1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Chuyên đề giáo dục môi trường sinh học 9

7 2,5K 27

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mục tiêu của Giáo dục môi trường: Giúp cho mỗi cá nhân và cộng đồng có sự hiểu biết và sự nhạy cảm đối với các vấn đề về môi trường nhận thức, những khái niệm cơ bản về môi trường và b

Trang 1

Chuyên đề: LỜNG GHÉP GIÁO DỤC MƠI TRƯỜNG

TRONG GIẢNG DẠY MƠN SINH HỌC 9 – THCS

PHẦN I: MỞ ĐẦU

I LÍ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ:

- Hiện nay vấn đề ô nhiễm môi trường phần nào đang xảy ra ở xung quanh ta,

do đó mọi người cần có ý thức bảo vệ nó

- Thực tế ở trường THCS Hoài Đức tôi thấy ý thức bảo vệ môi trường của học sinh đa số chưa cao

- Tôi muốn góp phần giáo dục các em và nhắc nhở mọi người hãy nâng cao ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường

Từ những lí do trên nên tôi chọn chuyên đề này

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

Xác định những khả năng khai thác lồng ghép giáo dục môi trường trong môn Sinh học 9.

III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

Khả năng khai thác, lồng ghép giáo dục môi trường trong môn Sinh học

9 giảng dạy trên lớp ở trường THCS Hoài Đức.

IV NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:

- Khảo sát học sinh khối 9 năm học 2008 - 2009 có 60% HS nhận thức quá đơn giản về môi trường (đa số không chú ý về môi trường) Nguyên nhân là ý thức của các em còn thấp, phần lớn quí thầy cô ít khai thác giáo dục môi trường qua bài dạy trên lớp, sinh hoạt ngoại khóa ít, có đề cập về môi trường nhưng các em còn thờ ơ coi nhẹ

- Khả năng lồng ghép giáo dục môi trường trong môn Sinh học 9 giảng dạy

trên lớp.

V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

- Phương pháp nghiên cứu lí luận: tham khảo sách của Bộ Giáo Dục & ĐàoTạo, các Dự án về bảo vệ môi trường chống suy thoái của Quốc gia

- Phương pháp điều tra học sinh, dự giờ giáo viên trên lớp, quan sát, trao đổi

VI PHẠM VI, GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU:

- Giới hạn nội dung: Lồng ghép giáo dục môi trướng trong môn Sinh học 9 giảng dạy trên lớp.

- Giới hạn địa bàn: Trường THCS Hoài Đức.

Trang 2

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

I CƠ SỞ LÍ LUẬN:

- Giáo dục môi trường là một quá trình nhằm phát triển ở người học sự hiểu

biết và quan tâm trước những vấn đề môi trường gồm: kiến thức, thái độ, hành

vi, trách nhiệm và kĩ năng để tự mình và cùng tập thể đưa ra giải pháp nhằm giải quyết vấn đề môi trường trước mắt cũng như lâu dài

- Hệ quả của giáo dục môi trường là mang lại cho các thế hệ thanh thiếu niên tình cảm và trách nhiệm đối với môi trường, bắt đầu bằng việc xác định các vấn đề môi trường và tìm ra các giải pháp, đóng góp cho các quyết định của môi trường ở các phạm vi và mức độ khác nhau

- Mục tiêu của Giáo dục môi trường: Giúp cho mỗi cá nhân và cộng đồng có sự hiểu biết và sự nhạy cảm đối với các vấn đề về môi trường (nhận thức), những khái niệm cơ bản về môi trường và bảo vệ môi trường (kiến thức), những tình cảm, mối quan tâm trong việc cải thiện và bảo vệ môi trường (thái độ, hành vi), những kĩ năng giải quyết cũng như thuyết phục các thành viên khác cùng tham gia (kỹ năng), tinh thần trách nhiệm trước những vấn đề môi trường và có những hành động thích hợp giải quyết vấn đề (Tham gia tích cực)

Một số khái niệm trong chuyên đề:

- Oâ nhiễm môi trường: Theo định nghĩa của tổ chức y tế thế giới, sự ô nhiễm (hoặc sự nhiễm bẩn) là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây tác hại đến sức khỏe con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm giảm chất lượng môi trường.

- Đạo đức môi trường: Là một thống các giá trị (hành vi, ứng xử, sự tôn trọng, chấp hành, … mà con người thể hiện với nhau và với thiên nhiên.

- Ngoài ra còn một số định nghĩa mà cúng ta đã khá quen thuộc: Cân bằng sinh thái, hệ sinh thái, quần thể, kinh tế, công nghệ môi trường …

Những vấn đề môi trường nóng bỏng hiện nay:

- Khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên phục vụ nhu cầu của con người.

