1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ON TAP DIA HK 2

3 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 53,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 26: Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam 1/ Đặc điểm chung -Khoáng sản nước ta phong phú về loại hình và đa dạng về chủng loại, nhưng phần lớn có trữ lượng vừa và nhỏ.. -Khoáng

Trang 1

Bài 25: Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam

a) Gđoạn tiền Cambri

-Cách ngày nay 570tr năm, phần lớn lãnh thổ nước ta toàn là biển

-Phần đất liền là ~ mảng nền cổ gồm sông chảy, dãy Hoàng Liên Sơn, Việt Bắc, Kom Tum

-Sinh vật rất ít và đơn giản, khí quyển rất ít ôxi

b) Gđoạn Cổ kiến tạo

-Cách ngày nay khoảng 65tr năm

-Có nhiều vận động tạo núi lớn, làm thay đổi hình thể nước ta so với trước, phần lớn lãnh thổ nước ta đã trở thành chủ quyền

-Một số dãy núi hình thành do vận động tạo núi lớn

-Sinh vật phát triển mạnh mẽ Cuối giai đoạn này địa hình nước ta bị ngoại lực bào mòn, hạ thấp

c) Gđoạn Tân kiến tạo

-Cách ngày nay khoảng 25tr năm

-Địa hình được nâng cao: dãy Hoàng Liên Sơn, Phan-xi –păng

-Hình thành các cao nguyên badan, cao nguyên, đồng bằng phù sa trẻ (đb s.Hồng, đb s.Cửu Long)

-Xuất hiện các bể dầu khí ở thềm lục địa

-Sinh vật phát triển phong phú và hoàn thiện Loài người xuất hiện

Bài 26: Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam

1/ Đặc điểm chung

-Khoáng sản nước ta phong phú về loại hình và đa dạng về chủng loại, nhưng phần lớn có trữ lượng vừa và nhỏ -Một số khoáng sản có trữ lượng lớn như:than, dầu khí, apatit, đá vôi, sắt, crôm, đồng, thiếc,bôxit (Số liệu gồm

5000 điểm quặng và 60 loại khoáng sản)

2/ Sự hình thành các vùng mỏ chính

a) Gđoạn Tiền Cambri.

-Các khoảng chính: than chì, đồng, sắt, đá quý,… phân bố khắp các mảng nền cổ Việt Bắc, Hoàng Liên Sơn, Kum Tum

b) Gđoạn Cổ kiến tạo.

-Các khoáng sản chính: apatit, than, sắt, thiếc, magan, titan, vàng, đất hiếm,… phân bố khắp lãnh thổ

c) Gđoạn Tân kiến tạo.

-Khoáng sản chủ yếu: dầu mỏ, khí đốt, than bùn, than nâu phân bố ở các bể trầm tích ngoài thềm lục địa, các đồng bằng châu thổ, các mỏ bôxit ở Tây Nguyên

3/ Khai thác và bảo vệ

* Nguyên nhân cạn kiệt

-Khai thác bừa bãi

-Sử dụng không tiết kiệm và hậu quả

* Cần khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản ( Luật khoáng sản)

Bài 29: Đặc điểm các khu vực địa hình

1/ Khu vực đồi núi

a) Vùng núi Đông Bắc

-Nằm ở Tả Ngạn s.Hồng, là vùng đồi núi thấp, nổi bậc với các dãy núi hình cánh cung Địa hình cacxtơ khá phổ biến tạo nên nhiều cảnh quan đẹp và hùng vĩ

Trang 2

b) Vùng núi Tây Bắc

- Nằm giữa s.Hồng và s.Cả, bao gồm các dãy núi cao, sơn nguyên đá vôi kéo dài theo hướng Tây Bắc-Đông Nam

c) Vùng núi Trường Sơn Bắc

- Từ sông Cả tới dãy Bạch Mã là vùng núi thấp có hai sườn không đối xứng, có nhiều nhánh núi đâm ra biển

d) Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam

- Đây là vùng đồi núi, cao nguyên hùng vĩ có lớp đất đỏ badan phủ trên các cao nguyên rộng lớn

e) Địa hình bán bình nguyên

- Ở Đông Nam Bộ và vùng đồi trung du Bắc Bộ mang tính chất chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng

2/ Khu vực đồng bằng.

a) Đb châu thổ hạ lưu sông lớn:

+Đb s.Hồng: dtích 15.000 km2, có hệ thống đê lớn

+Đb s.Cửu Long: dtích 40.000 km2, không có hệ thống đê lớn, có một phần bị ngập nước trong mùa

mưa( Đồng Tháp 10, tứ giác Long Xuyên-Châu Đốc-Hà Tiên-Rạch Giá)

b) Đb duyên hải Trung Bộ:

