Mô hình truyền thông đơn giản 3 tầng Nói chung trong truyền thông có sự tham gia của các thành phần: các chương trình ứng dụng, các chương trình truyền thông, các máy tính và các mạng..
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
MÔN: MẠNG VÀ TRUYỀN THÔNG
HÀ NỘI - 2014
Trang 25 Mục tiêu củ họ ph n
Tr n về l t uy t H c ph n trang b cho sinh viên các ki n thức tổng quát
về m ng máy tích, tổ chức và ho t ộng của một h thống m ng, cách thức các máy tính trong m n tr o ổi dữ li u v i nhau Các ki n thức về mô hình tham chi u OSI, ki n trúc TCP/IP Các giao thức t i các t n k n u n ư ARP RARP, giao thứ nh tuy n và các d ch vụ ch y tr n mô ìn T P IP n ư HTTP FTP SMTP N o r c ph n ũn un ấp các khái ni m về thi t b m ng, an ninh m n m y t n
Tr n về vấn ề n n ứu k n n n n ứu n p vụ có ứng dụng tin h c
Trang 32
Tr n về k n n
o Có hả năng ph n t h á gói tin tr n m ng
o Có hả năng l m việ ộ lập, l m việ theo nhóm
o Có hả năng lắp ặp á thi t ị m ng
o Có hả năng i ặt m ng hông d y ơn giản
o Hiểu ượ t m qu n trọng ủ n ninh m ng máy t nh
o hi t v lắp ặt ượ m ng L n ơn giản
o Bi t ảo vệ v phòng ngừ hỏi á hiểm họ tr n m ng máy t nh
6 Mô tả tóm tắt nội dung họ ph n
Môn h ” M ng và truy n thông ” cung cấp các ki n thứ n về:
Qu trìn t p v t m k o mở rộn : Sinh viên ph i có m t trên l p ũn
n ư uổi th c hành, th o lu n Ph c và nghiên cứu giáo trình, tài li u tham kh o, chuẩn b các ý ki n hỏ ề xuất khi nghe gi ng Chuẩn b tài li u, sưu t m tư l u ó l n qu n n bài gi ng, th o lu n trên l p
T m o t ộn t o quy n ở p n p n ổ t ờ n : H c lý thuy t, th c hành theo bài t p qu nh và làm bài ki m tr nh kỳ, các bài t p phát tri n h thốn n n hoá từ th c tiễn
Trang 43
t ứ tổ ứ k lu t ó thức tổ chức, k lu t t o quy nh của trường,
l p và của gi ng viên phụ trách
8 á h giáo ho v t i liệu th m hảo
G o trìn : Bài gi ng do giáo viên cung cấp
Trang 51.2 L ch s phát tri n của các m ng máy tính nói chung
18.75%
3
M ng cục bộ
3.1 Khái ni m chung về m ng cục bộ 3.2 K thu t m ng cục bộ
3.3 Các p ư n p p truy p ường truyền v t lý
5.5 G n tho i trên Internet (Voip)
5.6 D ch vụ tên miền (DNS) 5.7 Giao thức Internet(Internet
12.5%
Trang 65
Protocol) 5.8 IPv4 và IPv6 9 Đ nh tuy n trên Internet
6
An ninh m ng
máy tính
6.1 Các hi m h a trên m ng máy tính
6.2 Các bi n pháp b o v và phòng ngừa
6.3 Một số giao thức an ninh trên Internet
1.1 Ưu m v n ư m của m ng máy tính
1.2 L ch s phát tri n của các m ng máy tính nói chung
Trang 76
1.4.2 Các d ch vụ m ng
1.4.3 Các ứng dụng kinh doanh trên m ng
3 ư n - Các mô hình truyền thông
1 sở lý thuy t
2.1.1 S c n thi t ph i có mô hình truyền thông
2.1.2 Mô hình truyền t ôn n n 3 t ng
2.1.3 Các nhu c u về chuẩn o ối v i m ng
2.1.4 Một số mô hình chuẩn hoá
4 2.2 Mô hình OSI
2.2.1 Nguyên tắc s dụn k n n ĩ t ng h thống mở 2.2.2 Các giao thức trong mô hình OSI
2.2.3 Các chứ n n ủ y u của các t ng của mô hình OSI
5 2.3 Mô hình TCP/IP
2.3.1 Gi i thi u chung về giao thức
2.3.2 Gi i thi u về giao thức TCP/IP 2.3.3 Các giao thức khác
6 ư n 3 – M ng cục bộ
3.1 Khái ni m chung về m ng cục bộ 3.2 K thu t m ng cục bộ
p ư n p p truy p ường truyền v t lý
Trang 85.5 G n tho i trên Internet (Voip) 5.6 D ch vụ tên miền (DNS)
12 5.7 Giao thức Internet(Internet Protocol)
5.8 IPv4 và IPv6 9 Đ nh tuy n trên Internet
13 ư n 6 – An ninh m ng máy tính
6.1 Các hi m h a trên m ng máy tính
6.2 Các bi n pháp b o v và phòng ngừa 6.2.1 Các chi n lư c an toàn thông tin 6.2.2 Các mức b o v an toàn m ng
14 6.3 Một số giao thức an ninh trên Internet
6.3.1 Giao thức SSL(Secure Socket Layer ) 6.3.2 Giao thức HTTPS
6.3.3 Giao thức SSH (Secure Shell) 6.3.4 Giao thức IPsec (IP Security Protocol) 15+16 Sinh viên báo cáo ti u lu n
Trang 98
MỤC LỤC
HƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH Error! Bookmark not defined
1.1 Khái ni m n về m ng máy tính Error! Bookmark not defined
1.1.1 Khái ni m về m ng máy tính Error! Bookmark not defined
1.1.2 Ưu m v n ư m của m ng máy tính Error! Bookmark not defined.
