Đặc biệt là nhân dân các nớc châu á - châu Phi * Nguyên nhân thành công: + Do truyền thống đấu tranh kiên cờng bất khuất của dân tộc + Có khối liên minh công - nông vững chắc + Có sự lãn
Trang 1Câu 1(4đ) Trình bày nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ( 1945-1954 ) của nhân dân ta
* ý nghĩa lịch sử:
- Trong nớc: + Là sự kiện vĩ đại trong lịc sử dân tộc phá tan hai xiềng xích Pháp-Nhật, lật nhào chế độ quân chủ chuyên chế ngót ngàn năm
+ Đa nớc ta từ một nớc thuộc địa trở thành một nớc độc lập dới chế độ dân chủ cộng hoà Từ thân phận nô lệ trở thành ngời dân tự do
+ Mở ra kỉ nguyên mới, kỉ nguyên độc lập tự do
Quốc tế: Là thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới Cổ vũ tinh thần đấu tranh của các nớc thuộc địa , nữa thuộc địa Đặc biệt là nhân dân các nớc châu á - châu Phi
* Nguyên nhân thành công:
+ Do truyền thống đấu tranh kiên cờng bất khuất của dân tộc
+ Có khối liên minh công - nông vững chắc
+ Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng - chủ tịch Hồ Chí Minh
+ Có hoàn cảnh Quốc tế thuận lợi
Câu 2(2đ): So sánh điểm giống nhau và khác nhau của hai chiến lợc “chiến tranh đặc biệt” và “chiến tranh cục bộ” của Mỹ
Điểm giống nhau: Đều là chiến tranh xâm lợc thực dân kiểu mới , nhằm biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ
-Đều thực hiện âm mu chống lại cách mạng và nhân dân miền Nam
Điểm khác nhau : - Lực lợng tham chiến trong “chiến tranh đặc biệt” là nguỵ quân và cố vấn Mỹ
Trong “chiến tranh cục bộ” lực lợng chủ yếu là quân đội Mỹ quân đồng minh phối hợp với lính nguỵ trong đó quân Mĩ đóng vai trò quan trọng và chủ yếu trên chiến tr -ờng
- Quy mô : Chiến tranh “đặc biệt” ở miền Nam còn chiến tranh “ cục bộ” mở rộng cả hai miền Nam- Bắc
- Tính chất ác liệt : Chiến tranh “cục bộ “ ác liệt hơn thể hiện ở mục tiêu, lực lợng tham chiến, vũ khí, hoả lực, phơng tiện chiến tranh
Câu 3 (4đ) Nêu nội dung của hiệp định Pa-ri năm 1973 Trong những nôi dung đó thì nôI dung nào là quan trọng nhất?
- Hoa Kì và các nớc cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam - Hoa Kì rút hết quân
đội của mình và quân đồng minh, huỷ bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam
- Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tơng lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nớc ngoài
- Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội , hai vùng kiểm soát và ba lực l ợng chính trị - Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù binh và dân thờng bị bắt - Hoa Kì cam kết góp phần hàn gắn vết thơng chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dơng
- Nôi dung thứ nhất là quan trọng nhất vì đó là quyền lợi thiêng liêng và cơ bản nhất của mỗi dân tộc
Cõu 39 Nguyờn nhõn thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc khỏng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975 ) ?
