- Thay đổi tập quán hoạt động sống ở động vật - Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị biến dị cá thể và biến đổi đồng loạt và di truyền của sinh vật.. + Chọn lọc tự nhiên
Trang 1NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA TÓM TẮT LÍ THUYẾT
I CÁC HỌC THUYẾT TIẾN HÓA
- Học thuyết tiến hóa cổ điển: học thuyết Lamac và học thuyết Đacuyn
- Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại
So sánh 3 học thuyết Vấn đề so sánh Thuyết Lamac Thuyết Đacuyn Thuyết tổn hợp hiện đại
Nguyên nhân
tiến hóa
- Ngoại cảnh thay đổi
- Thay đổi tập quán hoạt động sống ở động vật
- Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị (biến dị cá thể và biến đổi đồng loạt) và di truyền của sinh vật
- 5 nhân tố tiến hóa:
+ Đột biến
+ Di – nhập gen
+ Chọn lọc tự nhiên + Các yêu tố ngẫu nhiên + Giao phối không ngẫu nhiên
Cơ chế tiến hóa
- Sự di truyền các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động
- Sự tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của CLTN
- Chọn lọc tự nhiên
- Các cơ chế cách li
Hình thành đặc
điểm thích nghi
- Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, sinh vật có khả năng phản ứng phù hợp nên không bị đào thải
- Biến dị phát sinh vô hướng
- Sự thích nghi hợp lí đạt được thông qua sự đào thải những dạng kém thích nghi
- Dưới tác động của 3 nhân tố chủ yếu: đột biến; giao phối và CLTN
Hình thành loài
mới
- Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian (không có đào thải), tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh
- Loài mới được hình thành
từ từ qua nhiều dạng trung gian
dưới tác động của CLTN, theo con đường phân li tính trạng từ 1 nguồn gốc chung
- Hình thành loài mới là quá trình cải biến thành phần KG của quần thể theo hướng thích nghi, tạo ra KG mới, cách li sinh sản với quần thể thể gốc
Chiều hướng
tiến hóa
- Nâng cao dần trình
độ tổ chức cơ thể từ đơn giản đến phức tạp
3 chiều hướng tiến hóa:
- Ngày càng đa dạng phong phú
- Tổ chức ngày càng cao
- Thích nghi ngày càng hợp lí
3 chiều hướng như Đacuyn và nêu cụ thể các chiều hướng tiến hóa của các nhóm loài
Đóng góp và
hạn chế * Đóng góp:- Nêu được khái
niệm “ tiến hóa”
* Hạn chế:
- Tiến hóa không có đào thải chưa thành công trong giải thích hình thành đặc điểm thích nhi và loài mới
* Đóng góp:
- Giải thích thành công sự hình thành đặc điểm thích nghi và loài mới bằng cơ chế chọn lọc tự nhiên
- Chứng minh các sinh vật
đa dạng tiến hóa từ 1 nguồn gốc chung theo con đường phân li tính trạng
* Hạn chế:
Khắc phục được những hạn chế của Đacuyn và có những đóng góp mới
- Phân biệt được biến dị di truyền và không di truyền
- Hiểu rõ nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các biến dị
- Làm sáng tỏ cơ chế tiến hóa nhỏ diễn ra trong quần thể
Trang 2- Chưa phân biệt được biến dị di truyền và không di truyền
- Chưa phân biệt được biến
dị di truyền và không di truyền
- Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các biến dị
- Bắt đầu làm sáng tỏ những nét riêng của tiến hóa lớn
II HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
Theo quan niệm hiện đại:
+ Quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở
+ Tiến hóa gồm tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn:
Khái niệm
Là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (tần số alen và tần số các KG), chịu sự tác động của 3 nhân tố chủ yếu là đột biến, giao phối và CLTN Sự biến đổi đó dần dần làm cho quần thể cách
li sinh sản với quần thể gốc sinh ra nó, khi
đó đánh dấu sự xuất hiện loài mới
Là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài
Kết quả Hình thành loài mới Hình thành các đơn vịtrên loài + Nguồn nguyên liệu chính của tiến hóa:
+ Các nhân tố tiến hóa:
Đột biến
-Tạo alen mới cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa
- Làm thay đổi tần số tương đối của các alen rất chậm
Di – nhập gen Làm thay đổi tần số alen và thành phần KG của quần thể, có thể làm phong phú vốn gen
Chọn lọc tự nhiên Làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen theo 1 hướng xác định nhân tố qui định chiều
hướng và nhịp độ tiến hóa
Giao phối không ngẫu nhiên Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi tần số kiểu gen theo hướng giảm dần tần số
KG dị hợp và tăng dần tần số KG đồng hợp
Các yếu tố ngẫu nhiên ( biến động di
truyền) Làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần KG
Trang 3III QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ THÍCH NGHI
- Quá trình hình thành quần thể thích nghi chịu sự chi phối của 3 nhân tố chủ yếu : đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.