1.2 L ch s phát tri n của m ng máy tính nói chung Error! Bookmark not defined.
1.3 Phân lo i m ng máy tính Error! Bookmark not defined
1.3.1 Phân lo i m ng máy tính theo k thu t truyền tin Error! Bookmark not defined.
1.3.2 Phân lo i theo kho n a lý Error! Bookmark not defined
1.3.3 Phân lo i theo chứ n n Error! Bookmark not defined
1.3.4 Phân lo i theo k thu t chuy n m ch Error! Bookmark not defined
1.4 Các ứng dụng m ng máy tính Error! Bookmark not defined
1.4.1 File và Print Error! Bookmark not defined
1.4.2 Các d ch vụ truyền thông Error! Bookmark not defined
1.4.3 Các d ch vụ Internet Error! Bookmark not defined
1.4.4 Các d ch vụ qu n lý Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG MẠNG INTERNET 11
5.1 Gi i thi u 102
5.2 Giao thức truy c p web HTTP 103
5.3 Giao thức truyền file FTP 104
5.4 T ư n t trên Internet (Email) 106
5.5 G n tho i trên Internet (Voip) 107
5.5.1 Thành ph n của Voip 108
5.5.2 Chuẩn H323 108
5.6 D ch vụ tên miền DNS 110
Trang 109
5.6.1 Các d ch vụ của DNS 110
5.6.2 Ho t ộng của DNS 111
5.7 Mô hình Internet (TCP/IP) 112
5.8 Giao thức Internet (Internet Protocol) 115
1 Đ a chỉ IP 115
5.8.2 Khuôn d ng gói dữ li u IPv4 116
5.8.3 Khuôn d ng gói dữ li u IPv6 118
5.8.4 Chuy n ổi từ IPv4 sang IPv6 120
9 Đ nh tuy n trên Internet 122
5.9.1 Phân lo i các thu t toán nh tuy n 123
5.9.2 Giao thứ nh tuy n trong vùng t tr trên Internet 124
9 Đ nh tuy n giữa các vùng t tr 124
Trang 1110
Trang 1211
CHƯ NG 1 ỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH
M ng máy tính hi n nay trở nên quá quen thuộ ối v i chúng ta, trong m lĩn v c
n ư k o c, quân s , quố p n t ư n m i, d ch vụ, giáo dụ M ng mang l i rất
nhiều l i ích và ti n ích cho chúng ta: t ư n t (email), trò chuy n tr c tuy n (chat), tìm
Đườn truyền l t ốn t t truyền ẫn ó y y k ôn y ùn
uy n t n u n t từ m y t n n y n m y t n k t n u n t ó u
t tr ữ l u ư n xun n p n on - off Tất t n u ư truyền
ữ m y t n ều t uộ một n són n từ Tùy t o t n số ủ són n từ ó t
ùn ườn truyền v t l k n u truyền t n u Ở y ườn truyền ư k t
nố ó t l y p ồn trụ p xoắn p qu n y n t o són vô tuy n ườn truyền ữ l u t o n n ấu trú ủ m n H k n m ườn truyền v ấu trú l
n ữn trưn n ủ m n m y t n
Hình 1.1 - Một mô hình liên kết m y tính trong mạng
Trang 1312
V s tr o ổ qu l ữ m y t n n y v m y t n k p n t m n m y
t n v t ốn t u p t một ều n ư truyền ìn p t t ôn t n từ v t n xuốn
tr m t u t ụ ộn vì t y ỉ ó t ôn t n một ều từ n p t n n t u m k ôn
qu n t m n ó o n u n t u ó t u tốt y k ôn
Đ trưn n ủ ườn truyền v t l l t ôn G t ôn ủ một ườn uyền n l ộ o p m v t n số m nó ó t p ứn ư Tố ộ truyền ữ l u tr n ườn truyền n ư l t ôn lư n ủ ườn truyền - t ườn ư t n ằn số
lư n t ư truyền tron một y ps T ôn lư n n ư o ằn n v k l
u lấy từ t n n - Em l u ot u u t số lư n t y ổ t n u tron một y
Ở y u v ps k ôn p o ờ ũn ồn n ất V ụ n u tr n ườn y ó
mứ t n u k n u t ì mỗ mứ t n u tư n ứn v t y l 1 u tư n ứn
v t ỉ k ó mứ t n u tron ó mỗ mứ t n u tư n ứn v 1 t t ì 1 u
m tư n ứn v 1 t
II CÁC LỢI ÍCH CỦA MẠNG MÁ ÍNH
1.1.1.1 1 Mạng tạo khả n ng ùng hung tài nguyên ho ngư i dùng
Vấn ề là làm cho các tài nguyên trên m n n ư ư n trìn ữ li u và thi t b c bi t
là các thi t b ắt tiền, có th sẵn dùng cho m n ười trên m ng mà không c n qu n t m n v trí
1.1.1.2 2 Mạng ho phép nâng o độ tin cậy
s ụn m n ó t t n một ư n trìn t n ều m y t n k n u n ều
t t ó t ùn un Đ ều n y t n ộ t n y tron ôn v vì k ó m y t n o t t
ỏn ôn v vẫn ó t t p tụ v m y t n o t t k tr n m n tron k
ờ s ữ
3 Mạng giúp cho công việc đạt hiệu suất cao hơn
ư n trìn v ữ li u ùn chung trên m ng, có th bỏ qua một số k u ối chi u không c n thi t Vi ều chỉn ư n trìn n u ó ũn t t ki m thờ n n o ỉ
Trang 1413
5 Tăng cường tính bảo mật thông tin
Dữ li u ư lưu tr n m y p ục vụ t p tin (file server) sẽ ư c b o v tốt n so v i
t t i các máy cá nhân nhờ b o m t của các h ều hành m ng
1.1.1.3 6 Việc phát triển mạng m y tính đã tạo ra nhiều ứng d ng mới
Một số ứng dụng có n ưởng quan tr n n toàn xã hội: kh n n truy xuất các
ư n trìn v ữ li u từ xa, kh n n t ôn t n l n l c dễ dàng và hi u qu , t o mô trường giao ti p thu n l i giữa nhữn n ười dùng khác nhau, kh n n tìm k m thông tin nhanh chóng trên ph m vi toàn th gi i,
III LỊCH Ử HÁ RIỂN CỦA MẠNG MÁ ÍNH
b x lý tín hi u (thường g i là Modem) gắn ở u và tín hi u c truyền thay vì tr c ti p
t ì t ôn qu y n tho i
Hình 1.2 - Mô hình truyền ữ liệu từ x đầu tiên
Trang 15n n o ư k n n tư n t v m y t n Một tron n ữn s n p ẩm qu n tr n ó l
t ốn t t u uố ủ I M H t ốn ó o ồm m n ìn t ốn
ều k n t t truyền t ôn ư l n k t v trun t m t n to n H t ốn
ư t u v o n m 19 1 v ư s ụn ùn mở rộn k n n t n to n ủ trun
t m m y t n t vùn x Đ l m m n m vụ truyền t ôn ủ m y t n trun t m v
số lư n l n k t ữ m y t n trun t m v t t u uố I M v ôn ty
Thi t bị kiểm soát nhi u u cuối: cho phép cùng một lúc ki m soát nhiều thi t b
u cuối Máy tính trung tâm chỉ c n liên k t v i một thi t b như v y là có th phục
vụ cho tất c các thi t b u cuố n ư c gắn v i thi t b ki m so t tr n Đ ều này
c bi t ó n ĩ k t t b ki m soát nằm ở cách xa máy tính vì chỉ c n s dụng một ườn n tho i là có th phục vụ cho nhiều thi t b u cuối
Hình 1.3 - Mô hình tr o đổi mạng ủ hệ thống 3 7
Vào giữa nhữn n m 19 t t b u cuối s dụng nhữn p ư n p p l n k t
qu ường cáp nằm trong một khu v ư r ời V i nhữn ưu m từ nâng cao tố ộ truyền dữ li u v qu ó k t h p ư c kh n n t n to n ủa các máy tính l i v n u Đ
th c hi n vi c nâng cao kh n n t n to n v i nhiều máy tính các nhà s n xuất bắt u xây
d ng các m ng phức t p Vào nhữn n m 19 thốn ường truyền tố ộ o ư c thi t l p ở Bắc M và Châu Âu và từ ó ũn xuất hi n các nhà cung cấp các d nh vụ truyền
