu nhân thứ nhất, thứ hai
- Yêu cầu HS lên bảng thực hiện thao tác các mũi thêu tiếp theo
GV quan sát và uốn nắn những thao tác chưa đúng
Trang 73’
C Củng cố , dặn dò :
- Đọc lại ghi nhớ SGK
- Dặn dò về thao tác lại
- Chuẩn bị vải, kim chỉ cho buổi học lần
sau
- Hướng dẫn HS quan sát hình 5 (SGK ) và nêu cách kết thúc đường thêu dấu nhân Sau đó gọi
HS lên bảng thực hiện thao tác kết thúc đường thêu dấu nhân.GV quan sát uốn nắn
- Hướng dẫn nhanh lần thứ hai toàn bộ thao tác thêu dấu nhân ( thêu 2-3 mũi thêu)
- Yêu cầu HS cách thêu dấu nhân
và nhận xét
- Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của HS và tổ chức cho HS tập thâu dấu nhân trên giấy kẻ ô ly
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.
………
………
………
………
Trang 8- Biết cách thêu dấu nhân
- Thêu được các mũi thêu dấu nhân đúng kỹ thuật, đúng qui trình
- Yêu thích , tự hào với sản phẩm mình làm được
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu thêu dấu nhânđược thêu bằng len, sợi được thêu trên vải hoặc các tờ bìa khác màu Kích thước mũi thêu khoảng 3-4 cm
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích thước 35x35cm
+ Kim khâu len
+ Len (hoặc sợi khác màu vải)
+ Phấn màu, bút màu, thước kẻ, kéo, khung thêu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
3’
34’
A.Kiểm tra bài cũ :
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài :
2 Nội dung hoạt động:
*Hoạt động 3: HS thực hành.
- GV lưu ý thêm: Trong thực tế kích
thước của mũi thêu dấu nhân chỉ bằng
1/2 hoặc 1/3 kích thước của mũi thêu
các em đang học Do vậy, sau khi học
thêu dấu nhân ở lớp, nếu thêu trang trí
trên áo, váy, túi các em nên thêu mũi
*Phương pháp kiểm tra và đánh giá.
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài cũ của học sinh
- Giới thiệu bài và nêu mục đích bài học, ghi tên bài trên bảng, HS chuẩn
bị đồ dùng, dụng cụ
*Phương pháp thực hành.
- Gọi HS nhắc lại cách thêu dấu nhân Có thể yêu cầu HS thực hiện thao tác thêu 2 mũi thêu dấu nhân.-
GV nhận xét và hệ thống lại cách thêu dấu nhân Có thể hướng dẫn nhanh một số thao tác trong những
Trang 9thêu có kích thước nhỏ để đường thêu
đẹp
- Nêu các yêu cầu của sản phẩm (ở
mục 3 SGK)và thời gian thực hành
Hoạt động 4: Đánh giá sản phẩm.
Tiêu chí đánh giá sản phẩm:
-Thêu được các mũi thêu dấu nhân
theo hai đường vạch dấu
- Các mũi thêu dấu nhân bằng nhau
- Đường thêu không bị dúm
C Củng cố , dặn dò :
- Nhận xét -dặn HS chuẩn bị bài: Một
số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong
gia đình
điểm cần lưu ý khi thêu dấu nhân
- HS thực hành thêu dấu nhân Có thể tổ chức cho HS thực hành theo nhóm , theo cặp để các em trao đổi, học hỏi lẫn nhau.Trong quá trình HS thực hành GV quan sát, uốn nắn cho những em còn lúng túng
- GV tổ chức cho các nhóm hoặc chỉ định một số HS trưng bày sản phẩm
- GV nêu yêu cầu đánh giá ( ghi trong SGK)
- Cử 2-3 HS đánh giá sản phẩm được trưng bày
- GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS theo 2 mức :
+ hoàn thành + chưa hoàn thành
- Những HS hoàn thành sớm, đường thêu đúng kỹ thuật, đẹp được đánh giá ở mức hoàn thành tốt(A+)
- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành thêu dấu nhân của HS
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.
………
………
………
Trang 10
HS cần phải:
- Biết cách đo, cắt thân túi, quai túi xách tay đơn giản
- Rèn luyện khéo léo của đôi tay và khả năng sáng tạo HS yêu thích, tự hào với sản phẩm mình làm được
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu túi xách tay bằng vảỉ có hình thêu trang trí ở mặt túi
- Một mảnh vải màu trắng có kích thước 50x70 cm
- Kéo, thước, phấn vạch
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu:
- Giới thiệu mẫu túi xách tay
? Nhận xét và nêu tóm tắt đặc điểm của túi
xách tay
?Túi hình gì ? Bao gồm những bộ phận nào ?
Quai túi được đính vào đâu? Túi được khâu
bằng mũi khâu nào ?