- Những vấn đề môi trường toàn cầu (nóng lên của trái đất, nước biển dâng, băng tan, El Nino, LaNina, thủng tầng Ozon…)

- Tiêu thụ năng lượng

- Oâ nhiễm không khí, nước và đất

- Rác thải

Trang 3

- Nạn đói và khan hiếm nước ngọt

- Suy giảm đa dạng sinh học

- Chiến tranh hạt nhân, hóa học

- Sa mạc hóa …

II THỰC TRẠNG

1/ Thuận lợi:

a Cơ sở vật chất: Tương đối đầy đủ tất cả các trang thiết bị để phục vụ cho

dạy học khi thực hiện thành công chuyên đề này

b Giáo viên: Tất cả các thầy cô nhóm sinh đều tham gia đầy đủ các lớp bồi

dưỡng thường xuyên về giáo dục môi trường trong giảng dạy môn Sinh học

c Học sinh:

Yêu thích môn học, hứng thú khai thác, tìm tòi nội dung kiến thức để nâng cao sự hiểu biết để nâng cao sự hiểu biết ở cấp độ phổ thông của các em

2/ Khó khăn:

a Cơ sở vật chất: Số phòng học ở trường chính chỉ đủ cho các khối lớp học

trong hai buổi nên việc giáo dục ngoại khóa về giáo dục môi trường gặp khó khăn

b Học sinh: Khó khăn nhất hiện nay cho toàn trường là việc chuẩn bị bài

mới của một số học sinh còn chưa tốt

III GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ: LỒNG GHÉP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG GIẢNG DẠY MÔN SINH HỌC 9 – THCS

Lồng ghép giáo dục môi trường nói về một phương thức, một cách tiến hành giảng dạy về môi trường cho học sinh Cách này không đòi hỏi một môn học riêng, bởi vì các kiến thức về giáo dục môi trường được đưa xem vào các môn học đã có ở trường THCS Lồng ghép là kết hợp một cách có hệ thống các kiến thức giáo dục môi trường và kiến thức môn học thành một nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau dựa trên những mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập trong bài học Như vậy, kiến thức giáo dục môi trường không phải muốn đem vào bài học nào cũng được, mà phải căn cứ vào nội dung của bài học có liên quan với vấn đề môi trường mới có thể tìm chỗ thích hợp để đưa vào

Lồng ghép giáo dục môi trường vào môn Sinh học có thể phân thành 2 dạng khác nhau:

1 Dạng lồng ghép

Trang 4

Ơû dạng này, các kiến thức giáo dục môi trường đã có chương trình và SGK và trở thành một bộ phận kiến thức của môn học Trong SGK THCS, kiến thức giáo dục môi trường được lồng ghép có thể:

- Chiếm một vài chương: Ví dụ, trong SGK Sinh học 9 có 4 chương nói về các kiến thức môi trường và bảo vệ môi trường: chương I: Sinh vật và môi trường, chương II: Hệ sinh thái, chương III: Con người, dân số và môi trường, chương IV: Bảo vệ môi trường

- Chiếm một mục, một đoạn hay một câu trong bài học: Trong Sinh học

9 có bài 29 nói về “ Bệnh và tật di truyền ở người” Trong bài này mục cuối cùng, mục III có nêu các biện pháp hạn chế phát sinh bệnh tật di truyền: “Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học và các hành vi gây ô nhiễm môi trường Sử dụng đúng quy cách các thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc chữa bệnh” Bài 30 nói về “Di truyền học với con người” Trong bài này có mục cuối cùng, mục III còn nêu lên hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường

2 Dạng liên hệ

Ơû dạng này, các kiến thức giáo dục môi trường không được đưa vào chương trình SGK, nhưng dựa và nội dung bài họ, GV có thể bổ sung kiến thức giáo dục môi trường có liên quan với bài học qua giờ giảng bài trên lớp

Có thể nói trong SGK Sinh học THCS và nhất là Sinh học 9 có hàng loạt các bài học có khả năng liên hệ kiến thức giáo dục môi trường Tuy nhiên, GV cần xác định các bài học có khả năng lồng ghép và lựa chọn các kiến thức và vị trí hay nơi có thể đưa kiến thức giáo dục môi trường vào bài học một cách hợp

lí nhất Muốn làm được điều này có hiệu quả cao thì giáo viên Sinh học THCS luôn phải cập nhật các kiến thức về môi trường thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo, đài đặc biệt qua Internet …

3 Minh họa giải pháp qua một bài dạy:

Tiết 23 - Bài 22 ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ

I.MỤC TIÊU: Học xong bài này HS phải:

1.Kiến thức :

 HS trình bày được khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc nhiẽm sắc thể

 Giải thích được nguyên nhân và nêu được vai trò của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể đối với bàn thân sinh vật và con người

2 Kĩ năng :

 Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

 Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

Trang 5

3.Thái độ : Say mê nghiên cứu môn học

II.CHUẨN BỊ :

1.Chuẩn bị của giáo vie ân:

 Tranh các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

 Phiếu học tập : Các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

2.Chuẩn bị của học sinh :

STT Nhiễm sắc thể ban

đầu Nhiễm sắc thể sau khi bị đột biến Tên dạng đột biến a

b

c

III.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1.Mở bài : Đột biến gen là gì? Nêu các dạng đột biến gen? Tại sao đa số đột

biến gen đếu có hại?