Trang 1615
thông v i nhữn ường truyền có tố ộ o n n ều l n so v ườn y n tho i V i những chi phí thuê bao chấp nh n ư c, người ta có th s dụn ư ường truyền này liên k t máy tính l i v i nhau và bắt u hình thành các m ng một cách rộng khắp ở y các nhà cung cấp d ch vụ x y ng nhữn ường truyền dữ li u liên k t giữa các thành phố
và khu v c v n u v s u ó un ấp các d ch vụ truyền dữ li u cho nhữn n ười xây d ng
m ng Người xây d ng m ng lúc này sẽ không c n xây d ng l ường truyền của mình mà chỉ c n s dụng một ph n n n l c truyền thông của các nhà cung cấp
V o n m 19 ôn ty I M i thi u một lo t các thi t b u cuố ư c ch t o
o lĩn v n n n v t ư n m i, thông qua các dây cáp m ng các thi t b u cuối có
th truy c p cùng một lúc vào một máy tính dùng chung V i vi c liên k t các máy tính nằm ở trong một khu v c nhỏ n ư một tòa nhà hay là một khu nhà thì tiền chi phí cho các thi t b và
ph n mềm là thấp Từ ó v c nghiên cứu kh n n s dụng chung môi trường truyền thông
và các tài nguyên của các máy tính nhanh chón ư u tư
V o n m 19 ôn ty t po nt orpor t on ắt u bán h ều hành m ng của mình là "Attached Resource Computer Network" (hay g i tắt là Arcnet) ra th trường M ng Arcnet cho phép liên k t các máy tính và các tr m u cuối l i bằng dây cáp m n qu ó trở thành là h ều hành m ng cục bộ u tiên
Từ ó n n y ó rất nhiều ôn ty ư r s n phẩm củ mìn c bi t khi các
m y t n n n ư c s dụng một cánh rộng rãi Khi số lư ng máy vi tính trong một v n phòng y qu n ư t n l n n n ón t ì v c k t nối chúng trở nên vô cùng c n thi t và sẽ mang l i nhiều hi u qu cho người s dụng
N y n y v một lư n l n về t ôn t n n u u x l t ôn t n n y n o M n
m y t n n n y trở n n qu qu n t uộ ố v ún t tron m lĩn v n ư k o
qu n s quố p n t ư n m vụ o ụ H n n y ở n ều n m n trở t n một n u u k ôn t t u ư N ườ t t ấy ư v k t nố m y t n t n m n cho chúng t n ữn k n n m to l n n ư:
Sử dụng chung tài nguyên: Những tài nguyên của m n n ư thi t b , chư n trìn
dữ li u k ư c trở thành các tài nguyên chung thì m i thành viên của m n ều có
th ti p c n ư c mà không quan tâm t i nhữn t n uy n ó ở u
ăng ộ tin cậy của hệ thống: Người ta có th dễ dàng b o trì m y mó v lưu trữ
(backup) các dữ li u chung và khi có trục tr c trong h thống thì chúng có th ư c khôi phục nhanh chóng Trong trường h p có trục tr c trên một tr m làm vi t ì n ư-
ờ t ũn ó t s dụng những tr m khác thay th
Nâng cao chất lượng và hiệu quả khai thác thông tin: Khi thông tin có th ư c s
dụng chung thì nó mang l o n ười s dụng kh n n tổ chức l i các công vi c v i nhữn t y ổi về chất n ư:
Đ p ứng những nhu c u của h thống ứng dụng kinh doanh hi n i
Cung cấp s thống nhất giữa các dữ li u
Trang 1716
T n ườn n n l c x lý nhờ k t h p các bộ ph n phân tán
T n ường truy nh p t i các d ch vụ m n k n u n ư c cung cấp trên
th gi i
V i nhu c u ỏi ngày càng cao của xã hội nên vấn ề k thu t trong m ng là mối
qu n t m n u của các nhà tin h c Ví dụ n ư làm th n o truy xuất thông tin một cách nhanh chóng và tối ưu n ất, trong khi vi c x lý thông tin trên m ng quá nhiều ô k ó t làm tắc nghẽn trên m ng và gây ra mất thông tin một n t c
Hi n nay vi l m s o ó ư c một h thống m ng ch y th t tốt, th t an toàn v i l i ích kinh t o n rất ư c quan tâm Một vấn ề t ra có rất nhiều gi i pháp về công ngh , một gi i pháp có rất nhiều y u tố cấu thành, trong mỗi y u tố có nhiều cách l a ch n
N ư v y ư r một gi i pháp hoàn chỉnh, phù h p thì ph i tr i qua một quá trình ch n l c
d a trên những ưu m của từng y u tố, từng chi ti t rất nhỏ
Đ gi i quy t một vấn ề ph i d a trên những yêu c u t ra và d a trên công ngh
gi i quy t Nhưn ôn n cao nhất chư ắc là công ngh tốt nhất, mà công ngh tốt nhất
là công ngh phù h p nhất
IV PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH
1.1.2 1 Phân loại mạng máy tính theo kỹ thuật truyền tin
D a theo k thu t truyền t t ôn t n n ười ta có th chia m ng thành hai lo i là
M ng qu ng bá (Broadcast Network) và m n m nố m (Point – to – point Network)
1.1.2.1 a Mạng quảng bá
Trong h thống m ng qu ng bá chỉ tồn t i một kênh truyền ư c chia sẻ cho tất c các máy tính Khi một máy tính g i tin, tất c các máy tính còn l i sẽ nh n ư t n ó T i một thờ m chỉ cho phép một m y t n ư c phép s dụn ường truyền
1.1.2.2 b Mạng điểm nối điểm
Tron t ốn m n n y m y t n ư nố l v n u t n từn p T ôn t n
ư sẽ ư truyền tr t p từ m y n m y n n o ư uy n t p qu
n ều m y trun n trư k n m y t n n n
2 Phân loại theo khoảng cách địa lý
M ng cục bộ (Local Area Networks vi t tắt là LAN): là m ng máy tính ư c tổ chức trong ph m vi nhỏ kho ng vài chục kilômét trở l i, ví dụ m ng nội bộ c quan, trường h c, xí nghi p v n p n
M n ô th (Metropolitan Area Networks vi t tắt là MAN): là m ng máy tính ư c tổ chức trong ph m vi 100 kilômét trở l i, ví dụ m ng thành phố, trung tâm kinh t , khu công ngh cao,
Trang 18nh n ư trư c khi truyền l i tín hi u ó tr n ổng còn l i
Ưu iểm ủ m ng h nh s o l dễ d ng i ặt, hông dừng m ng hi nối th m v o hoặ lấy một máy t nh r hỏi m ng, ũng như dễ d ng phát hiện lỗi o với m ng h nh Bus,
m ng h nh s o ó t n ổn ịnh o hơn
Tuy n n nó ỏ n ều y ẫn n so v m n ìn us To n m n sẽ n ưn o t
ộn n u Hu ư p u tư m n ìn s o o n m n ìn us
Trang 19- Chờ o n k tok n n nó và nó sẽ lấy token ra khỏi vòng tròn
- G i gói tin củ nó một vòng qua các máy tính tr n ường tròn
- Chờ o n khi gói tin quay về
- Đư tok n trở l v n tr n nút bên c nh nh n token
Hình 1.6– Mạng vòng 1.1.2.4 b Mạng đô thị
M n MAN ư c s dụn nối tất c các máy tính trong ph m vi toàn thành phố Ví dụ
n ư m ng truyền hình cáp trong thành phố
Trang 2019
Hình 1.7– Mạng đô thị 1.1.2.5 c Mạng diện rộng