(Túi hình chữ nhật, bao gồm thân túi và quai
túi Quai túi được đính vào hai bên miệng túi.
- Túi được khâu bằng mũi khâu thường( hoặc
Trang 11* Hoạt động 2:
Hướng dẫn thao tác kỹ thuật:
Chú ý : Do bài này là bài thực hành tổng hợp
nên GV không hướng dẫn kỹ từng thao tác
mà hướng dẫn HS đọc nội dung trong SGK
và quan sát các hình trong SGK để nêu các
bước
cắt khâu,thêu trang trí túi xách tay
- Sau đó yêu cầu HS nêu cách thực hiện từng
bước
- Nêu giải thích - minh hoạ một số điểm cần
lưu ý khi HS thực hành cắt
+ Thêu trang trí trước khi khâu túi Chú ý bố
trí hình thêu cho cân đối
+ Khâu miệng túi trứơc rồi mới khâu thân túi
Gấp mép và khâu lược để cố định Sau đó lật
vả sang mặt phải để khâu viền đường gấp
mép
+ Để khâu thân túi cần gấp đôi mảnh vải Sau
đó cho đường gấp mép bằng nhau và vuốt
thẳng đường gấp cạnh thân túi Khâu lần lượt
tong đường thân túi bằng mũi khâu thường
hoặc khâu đột
- Đính quai túi ở mặt trái của túi
C Củng cố, dặn dò:
- Gv nhận xét tiết học
-Khen những HS hoàn thành nhanh, đúng,
đẹp
*Phương pháp quan sát, thực hành.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của
HS và nêu các yêu cầu thời gian thực hành
- Tổ chức cho HS thực hành
đo, cắt vải theo nhóm hoặc theo cặp HS lên đo vải, vạch dấu( theo cạnh vải)
- HS cả lớp quan sát nhận xét
*Trước khi cắt các em phải
đo chính xác vạch dấu và tránh lãng phí vải
-Khi cắt đặt vải trên mặt bàn, luồn kéo cắt theo vạch - GV quan sát giúp đỡ HS đo, cắt vải theo yêu cầu vạch dấu
- Chọn một số bài cắt nhanh đúng yêu cầu đẹp
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.
………
………
………
Trang 12
- Biết thêu trang trí túi xách tay đơn giản
- Rèn luyện khéo léo của đôi tay và khả năng sáng tạo HS yêu thích, tự hào
với sản phẩm mình làm được
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu túi xách tay bằng vảỉ có hình thêu trang trí ở mặt túi
- Một số mẫu thêu đơn giản
- Mảnh vải hình chữ nhật có kích thước 20 x 30 ( cm)
- Khung thêu, chỉ khâu, chỉ thêu các màu , kim
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Giới thiệu bài.
2.Nội dung hoạt động.
Hoạt động 1: HS thực hành.
- HS thực hành: GV kiểm tra sản phẩm
HS đo, cắt ở giờ học trước
- HS thực hành vẽ mẫu thêu hoặc sang in
mẫu thêu trong SGK lên vải Tốt nhất
GV gợi ý để HS vẽ mẫu thêu theo ý thích
của các em
*Phương pháp kiểm tra và đánh giá.
- Nêu cách đo , cắt vải
- GV kiểm tra sản phẩm của tiết trước
- GV nêu mục tiêu tiết học, ghi tên bài trên bảng, HS ghi vở
*Phương pháp thực hành.
- GV nhận xét và nêu thời gian, yêu cầu đánh giá sản phẩm( mục 3 SGK) Nhắc HS thêu hình trang trí trưởc rồi mới khâucác bộ phận khác ở túi
- HS thực hành thêu trang trí , khâu các bộ phận túi xách tay GV nên tổ choc cho HS thực hành theo
Trang 13HS thực hành GV quan sát uốn nắn hướng dẫn thêm cho những
HS cần phải:
- Biết cách khâu túi xách tay đơn giản
- Biết hoàn thành sản phẩm và biết trưng bày sản phẩm
- Rèn luyện khéo léo của đôi tay và khả năng sáng tạo HS yêu thích, tự hào
với sản phẩm mình làm được
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu túi xách tay bằng vải có hình thêu trang trí ở mặt túi
- Mảnh vải hình chữ nhật màu trắng có kích thước 20 x30 (cm )
- Kim chỉ
III MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
3’
35’
A Kiểm tra bài cũ.
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài
2.Nội dung hoạt động
Hoạt động 1: HS thực hành
a.Khâu miệng túi :
-Em hãy cho biết vạch dấu hai đường gấp
mép ở mặt phải hay mặt trái mảnh vải ?
-Em hãy nhắc lại cách gấp mép vải để
khâu viền đường gấp mép ?
b Khâu thân túi :
c.Khâu quai túi và đính vào miệng túi.
