Kim loại magie Mg cháy trong khí oxi ở nhiệt độ cao tạo thành magie oxit MgO... khí mỏ dầukhí gây nổ mỏ than.
Trang 2Hóa học 8
Tiết 38 – bài 24: TÍNH CHẤT CỦA OXI
(tiếp)
Trang 4Bài tập 1 : Viết phương trình hóa học cho phản ứng sau.
a Kim loại natri (Na) tác dụng với oxi ở nhiệt độ thường tạo thành natri oxit (Na2O).
b Kim loại magie (Mg) cháy trong khí oxi ở nhiệt độ cao tạo thành magie oxit (MgO).
c Kim loại nhôm (Al) cháy trong khí oxi ở nhiệt độ cao tạo thành nhôm oxit (Al2O3).
Đáp án: Các phương trình hóa học xảy ra:
a 4Na + O2 2Na2O
b Mg + O2 MgO
c 4Al + 3O2 2Al→ 2O3
0
t
→
→
t0
Trang 5Bạch kim (Pt)
Bạc (Ag)
Vàng (Au)
Dự đoán khả
năng phản ứng với oxi của vàng, bạc, bạch
kim?
Trang 7Khí bùn ao
Khí biogaz
Khí mỏ dầu
Khí mỏ than
Trang 9Bài tập 2: Hoàn thành các PTHH của các phản ứng sau:
a) Cồn (C2H6O) cháy tạo thành khí cacbonic (CO2) và hơi nước (H2O)
b) Khí lưu huỳnh đioxit (SO2) tác dụng với khí oxi tạo thành khí lưu huỳnh trioxit (SO3)
c) Đốt cháy khí hiđro sunfua (H2S) tạo thành khí lưu huỳnh đioxit (SO2) và hơi nước (H2O)
a) C2H6O + 3O2 2CO2 + 3H2O b) 2SO2 + O2 2SO3
c) 2H2S + 3O2 2SO2 + 2H2O
→
t0
→
t0
→
t0
Đáp án
Trang 13Bài tập 3: Hãy nối hiện tượng xảy ra phản ứng (cột
A) với phương trình hóa học (cột B) tương ứng:
Chất cháy mạnh với ngọn lửa
sáng chói, tạo ra khói trắng
dày đặc
3Fe + 2O2 Fe3O4
Chất cháy mạnh, sáng chói,
không có ngọn lửa, không có
khói, tạo ra các hạt nóng chảy
màu nâu
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
Chất cháy với ngọn lửa sáng,
tỏa nhiều nhiệt, sinh ra khí
cacbonic và hơi nước
4P + 5O2 2P2O5
→
t0
→
t0
→
t0
Trang 14Bài tập 4: Đốt cháy 12,8g đồng trong bình chứa khí oxi tạo thành đồng oxit (CuO) Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra
b) Tính thể tích khí oxi tham gia phản ứng ở điều kiện tiêu chuẩn
c) Tính khối lượng sản phẩm tạo thành
a) PTHH: 2Cu + O2 2CuO
b)
Theo PTHH:
c) Theo PTHH: nCuO = nCu = 0,2 mol
mCuO = 0,2 80 = 16 (g)
→
t0
) (
2 ,
0 64
8 ,
12
mol
) ( 24 , 2 4
, 22 1 , 0 )
( 1 , 0 2
, 0
2
1 2
1
2
Trang 15HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
+ Làm bài tập 3, 4, 5 SGK HH8
+ Soạn bài 25 + Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về oxi trong đời sống và sản xuất
Trang 18khí mỏ dầu
khí gây nổ mỏ than
Trang 192 Tác dụng với kim loại
HÓA CHẤT, DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM
1 Khay đựng hóa chất
2 Đèn cồn, diêm
3 Hóa chất gồm:
• 2 lọ đựng khí oxi
• 1 dây sắt quấn thành hình lò xo ở phía cuối, đầu gắn với nút cao su
• 1 dây sắt ngắn đầu gắn với nút cao su
Trang 202 Tác dụng với kim loại
Cách tiến hành
+ Lấy một đoạn dây sắt nhỏ đưa vào lọ chứa khí oxi (lọ 1)
+ Lấy sợi dây sắt (đã được quấn hình lò xo quanh que diêm) đốt trên ngọn lửa đèn cồn cho que diêm cháy rồi đưa nhanh vào lọ chứa khí oxi (lọ 2)
- Quan sát hiện tượng xảy ra, ghi vào phiếu thực hành
Hiện tượng
Nhận xét
+ Lọ 1 không có hiện tượng gì
+ Lọ 2: Sắt cháy mạnh, sáng chói, không có ngọn lửa, không có khói, tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy màu nâu
Có phản ứng hóa học xảy ra, tạo thành sắt từ oxit
Fe3O4