M ng LAN và m n MAN t ôn t ường không s dụng các thi t b chuy n m ều
ó n ch trong vi c mở rộng ph m vi m ng về số lư ng máy tính và kho ng cách Chính vì th
m ng di n rộn ư c phát minh
Trong một m ng WAN, các máy tính (hosts ư c nối vào một m n on su n t y ô khi còn g l ường trục m n k on tron ó ó ứa các bộ ch n ường (routers) và các ường truyền t i (transmission lines)
Rout rs t ôn t ường có nhi m vụ lưu v uy n ti p các gói tin mà nó nh n ư c theo n uy n l n s u ó t n n một router sẽ ư lưu v o tron một hàng chờ, k n router sẽ quy t n n ó t n n ph n v s u ó sẽ chuy n ó t n l n ườn ư c ch n
Trang 2120
Hình 1.8– Mạng diện rộng
3 Phân loại theo kỹ thuật chuyển mạch
M ng chuy n m ch kênh (Circuit-switched Networks): là m ng th c hi n vi c k t nối
hai th c th ở u theo một kênh cố nh trong thời gian truyền tin
M ng chuy n m chthông báo (Message-Switched Networks): thông tin truyền t o một khuôn d ng quy n tron ó ư c chỉ n n n ứ v o t ôn t n
n các thông báo có th ư c truyền qua nhiều on ườn k n u n
M ng chuy n m ch gói (Packet-Switched Networks): là m n tron ó t ôn o n
g ư c chia nhỏ thành các gói (packet) có số lư ng bytes cố nh Mỗi gói tin có
a chỉ v n ấu thứ t và có th t o n ều ườn k n u t Khi t ún ư c k t nối l i v i nhau theo thứ t ư n số
4 Phân loại theo chức năng
Mô hình Client-Server Cá máy há h l những tr m l m việ h y máy
tr m, nơi ngư i dùng h y á ứng dụng ể xử lý dữ liệu Cá erver l những
ho hứ thông tin v ung ấp á dị h vụ ho á máy tr m Máy há h v máy
tr m ượ nối t thông qu nhi u thi t ị v áp nối erver luôn l máy t nh phứ t p v m nh mẽ hơn, h y những ph n m m ũng phứ t p v m nh mẽ hơn á máy há h Một t nh hất nữ l erver ượ tăng ư ng hả năng lưu trữ dự liệu một á h m nh mẽ Cá erver ó thể lưu trữ á hương tr nh ứng dụng, dữ liệu, hệ i u h nh m ng, á thư mụ , tập tin, v nhưng tiện h quản lý
Trang 22Mô hình mạng peer-to-peer: mỗi nút m n ều có vai trò ngang nhau Trong mô hình
hày thì không có máy chủ ở trun ư n uy n un ấp các d ch vụ x lý cho m i nút m ng hay máy khách M i nút m ng có th th c hi n chứ n n n ư một m y k m ũn ó t
n ư một Server trong m n ó n ĩ l v c liên l c tr c ti p giữa các máy khách của m ng diễn ra mà không c n có một Server chuyên trách nào c Mỗi nút m n ều có thi t b lưu trữ
củ r n nó v ều có th truy c p n các nút m ng khác
Hình 1.10 - Mô hình mạng peer-to-peer
Trang 2322
V CÁC DỊCH VỤ MẠNG MÁY TÍNH
1.1.3 1 File và Print
File server hay là máy phục vụ t p tin Nó cung cấp kh n n truy n p n các tài
nguyên m n n ưn m b o chỉ nhữn n ười s dụn ư c ki m soát m ư c truy c p vào những tài nguyên này Các File server làm gi m n ững chỗ thắt cổ tron lưu t ôn
dữ li u bằng cách cho phép các tác vụ x l ư c th c hi n trên mỗi nút m ng trong mô hình Client-Server và lo i trừ s ư t ừa bằng cách cho phép những máy tính riêng lẻ th c hi n những chứ n n ống nhau mà không c n t những tài nguyên riêng lẻ trên mỗi nút
Print Server một máy phục vụ in ấn cho phép nhiều n ười s dụng m ng chia sẻ dùng
chungcác máy in và máy vẽ ở r i rác khắp n tr n m n n ư t n ườ ùn n y ư c nối k t
v hông ồng ộ o gồm á A ess erver (máy phụ vụ truy ập dồm di l-in
và dial-out server), á Bulletin Bo rd erver (máy phụ vụ ảng tin iện tử) v
á Ele troni M il erver (máy phụ vụ thư iện tử) Máy phụ vụ truy n thông ung ấp một iểm truy ập ở trung ương ho mối nối t từ x với m ng, quản
lý á mối nối t giữ á nút m ng v á ị iểm ở x muốn truy ập v o
v i nhau t o nên kho tài li u khổng lồ Đ s dụng d ch vụ này c n có một ư n trìn ỗ
tr g i là WEB Browser Thông qua Internet các Browser truy nh p thông tin của các Web Server
Trang 2423
Đ y l ch vụ ư c s dụng nhiều nhất trên Internet, d ch vụ này cho phép các cá nhân
tr o ổ t ư v n u qu Int rn t Đ s dụng d ch vụ n y n ười s dụng c n mở một hộp
t ư t i các máy Internet Service Provider (ISP-Cung cấp d ch vụ Internet) Sau khi mở hộp
t ư n ười s dụn ư c cấp một a chỉ E-mail và m t khẩu truy xuất hộp t ư ủa mình Ngoài ra, máy Client c n có một ư n trìn M l l nt t p truyền nh n t ư ủa mình từ hộp t ư tr n m y S rv r ư n trìn qu n lý hộp t ư i trên máy Server là Mail Server
n n ư trú n ưn nó l l m ư ều l n lao v i nhữn n ười ở các lụ a khác nhau
c bi t là nhữn n ười không s dụng ti ng Anh
1.1.6 4 Các dịch vụ quản lý
Dynamic Host Configuration Protocol (DHCP)
Trong một m ng máy tính, vi c cấp a chỉ IP tĩn ố nh cho các host sẽ dẫn n tình tr n l n p a chỉ IP, vì trong cùng một lúc không ph i các host ho t ộn ồng thời
v i nhau, do v y sẽ có một số a chỉ IP b thừ Đ khắc phục tình tr n ó ch vụ DHCP
ư r cấp p t a chỉ IP ộng trong m ng
Trong m ng máy tính NT khi một máy phát ra yêu c u về các thông tin của TCPIP thì
g i là DHCP client, còn các máy cung cấp thông tin của TCPIP g i là DHCP server Các máy DHCP server bắt buộc ph i là Windows NT server
Trang 2524
Cách cấp p t a chỉ IP trong DHCP: Một user khi log on vào m ng, nó c n xin cấp 1
a chỉ IP, theo 4 bư c sau :
Gở t ôn o n tất c H P s rv r yêu c u ư c cấp a chỉ
Tất c các DHCP server gởi tr lờ a chỉ sẽ cấp n o us r ó
User ch n 1 a chỉ trong số a chỉ, gở t ôn o n s rv r ó a chỉ ư c
ch n
S rv r ư c ch n gởi thông báo khẳn n n user mà nó cấp a chỉ
Quản trị á ịa ch IP của DHCP server: Server qu n tr a chỉ thông qua thời gian
t u o a chỉ (lease duration) Có ba phư n p p n a chỉ IP cho các Worstation :
Tron p ư n p p n a chỉ IP t ộn H P l nt ư n a chỉ IP khi l n
u tiên nó nối vào m n Đ a chỉ IP ư c gán bằng ph n p p n y sẽ ư n vĩn v ễn
o H P l nt v a chỉ này sẽ không bao giờ ư c s dụng bởi một DHCP client khác
Tron p ư n p p n a chỉ IP ộn t ì H P s rv r n a chỉ IP cho DHCP client t m thờ S u ó a chỉ IP này sẽ ư c DHCP client s dụng trong một thờ n c
