OH OH Hãy chỉ ra những chất nào ancol; chất nào là phenol; chất nào là andehit;chất nào là axit cacboxylic?. Từ benzen, các chất vơ cơ và các phương tiện kỹ thuật cĩ đủ, hãy viết các phư
Trang 1Sở GD & ĐT Nghệ An
Trường THPT DTNT T ỉ nh ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2010- 2011
Mơn thi: HỐ HỌC - Lớp 11
Thời gian làm bài 60 phút
Câu 1: (2 điểm)
1 Cho các chất sau: HCHO (1); CH3COOH (2); CH3 –C6H4-OH (3); C6H5- CH2- OH(4);
C6H5- CHO (5); CH2 =CH – COOH (6); CH2- CH2 (7); C6H5OH (8)
OH OH
Hãy chỉ ra những chất nào ancol; chất nào là phenol; chất nào là andehit;chất nào là axit cacboxylic?
2 Từ benzen, các chất vơ cơ và các phương tiện kỹ thuật cĩ đủ, hãy viết các phương trình
phản ứng điều chế phenol
Câu 2: ( 2 điểm)
Viết các phương trình cho dãy chuyển hố sau, ghi rõ điều kiện phản ứng nếu cĩ:
CH3CHO
(2) (3) (4)
CaC2 →(1) C2H2 →(5) C2H4
(6) (7)
Câu 3: (2 điểm)
Bằng phương pháp hố học hãy nhận biết 4 dung dịch mất nhãn chứa các chất sau:
dd C2H5OH, dd CH3CHO, dd CH2- CH2 và dung dịch CH2=CH –CH2OH
OH OH
Câu 4: (2điểm)
Đốt cháy hồn tồn m gam một ancol X đơn chức, sau phản ứng thu được 8,96 lít khí
CO2 (ở đktc) và 9 gam nước
a, Xác định cơng thức phân tử của X
b, Viết các cơng thức cấu tạo cĩ thể cĩ của ancol X và gọi tên
Câu 5: (2 điểm)
1 Hỗn hợp A gồm HCHO và CH3CHO Cho 3,36 lít hơi A (ở đktc) sục vào dung dịch AgNO3 (dư) trong NH3, sau khi các phản ứng xảy ra hồn tồn thu được 43,2 gam Ag Tính % khối lượng mỗi chất trong A?
2 Khi đun hỗn hợp C2H5OH và CH3COOH ( cĩ nồng độ ban đầu đều bằng 1mol/l), sau một thời gian hình thành cân bằng hố học sau:
C2H5OH + CH3COOH ¬ → CH3COOC2H5 + H2O
Biết Kcb = 4 (ở 25oC) Hãy tính nồng độ các chất khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng?
(Cho Ag = 108, C = 12, H = 1, O = 16)
Hết
Trang 2-ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM Môn Hóa học lớp 11
1 1 điểm
- Các ancol là: (4) và (7)
- Phenol là: (3), (8)
- Các andehit là: (1), (5)
- các axit cacboxylic là: (2), (6)
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
2 1 điểm
Các phương trình điều chế phenol từ benzen:
C6H6 + Br2 →Fe to C6H5Br + HBr
C6H5Br + 2NaOHđặc
to p
→ C6H5ONa + NaBr + H2O
C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3
(phenol)
Nếu ghi đầy đủ các điều kiện của các phản ứng
0,25 0,25 0,25 0,25
Các phương trình cho dãy chuyển hoá:
1. CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2
2. C2H2 + H2O →HgSO4 CH3CHO
3. CH3CHO + H2 to
Ni
4. CH3CH2OH + CuO →to CH3CHO + Cu + H2O
5. C2H2 + H2 / 3
to
Pd PbCO
6. CH2=CH2 + H2O →H+ CH3-CH2OH
7. CH3 – CH2OH 2 4
170
H SO
→ CH2=CH2 + H2O
8. CH3 –CH2OH + O2 mengiam→ CH3COOH + H2O
Mỗi phương trình đúng được 0,25 đ
-Trích các chất làm mẫu thử vào các ống nghiệm có đánh số thứ tự tương
ứng
- Dùng thuốc thử AgNO3/NH3 nhỏ lần lượt vào các ống nghiệm mẫu
Trang 3- Dùng dung dịch Br2 nhỏ vào các ống nghiệm còn lại, nếu ống nào
làm Br2 bị mất màu chứng tỏ có CH2=CH-CH2OH
PTHH: CH2=CH-CH2OH + Br2 → CH2Br –CH2Br- CH2OH
- Còn lại hai ống nghiệm ta dùng thuôc thử Cu(OH)2 vào, ống nào
làm Cu(OH)2 bị tan ra và tạo phức màu xanh là etilenglicol
- Vậy còn lại là ancol etylic
HS làm cách khác nhưng đúng vẫn được điểm tối đa
0,5 đ 0,5 đ 0,5đ
a 1,5 điểm
Tính: nH2O = 9
18 =0,5 mol; nCO2 = 8,9622, 4= 0,4 mol
Nhận xét: Ta thấy nH2O >nCO2 nên X là ancol no Theo đầu bài X đơn
chức, vậy X sẽ là ancol no, đơn chức, mạch hở
Gọi công thức của X là: CnH2n+2O (n≥ 1)
PTHH: CnH2n+2O + 3
2
n
O2 → nCO2 + (n+1)H2O
mol: 0,4 0,5
Suy ra: 0,4(n+1) = 0,5n ⇒ n=4.
Vậy công thức phân tử của X là C4H10O
b 0,5 điểm
Các đồn phân có thể có của X là:
CH3-CH2-CH2-CH2OH butan-1-ol
CH3-CH2-CH(OH)-CH3 butan -2-ol
CH3 –CH- CH2-OH 2- metylpropan-1-ol
CH3
OH
CH3 –C- CH3 2- metylpropan-2-ol
CH3
0,25 0,5 0,75
Viết, gọi tên đúng mỗi đồng phân được 0,125 điểm
Tính nhhA = 3,3622, 4= 0,15 mol; nAg = 43, 2
108 = 0,4 mol
Gọi số mol của HCHO và CH3CHO lần lượt là x và y
PTHH:
HCHO + 2Ag2O NH3 → CO2 + H2O + 4Ag (1)
mol: x 4x
0,25
0,25đ
Trang 4CH3CHO + Ag2O NH3 → CH3COOH + 2Ag (2)
Mol: y y
Tống số mol khí trong hhA là: x + y = 0,15 (i)
Tổng số mol Ag tạo thành là: 4x + 2y = 0,4 (ii)
Từ (i) và (ii) ta có: x = 0,05 và y = 0,1
Vậy % khối lượng của mỗi chất trong hhA là:
%mHCHO = 0,05.30 0,1.440,05.30+ 100% = 25,42%
0,25đ 0,25đ
2 1 điểm
CBHH: C2H5OH + CH3COOH ¬ → CH3COOC2H5 + H2O
Ban đầu: 1M 1M 0 0
P/Ư: x x x x
TTCB: 1-x 1-x x x
Ta có:
Kcb = (1−x x x)(1. −x)= 4 ⇔x = 2
3
Vậy nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là:
3 = 1
3 mol/l
[CH C3 OOC2H5] = [H O2 ] = x = 2
3 mol/l
0,5
0,5
Chú ý: HS giải cách khác nhưng vẫn đúng kết quả và bản chất hoá học vẫn được điểm tối
đa của bài đó.