-Em sẽ khâu quai túi bằng mũi khâu đột
hay khâu thường ?
*Phương pháp kiểm tra, đánh giá.
- GV kiểm tra sản phẩm của tiết trước
- GV nêu tồn tại của tiết trước để
HS rút kinh nghiệm
- GV nêu mục tiêu tiết học, ghi tên bài trên bảng, HS ghi vở
*Phương pháp thực hành, đánh giá sản phẩm
- HS thực hành: GV kiểm tra sản phẩm HS đo, cắt, thêu ở giờ học trước
- GV nhận xét và nêu thời gian, yêu cầu đánh giá sản phẩm ( mục
Trang 14
2’
Hoạt động 2: Trưng bày sản phẩm
* Tiêu chí đánh giá sản phẩm :
- Khâu được các phần của túi xách tay
- Các đường khâu thẳng theo đường vạch
dấu
- Thêu được hình trang trí trên túi xách
tay
- Quai túi được đính chắc chắn, cân đối
vào miệng túi
C Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái
độ học tập của HS
- Hướng dẫn HS đọc trước bài " Một số
dụng cụ nấu ăn trong gia đình
lại các thao tác khâu,
- HS thực hành, GV quan sát, hướng dẫn HS còn lúng túng
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm hoặc chỉ định một số em
- Nhắc lại các yêu cầu của sản phẩm để HS dựa vào đó đánh giá
- Cử 2-3 HS lên đánh giá sản phẩm của cá nhóm và cá nhân được trưng bày
- Gv nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS theo 2 mức : Hoàn thành và chưa hoàn thành.Những HS hoàn thành trước thời gian, túi khâu đảm bảo
kỹ thuật , đẹp được đánh giá ở mức hoàn thành tốt(A+)
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.
………
………
………
Trang 15
- Biết đặc điểm cách sử dụng, bảo quản một số vật dụng nấu ăn và ăn uống
thông thường trong gia đình
- Có ý thức bảo quản, giữ gìn vệ sinh, an toàn trong quá trình sử dụng dụng
cụ đun nấu, ăn uống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số dụng cụ đun nấu, ăn uống thường dùng trong gia đình ( nếu có)
- Tranh một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường
- Phiếu học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
38’
A Bài mới :
1.Giới thiệu bài.
2 Nội dung hoạt động
*Hoạt động 1: Xác định dụng cụ đun, nấu,
ăn uống thông thường trong gia đình.
- Kể tên những loại bếp đun được sử dụng
để nấu ăn trong gia đinh ?
- Hãy nêu tên, tác dụng của những dụng cụ
nấu trong gia đình ?
- Kể tên những dụng cụ thường dùng để
bày thức ăn và ăn uống trong gia đình ?
- Kể tên và nêu tác dụng của một số dụng
cụ dùng để cắt, thái thực phẩm ?
- Kể tên và nêu tác dụng của một số dụng
cụ khác được dùng khi nấu ăn ?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm, cách
sử dụng, bảo quản một số dụng cụ đun,
- GV nêu mục tiêu tiết học, ghi tên bài trên bảng, HS ghi vở
*Phương pháp quan sát, trao đổi.
- GV đặt câu hỏi và gợi ý HS trả lời câu hỏi
- GV ghi tên các dụng cụ đun, nấu, ăn lên bảng theo nhóm
- GV nhận xét, HS nhắc lại các dụng cụ đó
*Phương pháp thảo luận nhóm
- HS thảo luận về đặc điểm, cách
sử dụng, bảo quản một số dụng
Trang 16
2’
nấu, ăn uống trong gia đình.
*Phiếu thảo luận :
Loại
dụng
cụ
Tên các dụng cụ
Tác dụng
Sử dụng, bảo quản
Bếp đun
Dụng cụ nấu
Dụng cụ dùng để bày
thức ănDụng cụ cắt
thái thực phẩmCác dụng cụ
khác
* Hoạt động 3:
Đánh giá kết quả học tập.
B Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét tinh thần thái độ học tập của
HS Khen ngợi cá nhân hoặc nhóm có ý
thức học tập tốt, nhắc nhở những cá nhân
hoặc nhóm thực hiện chưa tốt nhiệm vụ
học tập
- Dặn dò sưu tầm tranh ảnh về các thực
phẩm thường dùng trong nấu ăn để học bài
"Chuẩn bị nấu ăn" và tìm hiểu một số công
việc chuẩn bị trước khi nấu ăn ở gia đình
cụ đun, nấu, ăn uống trong gia đình
- Nêu nhiệm vụ thảo luận nhóm (
HS đọc SGK và bằng sự hiểu biết ghi kết quả vào phiếu)
- Đại diện các nhóm ( nhóm 4) trình bày, nhóm khác bổ sung,
GV chốt lại ( nếu có tranh GV sử dụng tranh để kết luận nội dung)
- HS làm bài tập trắc nghiệm
- HS báo cáo kết quả tự đánh giá
GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.