bi t Đ n khi thời gian này h t h n t ì a chỉ IP này sẽ b xóa mất S u ó n u DHCP client
có th s dụng l i nhữn IP m ư c gi i phóng từ các DHCP client khác
Cài t DHCP chỉ có th cài trên Windows NT server mà không th cài trên Client
ư c th c hi n n ư sau:
Login vào Server v i tên Administrator
Click hai l n vào icon Network Ta sẽ thấy hộp hội tho i Network dialog box
Trang 2625
Hình 1.11 - Màn hình cài đặt của DHCP
Ch n tab service và click vào nút Add
Ta sẽ thấy một lo t các service của Windows NT server nằm trong hộp hội tho i Select Network Service Ch n Microsoft DHCP server từ n s s rv -
ư c li t kê ở p ư i và nhấn OK và th c hi n các yêu c u ti p theo của Windows NT
Đ c p nh t và khai thác DHCP server chúng ta ch n mục DHCP manager trong Netwrok Administrator Tools
Dịch vụ Domain Name Service (DNS)
Hi n nay trong m ng Internet số lư ng các nút (host) lên t i hàng tri u nên chúng ta không th nh h t a chỉ IP ư c Mỗ ost n o a chỉ IP còn có một cái tên phân bi t,
NS l 1 sở dữ li u phân tán cung cấp ánh x từ t n ost n a chỉ IP ư r 1 t n host, DNS server sẽ tr về a chỉ IP hay 1 số thông tin của host ó Đ ều n y o p ép n ười
qu n lý m ng dễ dàng trong vi c ch n tên cho host của mình
Remote Access Service (RAS)
Ngoài những liên k t t i chỗ v i m ng cục bộ (LAN) các nối k t từ xa vào m ng LAN
hi n n l n ững yêu c u c n thi t của ngời s dụng Vi c liên k t ó o p ép một máy từ
x n ư ủa một người s dụng t i nhà có th qu ườn y n tho i thâm nh p vào một
m ng LAN và s dụng tài nguyên của nó Cách thông dụng nhất hi n n y l ùn mo m
có th truyền tr n ườn y n tho i
Windows NT cung cấp D ch vụ Remote access Service cho phép các máy tr m có th nối v i tài nguyên củ W n ows NT s rv r t ôn qu ườn y n tho i RAS cho phép
Trang 27ss s rv r RAS ũn ó m b o an toàn cho tài nguyên bằng cách ki m soát các
y u tố sau: quyền s dụng, ki m tra mã số, xác nh n người s dụn n k s dụng tài nguyên và xác nh n quyền g i l i
Hình 1.12- Mô hình truy cập từ xa bằng dịch v RAS
VI ỨNG DỤNG MẠNG MÁY TÍNH TRONG KINH DOANH
Đ tìm hi u những ứng dụng của m ng máy tính ta tìm hi u những ứng dụng trong nội doanh nghi p và những ứng dụng và vai trò của nó qua vi c liên k t v i bên ngoài
Những ứng dụng chủ y u ho t ộng qua m ng là quá trình kinh doanh và ho t ộng thông qua hình thức chủ y u ó l o t ộng củ t ư n m n t nhứng ứng dụng của
m ng h u h t ều thông qua quá trình ho t ộng củ t ư n m n t
Vai trò và ứng dụng của m n ó n ĩ rất to l n ối v i các doanh nghi p ũn n ư các khách hàng trong quá trình s n xuất và kinh doanh Ứng dụng của m ng máy tính trong các doanh nghi p trong nội bộ các doanh nghi p bao gồm những ứng dụng sau:
Ứng d ng lập lịch làm việc của các phòng ban
Trong lĩnh vự đào tạo và phát triển của các doanh nghiệp
Thư tín điện tử trong nội bộ doanh nghiệp
Các ứng d ng công việc nói chung
Các sự kiện của công ty: truyền gửi các thông tin khẩn cấp tới nhân viên
Mua sắm, b n hàng b o o hàng n m
Giới thiệu sản phẩm, tiếp thị
Quản lý tồn kho, vật tư Xuất bản trực tuyến trên web các tài liệu của công ty
Nội quy an toàn của công ty
Bảo vệ an ninh bứ tư ng lửa
M ng không chỉ có những ứng dụng trong nội bộ doanh nghi p mà nó còn có tác dụng to
l n trong vi c liên k t v i khách hàng và b n n ố t k n m nó t y ổ n n
Trang 28 Tr o đổi dữ liệu điện tử
Gửi số hoá các dữ liệu
Bán hàng hoá hữu hình
Giao dị h thương mại điện tử
Đ liên k t v k n v ối tác kinh doanh các doanh nghi p dùng m ng
có một tr n w ộng gi i thi u và c p nh t các thông tin của công ty các khách hàng muốn tìm hi u truy nh p vào trang web của công ty thông qua website các doanh nghi p qu ng cáo
s n phẩm và gi i thi u về công ty ồng thờ ôn ty ũn t n hành ti p th nhằm ư ng t i
ố tư ng mà công ty mong muốn
Đ hi u ư c những ứng dụng trong nội bộ doanh nghi p ta tìm hi u một tường
t n n về những ứng dụn ó
Trong nội bộ doanh nghiệp: m ng liên k t các thành viên trong doanh nghi p một
cách g n ũ t chẽ n l m o t n v n tron o n n p c m thấy gắn bó thi t tha v i doanh nghi p ó l ộng l c giúp h gắng sức phấn ấu và làm vi c cho doanh nghi p
Thông qua m ng máy tính, doanh nghi p l p l ch làm vi c cụ th của các phòng ban,
dễ dàng ki m tra ki m so t t ôn t n ư c g i t i các phòng ban thông qua h thống máy
t n tr n ư c s dụn v n n rườm rà, l ch làm vi c rõ ràng giúp các bộ ph n làm
ún ứ n n ôn v ư ều hành một cách khoa h c không b chồng chéo L ch làm
vi c từ nhà qu n l ư c chuy n t i các máy của các phòng ban, t n ười qu n lý tr c ti p
s n xuất m b o m n ườ ư c cung cấp y ủ về l ch trình làm vi c
Trong ứng d ng công việc: Thông qua m ng của doanh nghi p, doanh nghi p s dụng
ư n trìn qu n lý nhân s , qu n lý tiền lư n qu n lý tài chính, qu n lý v t tư thống k toán của doanh nghi p nhờ s dụng h thống m ng doanh nghi p tin h c hoá những những quá trình qu n lý nhân s , tiền lư n v thống k toán, qu n lý tài chính,
qu n lý v t tư Qu trìn qu n lý nhân s nhân s bằng h thống m ng giúp doanh nghi p dễ dàng bố tr v ều chỉnh nhân s trong doanh nghi p một cách h p lý những thông tin về s
t y ổi nhân s luôn ư c ki m soát ch t chẽ H thống qu n l lư n t ôn qu m ng nội
bộ giúp doanh nghi p tính toán một cách chính xác nhữn ón óp ủ t n v n có
h thốn t n to n lư n một cách tho n v k p thời giúp cho các thành viên an tâm hoàn thành công vi c của mình một cách tốt nhất H thống k toán giúp các nhân viên k toán gi m b t khố lư ng tính toán và tính toán một n n, số lư n ư c thống nhất trong toàn bộ công ty giúp cho công ty dễ dàng qu n lý các báo cáo k toán H thống qu n lý tài chính của doanh nghi p giúp doanh nghi p qu n lý ngân sách của mình một m b o