*) Nguyờn nhõn thắng lợi:
- Cú sự lónh đạo sỏng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chớ Minh với đường lối chớnh trị, quõn sự độc lập, tự chủ Phương phỏp đấu tranh linh hoạt, kết hợp đấu tranh quõn sự- chớnh trị – ngoại giao
- Nhõn dõn ta giàu lũng yờu nước, lao động cần cự, chiến đấu dũng cảm Hậu phương miền Bắc khụng ngừng lớn mạnh, cú khả năng đỏp ứng kịp thời cỏc yờu cầu của cuộc chiến đấu ở 2 miền
- Cú sự đoàn kết giỳp đỡ nhau của 3 dõn tộc ở Đụng Dương; sự đồng tỡnh, ủng hộ, giỳp đỡ của cỏc lực lượng cỏch mạng, hoà bỡnh, dõn chủ trờn thế giới, nhất là của Liờn Xụ, Trung Quốc và cỏc nước xó hội chủ nghĩa khỏc
*) í nghĩa lịch sử:
- Kết thỳc 21 năm chiến đấu chống Mĩ và 30 năm chiến tranh giải phúng dõn tộc, chấm dứt ỏch thống trị của chủ nghĩa đế quốc và chế độ phong kiến ở nước ta, hoàn thành cuộc cỏch mạng dõn tộc dõn chủ nhõn dõn trong cả nước, thống nhất đất nước
- Mở ra kỉ nguyờn mới của lịch sử dõn tộc – kỉ nguyờn đất nước độc lập, thống nhất, đi lờn chủ nghĩa xó hội
- Tỏc động mạnh đến tỡnh hỡnh nước Mĩ và thế giới, là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào cỏch mạng thế giới, nhất là đối với phong trào giải phúng dõn tộc
2// Hội nghị thành lập Đảng cọng sản Việt Nam:
+Sự cần thiết phải triệu tập hội nghị thành lập Đảng:
- Ba tổ chức cọng sản ra đời lại hoạt động riờng lẻ, tranh giành ảnh hưởng nhau.Yờu cầu phải cú Đảng thống nhất
- Nguyễn Ái Quốc chủ trỡ hội nghị hợp nhất cỏc tổ chức cọng sản ở Cửu Long ( hội nghị bắt đầu 6-1-1930 (3- 2-1930) tại Hương Cảng- Trung Quốc + Nội dung hội nghị:
- Tỏn thành việc thống nhất cỏc tổ chức cộng sản để thành lập một đảng duy nhất là Đảng Cộng Sản Việt Nam
- Thụng qua chớnh cương vắn tắt, sỏch lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo
- Chớnh cương vắn tắt , sỏch lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt được Hội nghị thụng qua là cương lĩnh chớnh trị đầu tiờn của Đảng
+ í nghĩa: Hội nghị cú ý nghĩa như một đại hội thành lập Đảng
+ Nguyễn Ái Quốc là người sỏng lập Đảng cọng sản Việt Nam, đề ra đường lối cơ bản cho cỏch mạng Việt Nam
Cõu 36 Miền Bắc đó thực hiện những nhiệm vụ gỡ sau khi Hiệp định Pa- ri năm 1973 về Việt Nam được kớ kết?
Hiệp định Pari được kớ kết, quõn Mĩ và đồng minh rỳt khỏi nước ta, so sỏnh lực lượng ở miền Nam cú lợi cho cỏch mạng Miền Bắc trở lại hoà bỡnh, vừa tiến hành khắc phục hậu quả chiến tranh, khụi phục và phỏt triển kinh tế xó hội, vừa tiếp tục chi viện cho miền Nam tiền tuyến
+ Miền Bắc khụi phục và phỏt triển kinh tế – xó hội :
- Đến cuối thỏng 6-1973, miền Bắc căn bản hoàn thành việc thỏo gỡ thuỷ lụi, bom mỡn do Mĩ thả trờn biển, trờn sụng
- Sau 2 năm (1973-1974) về cơ bản miền Bắc khụi phục xong cỏc cơ sở kinh tế, hệ thống thuỷ nụng, mạng lưới giao thụng Kinh tế cú bước phỏt triển
- Đến cuối năm 1974, sản xuất cụng nghiệp, nụng nghiệp trờn một số mặt quan trọng đó đạt và vượt mức năm 1964 Đời sống nhõn dõn được ổn định
+ Chi viện cho miền Nam :
- Trong 2 năm 1973 – 1974, miền Bắc chi viện cho miền Nam, Campuchia, Lào gần 20 vạn bộ đội, hàng vạn thanh niờn xung phong Đặc biờt trong
2 thỏng đầu năm 1975, gấp rỳt đưa vào miền Nam 57 000 bộ đội
- Về vật chất – kỹ thuật, miền Bắc đó đảm bảo đầy đủ và kịp thời nhu cầu to lớn và cấp bỏch của cuộc Tổng tiến cụng chiến lược
Cõu 35 Nờu nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bỡnh ở Việt Nam?