Trang 17………
………
Tuần : 6
Tiết : 6
KĨ THUẬT
Thứ ngày tháng năm
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
I MỤC TIÊU:
Học sinh cần phải:
- Nêu được những công việc chuẩn bị nấu ăn
- Biết cách thực hiện một số công việc nấu ăn
- Có ý thức vận dụng những kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh, một số loại thực phẩm thông thường
- Một số loại rau xanh củ quả còn tươi
- Dao thái, dao gọt
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
3’
35’
A.Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên và nêu tác dụng các dụng cụ nấu ăn
trong gia đình ?
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài.
2.Nội dung hoạt động.
* Hoạt động 1:
Xác định một số công việc chuẩn bị nấu ăn.
- Em hãy nêu các công việc cần thực hiện
khi chuẩn bị nấu ăn ?
GV :Tất cả các nguyên liệu được sử dụng
trong nấu ăn như rau, củ, quả, thịt, cá,
trứng còn được gọi chung là thực
phẩm.Trước khi tiến hành nấu ăn cần tiến
hành các công việc chuẩn bị như chọn thực
phẩm, sơ chế thực phẩm, nhằm có được
những thực phẩm tươi, ngon, sạch dùng để
chế biến các món ăn đã dự định
*Phương pháp kiểm tra , đánh giá.
- 2 HS kể và nêu tác dụng
- HS và GV nhận xét , tuyên dương
- GV nêu mục tiêu tiết học, ghi tên bài trên bảng, HS ghi vở
- Hướng dẫn HS đọc nội dung trong SGK và trao đổi trả lời câu hỏi
- HS nối tiếp nhau trả lời, GV chốt lại
Trang 18* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thực hiện
một số công việc chuẩn bị nấu ăn
a, Tìm hiểu cách chọn thực phẩm
-Nêu mục đích , yêu cầu của việc chọn thực
phẩm dùng cho bữa ăn ?
- Em hãy nêu cách lựa chọn những thực
- Ở gia đình em thường sơ chế rau cải như
thế nào trước khi nấu ?
- Theo em, cách sơ chế rau xanh có gì khác
và giống với cách sơ chế rau củ quả ?
- Ở gia đình em thường sơ chế cá như thế
nào ?
- Bằng thực tế, em hãy nêu cách sơ chế
tôm?
=> KL:Muốn có 1 bữa ăn ngon đủ lượng,
đủ chất đảm bảo vệ sinh cần biết cách chọn
thực phẩm tươi ngon va cách sơ chế thực
phẩm
*Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập.
C Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét tinh thần thái độ học tập của
HS Khen ngợi cá nhân hoặc nhóm có ý
thức học tập tốt, nhắc nhở những cá nhân
hoặc nhóm thực hiện chưa tốt nhiệm vụ học
tập
- Dặn dò sưu tầm tranh ảnh về các thực
phẩm thường dùng trong nấu ăn
- HS đọc nội dung mục 1 và quan sát hình 1 để trả lời các câu hỏi về:
- Nhận xét và tóm tắt nội dung chính về chọn thực phẩm
- Hướng dẫn HS cách chọn 1 số loại thực phẩm thông thường Có thể chuẩn bị một số loại rau xanh
củ quả tươi để minh hoạ
- HS thảo luận nhóm đôi và bằng hiểu biết thực tế, trả lời câu hỏi
- HS khác bổ sung, GV chốt lại
- HS làm câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá kết quả học tập của mình
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS qua phiếu học tập
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.
………
………
………
Trang 19PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
1 Em hãy đánh dấu x vào ở thực phẩm nên chọn cho bữa ăn gia đình:
+ Rau tươi, non, đảm bảo sạch, an toàn và không bị héo úa, giập nát
+Rau tươi, có nhiều lá sâu
+Cá tươi ( còn sống)
+Tôm đã bị rụng đầu
+Thịt lợn có màu hồng (ở phần nạc), không có mùi ôi
2.Em hãy nối cụm từ ở cột A với cụm từ ở cột B cho đúng cách sơ chế một loại thực phẩm thông thường
A B
Khi sơ chế rau xanh cần phải
Khi sơ chế củ, quả cần phải
Khi sơ chế cá, tôm cần phải
Khi sơ chế thịt lợn cần phải
gọt bỏ lớp vỏ, tước xơ, rửa sạch
loại bỏ những phần không ăn được như vây, ruột, đầu và rửa sạch
dùng dao cạo sạch bì và rửa sạch Nhặt bỏ gốc , rễ, phần giập nát, lá héo úa, sâu, cộng già và rửa sạch
Trang 20- Biết cách nấu cơm.