ều ti t về vốn u tư t u n n s một cách tố ưu m l i l i ích mong muốn cho doanh nghi p Thông qua h thống m ng, xây d ng h thống x l n n o n ười cung cấp n ũn n ư k n một cách nhanh nhất và thu n l i nhất cho c doanh nghi p
ũn n ư n ối tác
Trang 29m ng t i tất c các thành viên trong doanh nghi p quá trình tuy n ch n thông qua các bài
ki m tra về t m l ũn n ư trìn ộ và các sáng ki n giúp cho các nhân viên dễ dàng tham gia một cách nhanh nhất mà không c n t ôn qu ôn v n k ôn mất nhiều thời gian và
n ưởng t i công vi c của công ty ho c có những có nhữn ều chỉnh về nhân s , d ki n công vi c thông qua m ng nhân viên trong công ty nhanh chóng bi t bi t ư c thông tin và s
ki n của công ty mình Doanh nghi p khi c n có th g i các thông tin khẩn cấp t i các nhân viên của mình
Đ nâng cao hi u qu làm vi c thông qua m ng của mình doanh nghi p có th xúc ti n
qu trìn o t o thông qua h thống m ng cho các nhân viên của mình nhằm nâng cao tay nghề ũn n ư t m hi u bi t về qu n lý thông qua nhữn ư n trìn o t o ư c mua cài
t trên h thống m ng củ ôn ty ũn n ư ư c c p nh t vào m ng Ứng dụng này làm
gi m b t p o t o M t k úp o n ười h c dễ dàng bố trí thời gian phù h p cho quá trình h c t p mà không n ưởng t i công vi c
S dụng m ng cục bộ trong doanh nghi p giúp cho doanh nghi p trong quá trình qu n
lý hàng hoá củ mìn lư ng xuất nh p ư c ki m so t t ườn xuy n v luôn ư c c p nh t Thông qua h thống qu n lý v t tư n ộ qu n lý luôn nắm vữn lư ng tồn kho ho c thi u hụt theo k ho ch giúp cán bộ ều hành qu n lý ra những quy t nh về ti n ộ công vi c một cách h p lý và khoa h c
Thông qua m ng nội bộ doanh nghi p khuy n khích các thành viên trong doanh nghi p ư r n ững sáng ki n trong công tác qu n lý và s n xuất kinh doanh
Ngoài những ứng dụng to l n trong nội bộ doanh nghi p n ưn ứng dụng quan tr ng
và to l n nhất cu m n ó l qu trìn i ti n kinh doanh của doanh nghi p thông qua ho t
ộn t ư n m n t quá trình kinh doanh của doanh thông qua h thống m ng thông qua trang web của doanh nghi p liên k t v i bên ngoài
Những ứng dụng của m ng thông qua h thông qua h thốn t ư n m n t :
Thư tín điện tử: Thông qua h thốn t ư t n n t các doanh nghi p dễ dàng
liên h tr o ổi v i b n n ối tác (n ười tiêu thụ, doanh nghi p quan chính phủ T ư t n n t giúp cho các doanh nghi p liên h v i b n hàng một cách nhanh nhất t i nhiều ô tư ng cùng một lú ồng thời doanh nghi p ũn n n ư c thông tin từ ố t ũn n ư k n ph n hồi từ khách hàng giúp cho doanh nghi p có những thông tin c n thi t trong chi n
lư c kinh doanh của mình
Thanh toán điện tử (electronic payment): là thanh toán tiền thông qua thông
p t , thay cho vi c giao tay tiền m t, vi c tr lư n ằng cách chuy n tiền
tr c ti p vào tài kho n, tr tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụn
qu n t uộc bấy lâu nay th c chất ều l t n to n n t Ngày nay v i s phát tri n củ t ư n m n t t n to n n t uy n s n lĩn
v c m n ề c p là: Tr o đổi dữ liệu điện tử tài chính (chuyên phục vụ cho
Trang 3029
vi t n to n n t giữa các công ty giao d ch bằn n t ); Tiền mặt
Internet (là tiền m t ư c mua từ một n p t n s u ó ư c chuy n ổi t
o s n ồng tiền khác thông qua intrenet, áp dụng c trong ph m vi một
nư ũn n ư quốc gia); ví điện tử; thẻ thông minh.
Trao đổi dữ liệu điện tử (electronic data interchange g i tắt là FDI): là vi c
tr o ổi các dữ li u ư i d n “ ó ấu trú ” stru tur form từ m y t n n
t n y s n m y t n n t khác, giữa các Công ty hay tổ chứ t o thu n buôn bán v i nhau theo cách này một cách t ộng mà không c n có s can thi p củ on n ười (g i là dữ li u có cấu trú vì n ối tác ph i tho thu n từ trư c khuôn d ng cấu trúc của các thông tin) U ban Liên h p quốc
về Lu t t ư n m i quốc t UN ITRA n n ĩ p p l s u y
“Tr o đổi dữ liệu điện tử (EDI) là việc chuyển giao thông tin từ m y tính điện
tử này s ng m y tính điện tử khác bằng phương tiện điện tử mà sử d ng một tiêu chuẩn đã được thoả thuận để cấu trú thông tin”
Bán lẻ hàng hoá hữu hình: ở một số nư c internet bắt u trở thành công cụ
c nh tranh bán lẻ hàng hoá hữu hình T n dụn t n n n tố ưu ủa môi trườn w n ười ta xây d ng trên m n “ a hàng o” th c hi n bán
n N ười s dụng internet /web tìm trang web của c a hàng xem hàng hóa
hi n th trên màn hình, xác nh n mua và tr tiền bằn t n to n n t
Quảng cáo và tiếp thị thông website: Thông qua trang web của mình trên m ng
các hãng ti n hành các hình thức gi i thi u s n phẩm của mình các hình thức mẫu m t n n n ủa s n phẩm của mình hay nhữn t n n n i ti n về hình thức d ch vụ mà các hãng cung cấp Khi xây d ng trang qu ng cáo các nhà qu n lý củ n n n ứu những s n phẩm và d ch vụ cung cấp
mụ p ục vụ nhữn ố tư n n o xây d ng có sức thu hút và lôi kéo các khách hàng truy nh p vào trang web của hãng nhằm t n ường tính c nh tranh và qu ng bá rộng rãi s n phẩm và d ch vụ của mình t i khách hàng
Trang 311 Sự cần thiết phải có mô hình truyền thông
Đ t ư s n t t p ó mô ìn truyền t ôn ủ m n m y t n t xét s
n t t ủ quy trìn t n ụn ủ n n n
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ khi tiếp nhận
hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng
Bước 4: Giải ngân
Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng
Bước 5: Giám sát tín dụng
Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng, để đảm bảo khả năng thu nợ
Trang 3231
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
Việc xác lập một quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện nó đặc biệt quan trọng đối với một ngân hàng thương mại Khi ngân hàng có quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng
Bạn thử tưởng tượng nếu ngân hàng hoạt động tín dụng mà không có quy trình tín dụng thì sẽ ra sao?