-Dtích 15.000 km2, nhỏ hẹp và kém phì nhiêu

Bài 31: Đặc điểm khí hậu Việt Nam

I T/c nhiệt đới gió mùa ẩm

1/ T/c nhiệt đới

-Quanh năm nhận một lượng nhiệt dồi dào

-Số giờ nắng trong năm cao: 1400 -> 3000 giờ/năm

-Số kilô calo/m2:1 triệu

-Nhiệt độ trung bình trong năm trên 210C

2/ T/c gió mùa ẩm

* Gió mùa: Hạ thấp nhiệt độ không khí vào mùa đông Thời tiết lạnh, khô (gió mùa đông bắc)

Gió mùa mang lại lượng mưa lớn, độ ẩm cao vào mùa hè (gió mùa tây nam)

* Ẩm: Có lượng mưa lớn 1500-2000mm

Độ ẩm không khí cao 80%

II T/c đa dạng và thất thường

1 T/c đa dạng

a) Miền khí hậu phía Bắc từ dãy Bạch Mã (vĩ tuyến 160B) trở ra có mùa đông lạnh, tương đối ít mưa, nửa cuối mùa đông rất ẩm ướt, mùa hè nóng và nhiều mưa

b) Miền khí hậu phía Nam từ dãy Bạch Mã trở vào có khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ quanh năm cao, với một mùa mưa và mùa khô tương phản sâu sắc

Miền khí hậu Đông Trường Sơn bao gồm phần lãnh thổ Trung Bộ phía Đông dãy Trường Sơn, từ Hoàn Sơn (180B) -> Mũi Dinh (110B) có mùa mưa lệch hẳn về thu đông

Khí hậu biển Đông mang t/c gió mùa nhiệt đới hải dương

2 T/c thất thường.

Nhiệt độ tb thay đổi qua các năm, lượng mưa mỗi năm mỗi khác Năm rét sớm, năm rét muộn, năm mưa lớn, năm khô hạn, năm ít bão, năm nhiều bão

Bài 32: Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta

1 Những thuận lợi

Khí hậu đáp ứng được nhu cầu sih thái of nhiều giống loài thực vật, đvật có nguồn gốc khác nhau

Rất thích hợp trồng 2-3 vụ lúa trong năm

Trang 3

2 Những khó khăn

Có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán, gió Tây khô nóng, rét hại, sương muối,…

Bài 33: Đặc điểm sông ngòi Việt Nam

1 Đ 2 chung:

- Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố khắp cả nước

-Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính: Tây Bắc-Đông Nam và vòng cung

-Sông ngòi nước ta có hai mùa nước: mùa mưa và màu khô khác nhau rõ rệt

-Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn

2 Nguyên nhân và biện pháp chống ô nhiễm sông ngòi

a) Nguyên nhân

-Do chặt phá rừng

-Chất thải sinh hoạt và công nghiệp

-Đánh bắt thủy sản bằng hóa chất, chất nổ và điện

b) Biện pháp

-Chống ô nhiễm sông, bảo vệ rừng đầu nguồn

-Xlí tốt các nguồn rác thải, chất thải sinh hoạt và công nghiệp

-Bảo vệ và khai thác hợp lí các nguồn lợi từ sông ngòi

Bài 37: Đặc điểm sinh vật Việt Nam

1 Đ 2 chung

-Sinh vật VN rất đa dạng và phong phú

-Đa dạng về t/p loài, gen di truyền và hệ sinh thái

-Điều kiện sống cần và đủ cho sinh vật khá thuận lợi

-Có sự hình thành: rừng nhiệt đới gió mùa trên đất liền và các hệ sinh vật biển nhiệt đới

- Do tác động of con người, nhiều hệ sinh thái tự nhiên bị biến đổi và suy giảm về số lượng và chất lượng

2 Sự đa dạng của 4 hệ sinh thái

a) Hệ sinh thái rừng ngập mặn phân bố ở vùng đất bãi triều cửa sông, ven biển

b) Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa phân bố ở vùng đồi núi với nhiều biến thể khác nhau

c)Các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia

d) Các hệ sinh thái nông nghiệp ngày càng mở rộng lấn át các hệ sinh thái tự nhiên

Bài 38: Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt Nam

1 Biện pháp bảo vệ rừng

-Trồng rừng phủ nhanh đất trống đồi trọc, tu bổ tái tạo rừng

-Sd hợp lí rừng đang khai thác

-Bảo vệ rừng đầu nguồn, bảo tồn sự đa dạng sinh học

2 Biện pháp bảo vệ đvật

- Không phá rừng, bắn giết đv quí hiếm, bảo vệ tốt môi trường

- Xdựng nhiều khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia để bảo vệ đv và nguồn gen đv

HẾT

Ngày đăng: 26/09/2015, 14:03

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w