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình
A.Kiểm tra bài cũ :
-Em hãy nêu các công việc cần thực hiện khi
chuẩn bị nấu ăn ?
-Khi tham gia giúp gia đình chuẩn bị nấu ăn,
em đã làm những công việc gì ?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2.Nội dung hoạt động:
* Hoạt động 1:
Tìm hiểu các cách nấu cơm trong gia đình.
- Có 2 cách nấu cơm ? Đó là những cách
nào ?
- Nấu cơm bằng soong, nồi trên bếp đun và
nấu cơm bằng nồi cơm điện như thế nào để
cơm chín đều và dẻo?
- Hai cách nấu cơm này có những ưu , nhược
*Phương pháp kiểm tra , đánh giá.
-2 HS kể và nêu tác dụng
-HS và GV nhận xét , tuyên dương
- GV nêu mục tiêu tiết học, ghi tên bài trên bảng, HS ghi vở
- HS đọc nội dung mục 1 kết hợp với quan sát hình 1,2,3 SGK và bằng hiểu biết thực tế nấu cơm ở gia đình thảo luận trả lời câu hỏi
- Chia nhóm thảo luận và nêu yêu cầu thời gian thảo luận
Trang 212’
điểm gì và có những điểm nào giống, khác
nhau ?
*Hoạt động 2: Tìm hiểu cách nấu cơm bằng
soong nồi đun trên bếp ( goi tắt là nấu cơm
bằng bếp đun)
- Kể tên các dụng cụ, nguyên liệu cần chuẩn
bị để nấu cơm bằng bếp đun?
- Nêu các công việc chuẩn bị nấu cơm bằng
bếp đun và cách thực hiện ?
- Trình bày cách nấu cơm bằng bếp đun ?
- Theo em, muốn nấu cơm bằng bếp đun dật
yêu cầu ( chín đều, dẻo), cần chú ý nhất khâu
nào ?
- Nêu ưu , nhược điểm của cách nấu cơm
bằng bếp đun ?
*Lưu ý HS một số điểm sau:
+ Nên chọn nồi có đáy dày (như nồi gang)
nấu cơm để cơm không bị cháy và ngon cơm
+ Muốn nấu được cơm ngon phải cho lượng
nước vừa Tốt nhất nên dùng ống đong để
đong nước nấu cơm theo tỷ lệ đã nêu trong
SGK
+ Có thể cho gạo vào nồi ngay từ đầu hoặc
cũng có thể đun nước sôi rồi nước rồi mới cho
gạo vào
+ Khi đun nước và cho gạo vào nồi thì phải
đun lửa to đều nhưng khi nước đã cạn phải
giảm lửa thật nhỏ.Trong trường hợp cơm bị
khê hãy lấy một viên than củi , thổi sạch tro
bụi rồi cho vào nồi cơm Viên than sẽ khử hết
mù khê của cơm
C Củng cố, dặn dò :
- Gv nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS
- Về nhà tập nấu cơm tại gia đình bằng bếp
- Nhận xét và hướng dẫn HS cách nấu cơm bằng bếp đun
- HS nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp đun
- Hướng dẫn HS về nhà nấu cơm giúp gia đình
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.
………
………
………
Trang 22- Biết cách nấu cơm.
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh SGK, phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
3’
35’
A Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các dụng cụ, nguyên liệu cần
chuẩn bị để nấu cơm bằng bếp đun?
- Trình bày cách nấu cơm bằng bếp đun ?
- Theo em, muốn nấu cơm bằng bếp đun
dật yêu cầu ( chín đều, dẻo), cần chú ý
nhất khâu nào ?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung hoạt động:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu cách nấu cơm
*Phương pháp kiểm tra , đánh giá.
- 3 HS trả lời câu hỏi
- HS và GV nhận xét, tuyên dương
- GV nêu mục tiêu tiết học, ghi tên bài trên bảng, HS ghi vở
Trang 23bằng nồi cơm điện.
- Nếu lựa chọn một trong hai cách nấu
cơm, em sẽ chọn cách nấu cơm nào khi
giúp đỡ gia đình ? Vì sao ?
* Hoạt động 2:
Đánh giá kết quả học tập.
C.Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét ý thức học tập của hs
- Hướng dẫn HS đọc trước bài " Luộc
rau" và tìm hiểu các công việc chuẩn bị
và cách luộc rau tại gia đình
- Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 2
và quan sát hình 4 SGK
- Yêu cầu HS so sánh những nguyên liệu và dụng cụ cần chuẩn bị để nấu cơm bằng nồi cơm điện với nấu cơm bằng bếp đun
- Đặt câu hỏi để yêu cầu hs nêu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện và so sánh với nấu cơm bằng bếp đun
- Nếu GV chuẩn bị được đồ dùng dạy học thì gọi 1-2 hs lên thực hiện các thao tác chuẩn bị và các bước nấu cơm bằng nồi cơm điện GV và HS khác quan sát uốn nắn
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong mục 2(SGK) và HDHS về nhà giúp gia đình nấu cơm bằng nồi cơm điện
- Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả học tập của hs
- Gv nêu đáp án của bài tập hs đối chiếu lại kết quả bài làm với đáp án
để tự đánh giá kết quả học tập của mình
- HS báo cáo kết quả tự đánh giá GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của hs
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.