Với mạng máy tính cũng vậy, để mạng hoạt động thì phải có một tập các quy tắc
nhất định gọi là mô hình truyền thông
Đ một m n m y t n trở t n một mô trườn truyền ữ l u t ì nó n p ó
Mo ule truyền và nhận file n ư t n tất n m vụ tron ứn ụn
truyền n n f l V ụ truyền n n t ôn số về f l truyền n n mẫu t n ủ f l
t n uy n ổ f l s n n k n u n u n Mo ul truyền v n n
f l k ôn n t t p tr t p qu n t m t v truyền ữ l u tr n m n n ư t
n o m n m vụ ó ư o o Mo ul truyền thông
Trang 3332
Mo ule truyền thông qu n t m t v m y t n n o t ộn v s ün s n tr o
ổ t ôn t n v n u Nó n k m so t ữ l u s o o n ữn ữ l u n y ó t
tr o ổ một n x v n to n ữ m y t n Đ ều ó ó n ĩ l p truyền f l tr n n uy n tắ m o n to n o ữ l u tuy n n ở y ó t ó một
v tr o ổ ữ Mo ul tư n ứn tron ư n trìn truyền f l ách này cho phép
Mỗ t ốn t n p n tron m n ư x y n n ư một ấu trú n ều t n v
ều ó ấu trú ốn n u n ư số lư n t n v ứ n n ủ mỗ t n
Trang 3433
Tiến trình A gửi cho B một lá thư diễn ra như sau:
1 A viết một lá thư bằng tiếng Pháp bằng bút máy của anh ta
2 A đưa lá thư cho thư ký, biết tiếng Anh để thông dịch lá thư ra tiếng Anh, sau đó bỏ
lá thư vào bao thư với địa chỉ người nhận là địa chỉ của B
3 Nhân viên của bộ phận văn thư chịu trách nhiệm thu thập thư của công ty ghé qua văn phòng của A để nhận thư cần gửi đi
4 Bộ phận văn thư thực hiện việc phân loại thư và dán tem lên các lá thư bằng một máy dán tem
5 Lá thư được gửi đến bưu điện ở Paris
6 Lá thư được ô tô chuyển đến trung tâm phân loại ở Paris
7 Những lá thư gửi sang Việt Nam được chuyển đến sân bay ở Paris bằng tàu điện ngầm
8 Lá thư gửi sang Việt nam được chuyển đến sân bay Tân Sơn Nhất (Thành Phố Hồ Chí Minh) bằng máy bay
9 Thư được ô tô chở đến trung tâm phân loại thư của Thành Phố Hồ Chí Minh
10 Thư cho cơ quan của B được chuyển về Bưu điện Cần Thơ bằng ô tô
11 Thư cho cơ quan của B được chuyển đến công ty của B bằng ô tô
12 Bộ phận văn thư của công ty của B tiến hành phân loại thư
13 Thư được phát vào một giờ đã định đến các người nhận, trong trường hợp này có văn phòng của B
14 Thư ký của B mở thư ra và dịch nội dung lá thư gửi cho B sang tiếng Việt
15 B đọc lá thư của A đã gửi cho anh ta
Ta có thể tóm tắt lại tiến trình trên bằng một mô hình phân tầng với các nút của mạng thư tín này như sau:
Trang 3534
Hình- Mô hình gửi nhận thư tín thế giới
Trong mô hình trên,mỗi tầng thì dựa trên tầng phía dưới Ví dụ, các phương tiện của giao thông của tầng như ô tô, tàu hỏa, máy bay (của tầng liên kết dữ liệu) tầng vận chuyển thì cần hạ tầng cơ sở như đường ô tô, đường sắt, sân bay (của tầng vật lý)
Đối với mỗi tầng, các chức năng được định nghĩa là các dịch vụ cung cấp cho tầng phía trên nó Các đường thẳng màu đỏ trong sơ đồ xác định các dịch vụ được cung cấp bởi các tầng khác nhau Thêm vào đó, các chức năng của từng tầng tương ứng với các luật được gọi là các giao thức (Protocols)
2 Mô hình truyền thông đơn giản 3 tầng
Nói chung trong truyền thông có sự tham gia của các thành phần: các chương trình ứng dụng, các chương trình truyền thông, các máy tính và các mạng Các chương trình ứng dụng là các chương trình của người sử dụng được thực hiện trên máy tính và có thể tham gia vào quá trình trao đổi thông tin giữa hai máy tính Trên một máy tính với hệ điều hành đa nhiệm (như Windows, UNIX) thường được thực hiện đồng thời nhiều ứng dụng trong đó có những ứng dụng liên quan đến mạng và các ứng dụng khác Các máy tính được nối với mạng và các dữ liệu được trao đổi thông qua mạng từ máy tính này đến máy tính khác
Việc gửi dữ liệu được thực hiện giữa một ứng dụng với một ứng dụng khác trên hai máy tính khác nhau thông qua mạng được thực hiện như sau: Ứng dụng gửi chuyển dữ liệu cho chương trình truyền thông trên máy tính của nó, chương trình truyền thông sẽ gửi chúng tới máy tính nhận Chương trình truyền thông trên máy nhận sẽ tiếp nhận dữ liệu, kiểm tra nó trước khi chuyển giao cho ứng dụng đang chờ dữ liệu
Trang 3635
Với mô hình truyền thông đơn giản người ta chia chương trình truyền thông thành
ba tầng không phụ thuộc vào nhau là: tầng ứng dụng, tầng chuyển vận và tầng tiếp cận mạng
Tầng tiếp cận mạng liên quan tới việc trao đổi dữ liệu giữa máy tính và mạng mà
nó được nối vào Để dữ liệu đến được đích máy tính gửi cần phải chuyển địa chỉ của máy tính nhận cho mạng và qua đó mạng sẽ chuyển các thông tin tới đích Ngoài ra máy gửi có thể sử dụng một số phục vụ khác nhau mà mạng cung cấp như gửi ưu tiên, tốc độ cao Trong tầng này có thể có nhiều phần mềm khác nhau được sử dụng phụ thuộc vào các loại của mạng ví dụ như mạng chuyển mạch, mạng chuyển mạch gói, mạng cục bộ
Tầng truyền dữ liệu thực hiện quá trình truyền thông không liên quan tới mạng
và nằm ở trên tầng tiếp cận mạng Tầng truyền dữ liệu không quan tâm tới bản chất các ứng dụng đang trao đổi dữ liệu mà quan tâm tới làm sao cho các dữ liệu được trao đổi một cách an toàn Tầng truyền dữ liệu đảm bảo các dữ liệu đến được đích và đến theo đúng thứ tự mà chúng được xử lý Trong tầng truyền dữ liệu người ta phải có những cơ chế nhằm đảm bảo sự chính xác đó và rõ ràng các
cơ chế này không phụ thuộc vào bản chất của từng ứng dụng và chúng sẽ phục vụ cho tất cả các ứng dụng
Tầng ứng dụng sẽ chứa các module phục vụ cho tất cả những ứng dụng của
người sử dụng Với các loại ứng dụng khác nhau (như là truyền file, truyền thư mục) cần các module khác nhau
Hình - Mô hình truyền thông 3 tầng
Trong một mạng với nhiều máy tính, mỗi máy tính một hay nhiều ứng dụng thực hiện đồng thời (Tại đây ta xét trên một máy tính trong một thời điểm có thể chạy nhiều ứng dụng và các ứng dụng đó có thể thực hiện đồng thời việc truyền dữ liệu qua mạng) Một ứng dụng khi cần truyền dữ liệu qua mạng cho một ứng dụng khác cần phải gọi 1 module tầng ứng dụng của chương trình truyền thông trên máy của mình, đồng thời ứng dụng kia cũng sẽ gọi 1 module tầng ứng dụng trên máy của nó Hai module ứng dụng sẽ liên kết với nhau nhằm thực hiện các yêu cầu của các chương trình ứng dụng
Trang 3736
Các ứng dụng đó sẽ trao đổi với nhau thông qua mạng, tuy nhiên trong 1 thời điểm trên một máy có thể có nhiều ứng dụng cùng hoạt động và để việc truyền thông được chính xác thì các ứng dụng trên một máy cần phải có một địa chỉ riêng biệt Rõ ràng cần
có hai lớp địa chỉ:
Mỗi máy tính trên mạng cần có một địa chỉ mạng của mình, hai máy tính trong cùng một mạng không thể có cùng địa chỉ, điều đó cho phép mạng có thể truyền thông tin đến từng máy tính một cách chính xác