- Ngày 31-3-1968, sau đũn bất ngờ Tổng tiến cụng và nổi dậy Xuõn Mậu Thõn 1968, Mĩ bắt đầu núi đến thương lượng
- Ngày 13-5-1968, cuộc thương lượng hai bờn chớnh thức diễn ra ở Pa ri Ngày 25-1-1969, Hội nghị bốn bờn về Việt Nam chớnh thức họp phiờn đầu tiờn Cuộc đấu tranh trờn bàn thương lượng diễn ra gay gắt
- Quõn dõn ta đó làm nờn trận “Điện Biờn Phủ trờn khụng” buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pari (ngày 27-1-1973)
*) Nội dung Hiệp định :
- Hoa Kỡ và cỏc nước cam kết tụn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lónh thổ của Việt Nam
- Hai bờn ngừng bắn ở miền Nam, Hoa Kỡ cam kết chấm dứt mọi hoạt động quõn sự chống miền Bắc Việt Nam
- Hoa Kỡ rỳt hết quõn đội của mỡnh và quõn cỏc nước đồng minh, huỷ bỏ cỏc căn cứ quõn sự, cam kết khụng tiếp tục dớnh nớu quõn sự hoặc can thiệp vào cụng việc nội bộ của miền Nam Việt Nam
- Nhõn dõn miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chớnh trị của họ, thụng qua tổng tuyển cử tự do, khụng cú sự can thiệp của nước ngoài
- Cỏc bờn thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam cú hai chớnh quyền, hai quõn đội hai vựng kiểm soỏt và ba lực lượng chớnh trị
- Hai bờn trao trả tự binh và dõn thường bị bắt
- Hoa Kỳ cam kết gúp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đụng Dương, thiết lập quan hệ bỡnh thường cựng cú lợi với Việt Nam
*) í nghĩa:
- là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quõn sự, chớnh trị, ngoại giao, là kết quả cuộc đấu tranh kiờn cường, bất khuất của quõn dõn ở 2 miền đất nước, mở ra bước ngoặt mới của cuộc khỏng chiến chống Mĩ, cứu nước
Trang 2- Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, rút hết quân về nước Đó là thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam
Câu 33 Bối cảnh, diễn biến, ý nghĩ và hạn chế của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968?
+ Bối cảnh :- Bước vào mùa xuân 1968, so sánh lực lượng giữa ta và địch thay đổi có lợi cho ta sau hai mùa khô, đồng thời lợi dụng mâu thuẫn ở nước
Mỹ trong bầu cử Tổng thống, ta chủ trương mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam, trọng tâm là ở đô thị
+Diễnbiến :- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy được mở đầu bằng cuộc tập kích chiến lược của quân chủ lực ta vào hầu hết các đô thị trong đêm 30 rạng sáng 31-1-1968, diễn ra làm ba đợt : 30-1 đến 25-2-1968; tháng 5 và 6; tháng 8 và 9-1968
Tại Sài Gòn, quân giải phóng tiến công các vị trí đầu não của địch như Toà Đại sứ Mĩ Dinh “Độc lập”, Bộ Tổng tham mưu loại khỏi vòng chiến đấu 147
000 tên địch, trong đó có 43 000 lính Mĩ
+ Ý nghĩa : Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy đã giáng cho địch những đòn bất ngờ, làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ, buộc Mỹ phải tuyên bố “Phi Mỹ hoá chiến tranh”, ngừng hoàn toàn ném bom bắn phá miền Bắc, chịu đàm phán với ta ở Pari, mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ
+ Hạn chế : - Ta gặp những khó khăn và tổn thất, quân cách mạng chiếm giữ thành phố đợt1 bị đẩy ra ngoài, nhiều người dân ủng hộ và có
cảm tình với cách mạng bị bắt và giết hại
Nhiều vùng nông thôn trước đây của ta nay bị địch chiếm
- Câu 28 Trình bày nguyên nhân diễn biến ý nghĩa của Phong trào "Đồng khởi"(1959 – 1960)?