+ Quá trình đột biến và quá trình giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu cho CLTN
+ CLTN sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi cũng như tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích lũy các alen quy định các đặc điểm thích nghi
Lưu ý : CLTN không tạo ra kiểu gen thích nghi mà chỉ là nhân tố chọn lọc những kiểu gen qui định kiểu hình thích nghi
* Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính hợp lí tương đối, vì :
- CLTN duy trì một kiểu hình dung hòa với nhiều đặc điểm khác nhau
- Mỗi đặc điểm thích nghi là một sản phẩm của CLTN trong hoàn cảnh nhất định nên chỉ có
ý nghĩa trong hoàn cảnh phù hợp
- Khi hoàn cảnh sống thay đổi, một đặc điểm thích nghi có thể trở thành bất lợi và được thay thế bằng đặc điểm thích nghi khác
- Ngay trong hoàn cảnh sống ổn định thì đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh, chọn lọc tự nhiên không ngừng tác động, do đó các đặc điểm thích nghi liên tục được hoàn thiện
IV LOÀI
* Khái niệm loài giao phối : Loài giao phối là một quần thể hoặc một nhóm quần thể :
+ (1) Có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí
+ (2) Có khu phân bố xác định
+ (3) Các cá thể có khả năng giao phối với nhau sinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với những nhóm quần thể thuộc loài khác
- Ở các sinh vật sinh sản vô tính hoặc đơn tính sinh, tự phối thì Loài chỉ mang 2 dặc điểm (1) và (2)
* Các cơ chế cách li giữa các loài :
Cách li địa lí Là những trở ngại địa lí làm cho các cá
thể không gặp gỡ nhau, không giao phối với nhau
Củng cố, tăng cường sự phân hóa thành phần KG trong quần thể bị chia cắt
Cách li sinh sản Cách li trước hợp tử: là những trở ngại
ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau + Cách li nơi ở ( sinh cảnh)
+ Cách li tập tính, + Cách li thời gian, + Cách li cơ học
Cách li sau hợp tử: là những trở ngại
ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ
Mỗi loài duy trì được những đặc trưng riêng
V QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
* Hình thành loài là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới cách li sinh sản với quần thể gốc.
- Hình thành loài khác khu vưc địa lí:
Trang 4Vai trò của cách li địa lí làm ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau
Chọn lọc tự nhiên và các nhân tố tiến hóa khác làm cho các quần thể nhỏ khác biệt nhau về tần số alen và thành phần kiểu gen, đến một lúc nào đó sẽ cách li sinh sản làm xuất hiện loài mới
- Hình thành loài cùng khu vực địa lí:
+ Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái : trong cùng một khu phân bố ,
các quần thể của loài có thể gặp các điều kiện sinh thái khác nhau
Trong các điều kiện sinh thái khác nhau đó, CLTN tích lũy các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau thích nghi với điều kiện sinh thái tương ứng, dần dần dẫn đến cách li sinh sản rồi thành loài mới
+ Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa :
P : Cá thể loài A (2nA) × Cá thể loài B (2nB)
F1 : (nA + nB)
(Bất thụ)
GF1 : (nA + nB) (nA + nB)
F2 : (2nA + 2nB)
Thể song nhị bội ( Hữu thụ)
o Cơ thể lai xa thường không có khả năng sinh sản hữu tính ( bất thụ) do cơ thể lai xa mang bộ NST đơn bội của hai loài bố, mẹ không tạo được các cặp NST tương đồng quá trình tiếp hợp và giảm phân diễn ra không bình thường
o Lai xa và đa bội hóa tạo cơ thể lai mang bộ NST lưỡng bội của hai loài bố, mẹ tạo được các cặp NST tương đồng quá trình tiếp hợp và giảm phân diễn ra bình thường con lai có khả năng sinh sản hữu tính Cơ thể lai tạo ra cách li sinh sản với 2 loài bố mẹ, nếu được nhân lên tạo thành một quần thể hoặc nhóm quần thể có khả năng tồn tại như một khâu trong hệ sinh thái loài mới hình thành
VI.TIẾN HÓA LỚN
* Quá trình tiến hóa lớn :
- Tiến hóa lớn là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài
- Tiến hóa lớn diễn ra theo con đường phân li tính trạng: Từ một loài gốc ban đầu hình thành nên nhiều loài mới, từ các loài này lại hình thành nên các loài con cháu
* Chiều hướng tiến hóa:
- Dưới tác dụng của các nhân tố tiến hóa, sinh giới đã tiến hóa theo 3 chiều hướng cơ bản: + Ngày càng đa dạng phong phú
+ Tổ chức ngày càng cao
+ Thích nghi ngày càng hợp lí (hướng cơ bản)
- Sự phát triển của một loài hay một nhóm loài có thể theo nhiều hướng khác nhau : tiến bộ sinh học, thoái bộ sinh học,kiên định sinh học