Mỗi một ứng dụng trên một máy tính cần phải có địa chỉ phân biệt trong máy tính
đo Nó cho phép tầng truyền dữ liệu giao dữ liệu cho đúng ứng dụng đang cần Địa chỉ đó được gọi là điểm tiếp cận giao dịch Điều đó cho thấy mỗi một ứng dụng sẽ tiếp cận các phục vụ của tầng truyền dữ liệu một cách độc lập
Các module cùng một tầng trên hai máy tính khác nhau sẽ trao đổi với nhau một cách chặt chẽ theo các qui tắc xác định trước được gọi là giao thức Một giao thức được thể hiện một cách chi tiết bởi các chức năng cần phải thực hiện như các giá trị kiểm tra lỗi, việc định dạng các dữ liệu, các quy trình cần phải thực hiện để trao đổi thông tin
Hình - Ví dụ mô hình truyền thông đơn giản
Chúng ta hãy xét trong ví dụ (như hình vẽ trên): giả sử có ứng dụng có điểm tiếp cận giao dịch 1 trên máy tính A muốn gửi thông tin cho một ứng dụng khác trên máy tính
B có điểm tiếp cận giao dịch 2 Úng dụng trên máy tính A chuyển các thông tin xuống tầng truyền dữ liệu của A với yêu cầu gửi chúng cho điểm tiếp cận giao dịch 2 trên máy tính B Tầng truyền dữ liệu máy A sẽ chuyển các thông tin xuống tầng tiếp cận mạng máy
A với yêu cầu chuyển chúng cho máy tính B (Chú ý rằng mạng không cần biết địa chỉ của điểm tiếp cận giao dịch mà chỉ cần biết địa chỉ của máy tính B) Để thực hiện quá trình này, các thông tin kiểm soát cũng sẽ được truyền cùng với dữ liệu
Trang 3837
Đầu tiên khi ứng dụng 1 trên máy A cần gửi một khối dữ liệu nó chuyển khối đó cho tầng vận chuyển Tầng vận chuyển có thể chia khối đó ra thành nhiều khối nhỏ phụ thuộc vào yêu cầu của giao thức của tầng và đóng gói chúng thành các gói tin (packet) Mỗi một gói tin sẽ được bổ sung thêm các thông tin kiểm soát của giao thức và được gọi
là phần đầu (Header) của gói tin Thông thường phần đầu của gói tin cần có:
Địa chỉ của điểm tiếp cận giao dịch nơi đến (Ở đây là 3): khi tầng vận chuyển của máy B nhận được gói tin thì nó biết được ứng dụng nào mà nó cần giao
Số thứ tự của gói tin, khi tầng vận chuyển chia một khối dữ liệu ra thành nhiều
gói tin thì nó cần phải đánh số thứ tự các gói tin đó Nếu chúng đi đến đích nếu sai thứ tự thì tầng vận chuyển của máy nhận có thể phát hiện và chỉnh lại thứ tự Ngoài ra nếu có lỗi trên đường truyền thì tầng vận chuyển của máy nhận sẽ phát hiện ra và yêu cầu gửi lại một cách chính xác
Mã sửa lỗi: để đảm bảo các dữ liệu được nhận một cách chính xác thì trên cơ sở
các dữ liệu của gói tin tầng vận chuyển sẽ tính ra một giá trị theo một công thức
có sãn và gửi nó đi trong phần đầu của gói tin Tầng vận chuyển nơi nhận thông qua giá trị đó xác định được gói tin đó có bị lỗi trên đường truyền hay không
Bước tiếp theo tầng vận chuyển máy A sẽ chuyển từng gói tin và địa chỉ của máy tính đích (ở đây là B) xuống tầng tiếp cận mạng với yêu cầu chuyển chúng đi Để thực hiện được yêu cầu này tầng tiếp cận mạng cũng tạo các gói tin của mình trước khi truyền qua mạng Tại đây giao thức của tầng tiếp cận mạng sẽ thêm các thông tin điều khiển vào phần đầu của gói tin mạng
Hình - Mô hình thiết lập gói tin
Trong phần đầu gói tin mạng sẽ bao gồm địa chỉ của máy tính nhận, dựa trên địa chỉ này mạng truyền gói tin tới đích Ngoài ra có thể có những thông số như là mức độ ưu tiên
Trang 3938
Như vậy thông qua mô hình truyền thông đơn giản chúng ta cũng có thể thấy được phương thức hoạt động của các máy tính trên mạng, có thể xây dựng và thay đổi các giao thức trong cùng một tầng
3 Các nhu cầu về chuẩn hóa đối với mạng
Tron p n tr n ún t x m xét một mô ìn truyền t ôn n n tron t t
v p n t n n ư tron mô ìn tr n t s ư ủ Tr n t n ó một số
qu n n uẩn ư r n lo t uẩn về m n tuy uẩn ó ó t n ất k uy n
n ứ k ôn ắt uộ n ưn ún rất ư qu n uẩn quố o tr n
Hai trong số các cơ quan chuẩn quốc tế là:
o t ộn ư s o tr ủ n p Quố v t n v n l qu n uẩn quố v số lư n k o n n 1 t n v n v mụ ỗ tr s p t tr n uẩn tr n p m v to n t Một tron n ữn t n t u ủ ISO tron l n
v truyền t ôn l mô ìn t ốn mở Op n Syst ms Int r onn t on - tắt là OSI)
-Tổ ứ tư vấn quố t về n t n v n t o l m v ư s o tr ủ n
H p Quố ó trụ sở n t G n v - T ụy s t n v n ủ y u l
qu n ưu n v ễn t ôn quố Tổ ứ n y ó v tr p t tr n k uy n
n tron l n v v ễn t ôn
4 Một số mô hình chuẩn hóa
a Mô hình OSI (Open Systems Interconnection)
Mô hình OSI là một cơ sở dành cho việc chuẩn hoá các hệ thống truyền thông, nó được nghiên cứu và xây dựng bởi ISO Việc nghiên cứu về mô hình OSI được bắt đầu tại ISO vào năm 1971 với mục tiêu nhằm tới việc nối kết các sản phẩm của các hãng sản xuất khác nhau và phối hợp các hoạt động chuẩn hoá trong các lĩnh vực viễn thông và hệ thống thông tin Theo mô hình OSI chương trình truyền thông được chia ra thành 7 tầng với những chức năng phân biệt cho từng tầng Hai tầng đồng mức khi liên kết với nhau phải sử dụng một giao thức chung
b Mô hình SNA (Systems Netword Architecture)
Tháng 9/1973, Hãng IBM giới thiệu một kiến trúc mạng máy tính SNA (System Network Architecture) Đến năm 1977 đã có 300 trạm SNA được cài đặt Cuối năm 1978,
số lượng đã tăng lên đến 1250, rồi cứ theo đà đó cho đến nayđã có 20.000 trạm SNA đang được hoạt động Qua con số này chúng ta có thể hình dung được mức độ quan trọng và tầm ảnh hưởng của SNA trên toàn thế giới
Trang 4039
Cần lưu ý rằng SNA không là một chuẩn quốc tế chính thức như OSI nhưng do vai trò to lớn của hãng IBM trên thị trường CNTT nên SNA trở thành một loại chuẩn thực tế
và khá phổ biến SNA là một đặc tả gồm rất nhiều tài liệu mô tả kiến trúc của mạng xử lý
dữ liệu phân tán Nó định nghĩa các quy tắc và các giao thức cho sự tương tác giữa các thành phần (máy tính, trạm cuối, phần mềm) trong mạng
SNA được tổ chức xung quanh khái niệm miền (domain) Một SNA domain là một điểm điều khiển các dịch vụ hệ thống (Systems Services control point - SSCP) và nó sẽ điều khiển tất cả các tài nguyên đó, Các tài nguyên ở đây có thể là các đơn vị vật lý, các đơn vị logic, các liên kết dữ liệu và các thiết bị Có thể ví SSCP như là "trái tim và khối óc" của SNA Nó điều khiển SNA domain bằng cách gói các lệnh tới một đơn vị vật lý, đơn vị vật lý này sau khi nhận được lệnh sẽ quản lý tất cả các tài nguyên trực tiếp với nó đơn vị vật lý thực sự là một "đối tác" của SSCP và chứa một tập con các khả năng của SSCP Các Đơn vị vật lý đảm nhiệm việc quản lý của mỗi nút SNA
II MÔ HÌNH OSI 7 TẦNG
Đ dễ dàng cho vi c nối k t v tr o ổi thông tin giữa các máy tính v n u v o n m
1983, tổ chức tiêu chuẩn th gi ISO p t tr n một mô hình cho phép hai máy tính có th
g i và nh n dữ li u cho nhau Mô hình này d a trên ti p c n phân t ng (l p), v i mỗi t ng