+ Điều kiện lịch sử : - Trong những năm 1957 – 1959, Mĩ – Diệm tăng cường khủng bố, phong trào đấu tranh mạnh mẽ của quần chúng
- Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 (1-1959), đã quyết định nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ- Diệm
- Phong trào nổi dậy ở từng địa phương như ở Bắc Ái (2-1959), Trà Bồng (8-1959)
- + Diễn biến của phong trào "Đồng khởi":
- Ngày 17-1-1960, ”Đồng khởi” nổ ra ở huyện Mỏ Cày (Bến Tre), sau đó nhanh chóng lan ra toàn tỉnh Bến Tre, phá vỡ từng mảng lớn chính quyền của địch
- Từ Bến Tre, phong trào nhanh chóng lan ra khắp Nam Bộ, Tây Nguyên và một số nơi Trung Trung Bộ Đến năm 1960, ta đã làm chủ nhiều thôn,
xã ở Nam Bộ, vên biển Trung Bộ và Tây Nguyên
- Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” mở ra vùng giải phóng rộng lớn, dẫn đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ngày 20-12-1960
+ Ý nghĩa :
- "Đồng khởi" đã giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân kiểu mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chế độ tay sai Ngô Đình Diệm
- Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam, chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
Câu 27 Tình hình và nhiệm vụ cách mạng nước ta sau hiệp định giơnevơ năm 1954 về đông dương?
+Tình hình:
- Ngày 16-5-1955, toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà, miền Bắc hoàn toàn giải phóng Tháng 5-1956, Pháp rút quân khỏi miền Nam khi chưa thực hiện cuộc hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất 2 miền Nam - Bắc
- Ở miền Nam, Mĩ thay chân Pháp và đưa Ngô Đình Diện lên nắm chính quyền, âm mưu chia cắt nước ta làm hai miền, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự ở Đông Nam Á
+Nhiệm vụ: nhân dân ta vừa phải hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế ở miền Bắc, đưa miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội, vừa phải
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà
Câu 25 Nêu những nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương?
- Tháng 1-1954, Hội nghị ngoại trưởng 4 nước Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp họp ở Beclin đã thoả thuận triệu tập một hội nghị lập lại hoà bình ở Đông Dương
- Ngày 8-5-1954, Hội nghị Giơnevơ họp Phái đoàn chính phủ ta do Phạm Văn Đồng làm trưởng đoàn, chính thức được mời họp
- Ngày 21-7-1954, hiệp định Giơnevơ được kí kết
*) Hiệp định Giơ ne vơ:
Nội dung :
- Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Việt Nam, Lào, Camphuchia
- Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hoà bình trên toàn Đông Dương
- Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực, lấy vĩ tuyến 17, dọc theo sông Bến Hải, làm giới tuyến quân sự tạm thời
- Cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự và vũ khí nước ngoài vào các nước Đông dương Các nước ngoài không được đặt căn cứ quân sự ở Đông Dương
- Việt Nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nứơc, sẽ được tổ chức vào tháng 7-1956
Ý nghĩa: là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông dương Đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng
chiến chống Pháp Pháp buộc phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút hết quân đội về nước Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc tế hoá chiến tranh xâm lược Đông dương
Câu 14 Cho biết thời cơ và diễn biến của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?Nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà được thành lập?