………
………
………
Trang 24
- Biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị và các bước luộc rau.
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tranh SGK, phấn màu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
3’
35’
A.Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các dụng cụ, nguyên liệu cần
chuẩn bị để nấu cơm ?
- Trình bày cách nấu cơm bằng một
trong hai cách ?
B Bài mới :
1.Giới thiệu bài :
2 Nội dung hoạt động :
*Hoạt động 1: Tìm hiểu cách thực hiện
các công việc chuẩn bị luộc rau.
*Phương pháp kiểm tra , đánh giá.
- 2HS trả lời câu hỏi
Trang 25-Em hãy nêu tên những nguyên liệu và
dụng cụ cần chuẩn bị để luộc rau ?
-Em hãy kể tên các loại rau, củ quả mà
gia đình em thường luộc ?
-Hãy nhắc lại cách sơ chế rau ?
GVlưu ý: Đối với 1 số loại rau như rau
cải, bắp cải, su hào, đậu cô ve nên ngắt,
cắt thành đoạn ngắn hoặc thái nhỏ sau
khi đã rửa sạch để giữ được chất dinh
dưỡng của rau
* Hoạt động 2:
Tìm hiểu cách luộc rau, trình bày
-Em hãy nêu cách luộc rau ?
-So sánh cách luộc rau ở gia đình em với
cách luộc rau nêu trong bài học ?
-Khi luộc rau em cần chú ý điều gì ?
-Em hãy cho biết đun to lửa khi luộc rau
+ Nếu luộc các loại rau xanh cần đun
nước sôi rồi mới cho rau vào
+ Sau khi cho rau vào nồi cần lật rau 2-3
lần để rau chín đều
+ Đun to và đều lửa
+ Tuỳ khẩu vị của từng người mà luộc
rau chín tới hoặc nhừ
+ Nếu luộc rau muống thì sau khi vớt rau
ra đĩa có thể cho me hoặc sấu hoặc chanh
vào nước luộc để nước có vị chua
- Gv nêu đáp án của bài tập HS đối
chiếu kết quả bài làm với đáp án để
đánh giá kết quả học tập của mình
C Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét ý thức học tập của hs và
động viên hs thực hành luộc rau giúp gia
nội dung SGK trả lời câu hỏi -HS bổ sung ý kiến , GV chốt lại.-Gọi HS lên bảng thực hiện các thao tác sơ chế rau GV nhận xét và uốn nắn thao tác chưa đúng
-HS đọc nội dung mục 2 kết hợp với quan sát hình 3 (SGK), và bằng sự hiểu biết của mình nêu được cách luộc rau
-HS thảo luận nhóm về những công việc chuẩn bị luộc rau
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận
-Hướng dẫn các thao tác chuẩn bị
và luộc rau
- HS báo cáo kết quả tự đánh giá
GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập của hs
Trang 26-Hướng dẫn hs đọc trước sau
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.
- Biết cách bày, dọn bữa ăn ở gia đình
- Có ý thức giúp gia đình bày, dọn trước và sau bữa ăn
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC :
Tranh SGK, phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
- Em hãy nêu các bước luộc rau ?
-So sánh cách luộc rau ở gia đình em với
cách luộc rau?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
*Phương pháp kiểm tra , đánh giá.
- 2HS trả lời câu hỏi
- HS và GV nhận xét, tuyên dương
- GV nêu mục tiêu tiết học, ghi
Trang 272’
2.Nội dung hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cách bày món ăn
và dụng cụ ăn uống trước bữa ăn.
- Nêu yc của việc bày dọn trước bữa ăn ?
- Nêu tác dụng của việc bày món ăn và dụng
cụ ăn uống trước bữa ăn ?
- Em hãy mô tả cách bày thức ăn và dụng cụ
ăn uống cho bữa ăn ở gia đình ?
*GV kết luận: Bày món ăn và dụng cụ ăn
uống trước bữa ăn một cách hợp lí, giúp
mọi người ăn uống được thuận tiện vệ sinh,
khi bày trước bữa ăn phải đảm bảo đầy đủ
dụng cụ ăn uống cho mọi thành viên trong
gia đình Dụng cụ ăn uống phải khô ráo,
sạch sẽ
*Hoạt động 2:
Tìm hiểu cách thu dọn sau bữa ăn
- Dọn bữa ăn là công việc mà nhiều hs đã
tham gia ở gia đình
- Vậy em hãy so sánh cách dọn bữa ăn ở gia
đình em với cách thu dọn sau bữa ăn nêu
trong bài học ?