Đột biến cấu trúc NST là gì? Có những dạng nào => Bài mới

2.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động 1: TÌM HIỂU ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ

LÀ GÌ?

Mục tiêu :

 Hiểu và trình bày được khái niệm đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

 Kể tên được một số dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV yêu cầu HS quan sát hình 22

 hoàn thành phiếu học tập

- Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là

- HS quan sát kĩ hình lưu ý các đoạn có mũi tên ngắn

- Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến  điền vào phiếu học tập, các nhóm theo dõi bổ sung

STT Nhiễm sắc

thể ban đầu Nhiễm sắc thể

sau khi bị biến đổi

Tên dạng đột biến

a Gồm các

đoạn : ABCDEFGH

-Mất đoạn H

Mất đoạn

b Gồm các

đoạn:

ABCDEFGH

Lặp lại đoạn BC Lặp đoạn

Trang 6

gì? Gồm những dạng nào?

- GV thông báo : ngoài 3 dạng trên

còn có dạng đột biến : chuyển đoạn

c Gồm các

đoạn : ABCDEFGH

Trình tự đoạn BCD Đổi lại thành DCB

Đảo đoạn

- Một vài HS phát biểu, lớp bổ sung hoàn chỉnh kiến thức

TIỂU KẾT 1:

 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi trong cấu trúc nhiễm sắc thể

 Các dạng : mất đoạn, lặp đoạn và đảo đoạn

Hoạt động 2 : TÌM HIỂU NGUYÊN NHÂN PHÁT SINH VÀ TÍNH

CHẤT ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ

Mục tiêu : Nêu được nguyên nhân và vai trò của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Có những nguyên nhân nào gây đột

biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ví dụ 1, 2

SGK

+ VD1 là dạng đột biến nào?

+ VD nào có hại, VD nào có lợi cho

sinh vật và con người?

 Hãy cho biết tính chất (lợi,hại) của

đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

- Giáo dục môi trường cho học sinh

thông qua câu hỏi liên hệ thực tế

- HS tự thu nhận thông tin SGK  nêu được các nguyên nhân vật lý, hoá học

 phá vở cấu trúc nhiễm sắc thể

- HS nghiên cứu ví dụ  nêu được : + VD1 là dạng mất đoạn

+ VD1 có hại cho con người

VD2 có lợi cho sinh vật

- Hs tự rút ra kết luận

TIỂU KẾT 2:

 Nguyên nhân phát sinh

o Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người

o Nguyên nhân : Do các tác nhân vật lý, hoá học  phá vở cấu trúc nhiễm sắc thể

 Vai trò của đột biến cấu truc nhiễm sắc thể

o Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường có hại cho bản thân sinh vật

o Một số đột biến có lợi  có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá

3.Kiểm tra – đánh giá

Trang 7

 GV treo tranh câm các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể  gọi HS lên gọi tên và mô tả từng dạng đột biến

 Tại sao đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây hại cho sinh vật?

 Gợi ý : Trên nhiễm sắc thể các gen được phân bố theo một trật tự xác định  biến đổi cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi tổ hợp các gen  biến đổi kiểu gen với kiểu hình

4.Dặn dò

 Học bài theo nội dung SGK

 Làm câu 3 vào vở bài tập

 Soạn trước bài 23

4 Kết quả dạy thực nghiệm năm học 2008 – 2009

Tôi đã dạy thực nghiệm lồng ghép giáo dục môi trường trong các bài giảng trên lớp môn Sinh học 9 thì nhận thức của học sinh về môi trường đúng đắn hơn Tỉ lệ học sinh nhận thức được vấn đề bảo vệ môi trường về tất cả các nội dung được nâng cao rõ rệt khi khảo sát 90 học sinh lớp 9 Nhận thức của học sinh về các vấn đề cần bảo vệ môi trường như: Bụi, tiếng ồn, rác thải, thuốc bảo vệ thực vật … đạt từ 90% trở lên

PHẦN III: KẾT LUẬN

Trên đây là nội dung cũng như giải pháp thực hiện chuyên đề của nhóm Sinh Và chuyên đề này đã áp dụng dạy thí nghiệm cho học sinh khối 9 năm học 2008 –

2009 và đã đạt chất lượng học tập như trên Trong quá trình viết chuyên đề cũng như lên chuyên đề không tránh khỏi sự thiếu sót, mong các thầy cô, BGH, tổ chuyên môn tham dự, tham gia đánh giá, góp ý chân thành để chuyên đề này được hoàn thiện hơn để nhóm chúng tôi nói riêng và tổ Sinh – Hóa – Địa – TD nói chung áp dụng chuyên đề này trong việc dạy học đạt chất lượng và hiệu quả cao hơn.

Xin cảm ơn!

Ngày đăng: 23/09/2015, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w