a Thời cơ: Nhật đầu hàng Đồng minh, lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố:
- Ở Châu Âu Đức bị Liên Xô đánh bại
- Ngày 8-8-1945, Liên Xô tuyên chiến với Nhật Ngày 9-8, quân Xô viết tổng công kích đạo quân Quan Đông của Nhật
- Ngày 15-8-1945, phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng Minh không điều kiện
- Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã Bọn tay sai của chúng hoang mang, tê liệt Thời cơ thuận lợi cho tổng khởi nghĩa đã đến
- Ta đã có 15 năm tập dượt, chuẩn bị mọi mặt (lực lượng vũ trang, lực lượng chính trị, căn cứ địa )
- Ngày 13-8-1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc, ra “Quân lệnh số 1” chính thức phát lệnh tổng khởi nghĩa
- Ngày 14 đến 15-8-1945 Hội nghị toàn quốc của Đảng họp (Tân Trào – Tuyên Quang) quyết định phát động tổng khởi nghĩa trong cả nước
Trang 3- Ngày 16 đến 17-8-1945, Đại hội quốc dân được triệu tập ở Tân Trào- Tuyên Quang tán thành lệnh Tổng khởi nghĩa của Đảng cử Uỷ ban Dân tộc giải phóng do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Quyết định Quốc kì, Quốc ca
b Diễn biến Tổng khởi nghĩa tháng:
- Ngày 18-8-1945, nhân dân Bắc Giang, HảI Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chính quyền sớm nhất trong cả nước
-Ngày 19-8, hàng vạn quần chúng nông dân ở nội, ngoại thành có vũ trang, đánh chiếm các cơ quan đaầu não của địch như Phủ Khâm sai, Toà Thị chính, các trại Bảo an binh… Tối ngày 19 - 8 - 1945, khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội
- Ở Huế, ngày 23 - 8 - 1945, hàng vạn người ở ngoài thành kéo vào phối hợp với quần chúng ở nội thành có vũ trang, tiến hành một cuộc biểu dương lực lượng, cướp chính quyền Chiều ngày 30 – 8 vua Bảo Đại xin thoái vị, đánh dấu sự chấm dứt của chế độ phong kiến
- Tại Sài Gòn, sáng ngày 25 - 8 - 1945, các đơn vị “Thanh niên tiền phong”, cùng công nhân, nông dân đánh chiếm Sở Mật thám, Sở Cảnh sát… giành chính quyền ở Sài Gòn
- Ở các nơi khác nhân dân nổi dậy giành chính quyền Đồng Nai Thượng và Hà Tiên là những địa phương giành chính quyền muộn nhất ngày 28 - 8 – 1945
c Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà được thành lập (2-9-1945):
- Ngày 25-8-1945, Hồ Chí Minh và Trung ương Đảng về Hà Nội
- Uỷ ban Dân tộc giải phóng cải tổ thành Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (28-8-1945)
- Ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
*) Chiến đấu chống chiến lược “ Việt Nam hoá chiến tranh” và “ Đông Dương hoá chiến tranh” của Mĩ: Quân và dân miền Nam vừa
chiến đấu trên chiến trường vừa đấu tranh với địch trên bàn đàn phán
+ Trên mặt trận ngoại giao:
- Ngày 6-6-1969, Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hoà miền Nam Việt Nam được thành lập, được 23 nước công nhận, có 21 nước đặt quan hệ ngoại giao
- Hội nghị cấp cao 3 nước Việt Nam – Lào – Campuchia họp (4-1970) Hội nghị đã biểu thị quyết tâm của nhân dân 3 nước đoàn kết chiến đấu chống Mĩ
+ Trên mặt trận quân sự:
- Từ ngày 30-4 đến 30-6-1970, phối hợp với quân dân Campuchia, đã đập tan cuộc hành quân xâm lược Campuchia của 10 vạn quân Mĩ và quân Sài Gòn
- Từ ngày 12-2 đến 23-3-1971, phối hợp với quân dân Lào, đã đập tan cuộc hành quân mang tên “Lam Sơn – 719” chiếm giữ Đường 9 – Nam Lào của 4,5 vạn quân Mĩ và quân Sài Gòn, đuổi hết quân Mĩ và quân Sài Gòn khỏi Đường 9 – Nam Lào
+ Trên mặt trận chính trị:
- Ở khắp các thành thị, phong trào của các tầng lớp nhân dân nổ ra liên tục Đặc biệt ở Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng, phong trào học sinh, sinh viên phát triển rầm rộ đã thu hút đông đảo giới trẻ tham gia
- Ở nông thôn, rừng núi,phong trào chống "bình định", phá ấp chiến lược sôi nổi, ngày càng đẩy địch vào tình thế khó khăn
+ Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972: giáng đòn nặng vào chiến lược “ Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ, buộc Mĩ phải "Mĩ hoá" trở lại chiến tranh, chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc, thừa nhận thất bại của “ Việt Nam hoá chiến tranh”, phải kí với ta hiệp định Pa- ri chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương
*) Âm mưu, thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh”:
- Hoàn cảnh: Sau thất bại của chiến lược “chiến tranh cục bộ” Mĩ chuyển sang chiến lược “ Việt Nam hoá chiến tranh” và mở rộng chiến tranh
ra toàn Đông Dương với chiến lược “ĐôngDương hoá chiến tranh”
- Nội dung: “Việt Nam hoá chiến tranh" là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ được tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu, có
sự phối hợp về hoả lực, không quân, hậu cần của Mĩ và vẫn do cố vấn Mĩ chỉ huy
- Âm mưu: Âm mưu cơ bản của "Việt Nam hoá chiến tranh” là tiếp tục “dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam", để giảm xương máu người Mĩ
trên chiến trường
- Thủ đoạn:
+ Quân đội Sài Gòn được sử dụng như lực lượng xung kích để mở rộng xâm lược Campuchia (1970), tăng cường chiến tranh ở Lào (1971), thực hiện âm mưu “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”
+ Mĩ còn dùng thủ đoạn ngoại giao xảo quyệt như thoả hiệp với Trung Quốc, hoà hoãn với Liên Xô, nhằm hạn chế sự giúp đỡ của các nước này đối với nhân dân ta
+ Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ 2
Câu 32 Âm mưu, thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam? Quân dân miền Nam chiến đấu chống chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” của Mĩ như thế nào?
*) Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mĩ ở miền Nam:
- Hoàn cảnh: Sau thất bại của “Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ chuyển sang chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam.
- Nội dung: “Chiến tranh cục bộ” là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng quân Mỹ, quân đồng minh của Mỹ và quân đội
Sài Gòn nhằm chống lại cách mạng và nhân dân ta
- Âm mưu: Tạo ra ưu thế về binh lực và hoả lực để áp đảo quân chủ lực của ta bằng các cuộc hành quân "tìm diệt", cố giành lại thế chủ đọng trên chiến trường, đẩy quân ta vào thế phòng ngự, tiến tới kết thúc chiến tranh
- Thủ đoạn: + Dựa vào sức mạnh về quân sự, với quân số đông, vũ khí hiện đại, Mỹ mở cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ Quân giải phóng ở Vạn Tường (Quảng Ngãi)
+ Tiếp đó, Mỹ mở liên tiếp hai cuộc phản công chiến lược mùa khô năm 1965 - 1966 và 1966 - 1967 bằng hàng loạt cuộc hành quân “tìm diệt” và
“bình định”, nhằm vào vùng “ Đất thánh Việt cộng”
+ Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc
*) Chiến đấu chống chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” của Mĩ:
- Quân và dân ta ở miền Nam đã anh dũng chiến đấu chống Mĩ và giành thắng lợi, mở đầu ở Vạn Tường (Quảng Ngãi 8-1965) loại khỏi vòng chiến đấu 900 địch Vạn Tường được coi là “Ấp Bắc“ đối với quân đội Mĩ, đã mở đầu cho cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, tìm nguỵ mà diệt“ trên khắp miền nam
Trang 4- Bước vào mùa khô năm 1965 – 1966, với 720.000 quân, địch mở đợt phản công với 450 cuộc hành quân trong đó có 5 cuộc hành quân “tìm diệt” lớn đánh vào hai hướng chiến lược chính là ở Liên khu V và miền Đông Nam Bộ nhằm đánh bại chủ lực quân giải phóng Quân và dân miền Nam đã đánh bại các cuộc hành quân của địch
- Mùa khô 1966 – 1967, ta đập tan cuộc phản công chiến lược lần thứ hai của Mĩ với 895 cuộc hành quân, trong đó có ba cuộc hành quân “tìm diệt”
và “bình định” lớn nhất là cuộc hành quân Gianxơn Xity đánh vào chiến khu Dương Minh Châu
- Phong trào đấu tranh của quần chúng chống ách kìm kẹp của địch, phá từng mảng “ấp chiến lược” đòi Mĩ rút về nước phát triển rất mạnh ở cả nông thôn và thành thị Vùng giải phóng được mở rộng
- Bước sang năm 1968, ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968, giáng đòn nặng nề vào Mĩ - Nguỵ, làm thất bại chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” của Mĩ
*) Âm mưu, thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh”:
- Hoàn cảnh: Sau thất bại của chiến lược “chiến tranh cục bộ” Mĩ chuyển sang chiến lược “ Việt Nam hoá chiến tranh” và mở rộng chiến tranh
ra toàn Đông Dương với chiến lược “ĐôngDương hoá chiến tranh”
- Nội dung: “Việt Nam hoá chiến tranh" là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ được tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu, có
sự phối hợp về hoả lực, không quân, hậu cần của Mĩ và vẫn do cố vấn Mĩ chỉ huy
- Âm mưu: Âm mưu cơ bản của "Việt Nam hoá chiến tranh” là tiếp tục “dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam", để giảm xương máu người Mĩ
trên chiến trường
- Thủ đoạn:
+ Quân đội Sài Gòn được sử dụng như lực lượng xung kích để mở rộng xâm lược Campuchia (1970), tăng cường chiến tranh ở Lào (1971), thực hiện âm mưu “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”
+ Mĩ còn dùng thủ đoạn ngoại giao xảo quyệt như thoả hiệp với Trung Quốc, hoà hoãn với Liên Xô, nhằm hạn chế sự giúp đỡ của các nước này đối với nhân dân ta
+ Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ 2
Câu 5 Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
*) Hoàn cảnh:
- Năm 1929, 3 tổ chức cộng sản ra đời, hoạt động riêng rẽ làm cho phong trào cách mạng có nguy cơ bị chia rẽ lớn đặt ra yêu cầu thống nhất các
tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất
- Hội nghị hợp nhất các tổ chức Đảng bắt đầu họp từ ngày 3- 2-1930 tại Cửu Long (Hương Cảng - Trung Quốc) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì
*) Nội dung hội nghị:
- Hội nghị nhất trí thống nhất 3 tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất, lấy tên Đảng Cộng sản Việt Nam
- Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, đây là bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
*) Ý nghĩa thành lập Đảng :
+ Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp, sản phẩm sự kết hợp chủ nghĩa Mác –Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước
ở Việt Nam trong thời đại mới
+ Việt thành lập Đảng tạo ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam vì:
- Đảng trở thành chính đảng duy nhất lãnh đạo cách mạng Việt Nam
- Từ đây cách mạng Việt Nam có đường lối đúng đắn, khoa học, sáng tạo
- Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới
- Đảng ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử tiến hoá của cách mạng Việt Nam
Câu 16 Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945 có những thuận lợi và khó khăn gì?
+ Thuận lợi:
- Sau chiến tranh thế giới thứ II, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển mạnh mẽ, hệ thống XHCN thế giới được hình thành có lợi cho cách mạng của ta
- Ta đã giành được chính quyền trong cả nước
- Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng - chủ tịch Hồ Chí Minh, nhân dân ta phấn khởi, tin tưởng, đoàn kết và quyết tâm bảo vệ thành quả cách mạng
+ Khó khăn:
- Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc kéo theo bọn tay sai thuộc các tổ chức phản động Việt Quốc, Việt Cách về nước, hòng cướp chính quyền của ta
- Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, hơn 1 vạn quân Anh kéo vào, dọn đường cho thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta
- Bọn phản động trong nước ngóc đầu dậy, làm tay sai cho Pháp, chống phá cách mạng
- Chính quyền cách mạng còn non trẻ, chưa được củng cố, lực lượng vũ trang còn yếu
- Nạn đói xảy ra cuối năm 1944 đầu năm 1945 vẫn chưa khắc phục được, tiếp đó nạn lụt lớn làm vỡ đê 9 tỉnh Bắc Bộ, nửa số ruộng đất không canh tác được Nhiều nhà máy vẫn nằm trong tay tư bản Pháp Hàng hoá khan hiếm, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn
- Di sản văn hoá lạc hậu của chế độ cũ rất nặng nề, hơn 90% dân số mù chữ
- Ngân quỹ Nhà nước trống rỗng, chỉ có hơn 1,2 triệu đồng Chính quyền chưa nắm được ngân hàng Đông Dương…
=> Sau Cách mạng tháng Tám nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đứng trước tình thế hiểm nghèo như “ngàn cân treo sợi tóc”