*Lưu ý hs: Công việc thu dọn sau bữa ăn
được thực hiện ngay sau khi mọi người trong
gia đình đã ăn xong Không thu dọn khi có
người còn đang ăn hoặc cũng không để qua
bữa ăn quá lâu mới dọn ( GV có thể giải
thích thêm để hs hiểu rõ yêu cầu này)
* Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.
- Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết
quả học tập của HS
-GV nêu đáp án của bài tập HS đối chiếu
kết quả làm bài tập với đáp án để tự đánh giá
- Xem trước bài sau
tên bài trên bảng, HS ghi vở
- HS quan sát hình 1, đọc nội dung SGK nêu mục đích của việc bày món ăn, dụng cụ ăn uống trước bữa ăn
- Gợi ý để hs nêu cách sắp xếp các món ăn, dụng cụ ăn uống trước bữa ăn ở gia đình các em
- GV giới thiệu tranh ảnh một số cách bày món ăn, dụng cụ ăn uống để minh hoạ( nếu có)
- Đại diện các nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung
- Hướng dẫn cách thu dọn sau bữa ăn theo nội dung SGK
- Hướng dẫn HS về nhà giúp đỡ gia đình bày, dọn bữa ăn
- Ngoài ra, GV cần bổ sung cho
HS biết khi cất thức ăn vào tủ lạnh, thức ăn phải được đậy kín hoặc cho vào hộp có nắp đậy
-HS báo cáo kết quả tự đánh giá
GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.
Trang 28………
………
………
Trang 29TG Nội dung các hoạt động dạy và học Phương pháp dạy và học
4’
34’
A Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu tác dụng của việc bày
món ăn và dụng cụ ăn uống trước bữa
ăn ?
- Kể tên những công việc em giúp đỡ
gia đình trước và sau bữa ăn ?
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.Nội dung hoạt động :
*Hoạt động 1:
Tìm hiểu mục đích, tác dụng của việc
rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống.
- Nêu tên các dụng cụ nấu ăn và ăn
uống thường dùng?
- Nêu tác dụng của việc rửa dụng cụ
nấu, bát, đũa sau bữa ăn ?
- Nếu như dụng cụ nấu, bát, đũa không
được rửa sạch sau bữa ăn thì sẽ thế
nào ?
=>GV : Bát, đũa, thìa, đĩa sau khi được
sử
dụng để ăn uống nhất thiết phải được cọ
rửa sạch sẽ, không để lưu cữu qua bữa
sau hoặc qua đêm Rửa dụng cụ nấu ăn
và ăn uống không những làm cho các
dụng cụ đó sạch sẽ, khô ráo, ngăn chặn
được vi trùng gây bệnh mà còn có tác
dụng bảo quản, giữ cho các dụng cụ
không bị hoen rỉ
*Hoạt động 2: Tìm hiểu cách rửa sạch
dụng cụ nấu ăn và ăn uống.
- So sánh cách rửa bát ở gia đình với
cách rửa bát được trình bày SGK ?
-Theo em, những dụng cụ dính mỡ, có
mùi tanh nên rửa trước hay rửa sau ?
* GV lưu ý:
+ Trứơc khi rửa bát cần dồn hết thức
ăn, cơm còn lại trên bát, đĩa vào một
chỗ Sau đó tráng qua một lượt bằng
nước sạch tất cả dụng cụ nấu ăn và ăn
uống
+ Không rửa cốc ( li) uống nước cùng
*Phương pháp kiểm tra , đánh giá.
- 2HS trả lời câu hỏi
- HS và GV nhận xét, tuyên dương
- GV nêu mục tiêu tiết học, ghi tên bài trên bảng, HS ghi vở
*Phương pháp quan sát, nêu vấn đề
- HS đọc SGK, trả lời câu hỏi
- HS mô tả cách rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống sau bữa ăn ở gia đình
- HS quan sát hình, đọc nội dung mục 2 ( SGK) so sánh cách rửa bát ở gia đình với cách rửa bát
được trình bày trong SGK
- Hướng dẫn HS các bước rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống theo nội dung SGK
- Hướng dẫn hs về nhà giúp đỡ gia đình rửa bát
Trang 30
2’
với bát, đĩa, thìa, dĩa, để tránh làm cốc
có mùi mỡ hoặc mùi thức ăn
+ Nên dùng nước rửa bát để rửa sạch
mỡ và mùi thức ăn trên bát, đĩa Về mùa
đông, nên hoà nước rửa bát vào nước
ấm để rửa cho sạch mỡ Có thể dùng
nước vo gạo để rửa bát cũng rất sạch
+ Dụng cụ nấu ăn và ăn uống phải
được rửa hai lần bằng nước sạch Có thể
rửa bát vào chậu, cũng có thể rửa trực
tiếp dưới vòi nước Dùng miếng rửa bát
hoặc xơ mướp khô, búi rửa bát cọ sạch
cả mặt trong và mặt ngoài của dụng cụ
nấu ăn và ăn uống
+ Úp từng dụng cụ ăn uống đã rửa
sạch vào rổ cho ráo nước rồi mới úp vào
chạn Nếu trời nắng, nên phơi rổ úp bát
đã rửa sạch dưới nắng cho khô ráo
*Hoạt động 3:
Đánh giá kết quả học tập.
- Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá
kết quả học tập của HS
- GV nêu đáp án của bài tập HS đối
chiếu kết quả tự đánh giá kết quả học
tập của mình
C Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét ý thức học tập của hs
- GV động viên hs tham gia giúp đỡ gia
đình rửa bát sau bữa
- HS báo cáo kết quả tự đánh giá GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của hs
- Nêu được lợi ích của việc nuôi gà
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ vật nuôi
II.ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 31- Tranh ảnh minh hoạ các lợi ích của việc chăn gà.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tìm hiểu lợi ích của việc nuôi gà.
- Em hãy kể tên các sản phẩm của
chăn nuôi gà? (thịt gà, trứng gà, lông gà,
phân gà)
- Nuôi gà đem lại những lợi ích gì? (gà
lớn nhanh, đẻ nhiều trứng, cung cấp thịt,
trứng dùng làm thực phẩm, thịt trứng có
nhiều chất bổ nhất là đạm, là nguốn
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
chế biến thực phẩm, đem lại nguồn
kinh tế cho người dân )
- Em hãy kể tên một số món ăn được
* Phương pháp thảo luận nhóm
- HS đọc sách, quan sát các hình ảnh trong bài học và liên
hệ thực tiễn nuôi gà ở địa phương, gia đình
- Các nhóm đọc câu hỏi
- Các thành viên đưa ra ý kiến, nhóm trưởng chốt lại ghi vào nháp
- Đại diện từng nhóm lần lượt nêu ý kiến , nhóm khác bổ sung ý kiến
- GV bổ sung, giải thích theo tranh (nếu có)
- GV tóm tắt lợi ích của việc nuôi gà
Lợi ích của việc nuôi gà:
- Cung cấp thịt và trứng làm thực phẩm
- Cung cấp chất bột, đường
Trang 32- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm
- Đem lại nguồn thu nhập cho người chăn nuôi
- Làm thức ăn cho vật nuôi
- Xuất khẩu
- Làm cho môi trường xanh, sạch, đẹp
- Cung cấp phân bón cho cây trồng
Bài 2: Hãy nối cụm từ ở cột A với cụm từ ở cột B cho đúng các sản phẩm được
Trang 33-Kể được tên một số giống gà và nêu được đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta.
-Có ý thức nuôi gà
II.ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
-Tranh ảnh minh hoạ đặc điểm hình dạng của một số giống gà
-Phấn màu
-Phiếu đánh giá kết quả học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 34TG Nội dung dạy và học chủ yếu Phương pháp dạy và học
4’
35’
1’
A Bài cũ:
-Nêu lợi ích của việc nuôi gà?
-Hãy kể tên một số món ăn được chế biến
từ trứng gà mà em biết?
-Hãy kể tên một số món ăn được chế biến
từ thịt gà mà em biết?
B.Bài mới:
*Hoạt động 1: Kể tên một số giống gà
được nuôi nhiều ở nước ta và địa
phương
GV: Hiện nay ở nước ta nuôi rất nhiều
giống gà khác nhau
-Kể tên những giống gà mà em biết?
(Gà ri, gà Đông Cảo, gà mía, gà ác, gà
tam hoàng, gà lơ-go, gà rốt, gà rốt-ri, )
Gà lơ-go
Gà rốt
Gà rốt-ri
*Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của
một số giống gà được nuôi nhiều ở nước
*Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
*Phương pháp kiểm tra đánh giá:
-3 HS trả lời, HS khác nhận xét
- GV nêu cách thức tiến hành, trao đổi về đặc điểm của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta (qua phiếu)
-Đại diện từng nhóm lên trình bày
-Nhóm khác bổ sung-GV kết hợp dùng tranh minh hoạ cho HS quan sát
để nhớ đặc điểm chính-HS làm trong vở thực hành
kĩ thuật
Trang 35C.Củng cố- dặn dò:
- Đọc ghi nhớ SGK
-GV nhận xét tinh thần, thái độ và ý thức
học tập của HS
-Đọc trước bài “Thức ăn nuôi gà”
-Đối chiếu đáp án của GV-HS tự đánh giá kết quả học tập
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.
………
………
………
………