Trang 5TRẮC NGHIỆM
1 Theo học thuyết Đác-Uyn, loại biến dị nào có vai trò chính trong tiến hóa?
A Biến dị hàng loạt B Biến dị cá thể
C Biến dị tương quan D Biến dị tập nhiễm
2 Nhân tố tiến hóa nào có tính định hướng?
A Đột biến B Các yếu tố ngẫu nhiên
C Chọn lọc tự nhiên D Di – nhâp gen
3 Sự hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật chịu sự tác động của các nhân tố:
A Thường biến, đột biến, chọn lọc tự nhiên
B Đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên
C Phân ly tính trạng, đột biến, chọn lọc tự nhiên
D Phân li tính trạng, thích nghi, chọn lọc tự nhiên
4 Quan niệm của Đác-Uyn về sự hình thành loài mới:
A Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh
B Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn lọc nhân tạo, theo con đường phân ly tính trạng
C Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, theo con đường phân ly tính trạng, từ một nguồn gốc chung
D Loài mới được hình thành tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh
5 Quan niệm của Lamac về nguyên nhân của sự tiến hoá là:
A Sự tác động của chọn lọc tự nhiên thông qua đặc tính biến dị di truyền của sinh vật
B Sự thay đổi tập quán hoạt động ở động vật
C Ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi
D Cả 2 câu B và C
6 Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, theo con đường phân li tính trạng, sinh giới đã tiến hoá theo chiều hướng chung nào sau đây?
A Thích nghi ngày càng hợp lí B Tổ chức cơ thể ngày càng cao
C Ngày càng đa dạng, phong phú D Cả 3 câu A, B và C
7 Theo học thuyết của La-Mác, tiến hóa là:
A Sự tích lũy các biến dị có lợi cho sinh vật, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
B Là sự phát triển có kế thừa lịch sử theo hướng từ đơn giản đến phức tạp
C Do tác động của ngoại cảnh, tạo ra các đột biến, sự tích lũy các đột biến có lợi cho sinh vật đưa đến sự hình thành loài mới
D Sự biến đổi loài cũ thành các loài mới dưới tác động chọn lọc tự nhiên
8.Theo Lamac cơ chế tiến hoá tiến hoá là sự tích luỹ các
A Các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
B Đặc tính thu được trong đời sống cá thể
C Đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh
D Đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động
9 Khi dùng một loại thuốc trừ sâu mới, dù với liều lượng cao cũng không hy vọng tiêu diệt được toàn bộ số sâu bọ cùng một lúc vì
A Quần thể giao phối đa hình về kiểu gen
B Thuốc sẽ tác động làm phát sinh những đột biến có khả năng thích ứng cao
C Ở sinh vật có cơ chế tự điều chỉnh phù hợp với điều kiện mới
D Khi đó quá trình CLTN diễn ra theo một hướng
Trang 610 Theo Lamac loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian
A Tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh và không có loài nào bị đào thải
B Dưới tác dụng của môi trường sống
C Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng
D Dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá
11 Đóng góp quan trọng của học thuyết La mác là
A Khẳng định vai trò của ngoại cảnh trong sự biến đổi của các loài sinh vật
B Chứng minh rằng sinh giới ngày nay là sản phẩm của quá trình phát triển liên tục
từ giản đơn đến phức tạp
C Đề xuất quan niệm người là động vật cao cấp phát sinh từ vượn
D Đã làm sáng tỏ quan hệ giữa ngoại cảnh với sinh vật
12 Lamac chưa thành công trong việc giải thích tính hợp lí của các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật, ông cho rằng
A Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời và trong lịch sử không có loài nào bị đào thải
B Những biến đổi trên cơ thể do tác dụng của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật đều được di truyền và tích luỹ qua các thế hệ
C Mọi cá thể trong loài đều nhất loạt phản ứng theo cách giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới
D Mọi cá thể trong loài đều nhất loạt phản ứng giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới và trải qua quá trình lịch sử lâu dài các biến đổi đó trở thành các đặc điểm thích nghi
13 Theo Lamac, nguyên nhân khiến hươu cao cổ có cái cổ dài là do
A Kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên
B Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh
C Ảnh hưởng của tập quán hoạt động: vươn cổ để lấy thức ăn
D Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng
14 Sự song song tồn tại của các nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm sinh vật có tổ chức cao được giải thích là do:
A Nhịp điệu tiến hoá không đều giữa các nhóm
B Tổ chức cơ thể có thể đơn giản hay phức tạp nếu thích nghi với hoàn cảnh sống đều được tồn tại
C Cường độ chọn lọc tự nhiên là không giống nhau trong hoàn cảnh sống của mỗi nhóm
D Không có giải thích nào đúng
15 Theo quan niệm hiện đại, nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên là
A Biến dị di truyền B Biến dị đột biến
C Biến dị cá thể D Thường biến, biến dị đột biến và biến dị tổ hợp
16 Theo Đacuyn, nguyên nhân cơ bản của tiến hoá là:
A Sự củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính
B Tác động trực tiếp của ngoại cảnh lên cơ thể sinh vật trong quá trình phát triển cá thể
C Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật
D Tác động của sự thay đổi ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động ở động vật trong thời gian dài
17 Theo Đacuyn cơ chế của tiến hoá là:
A Sự di truyền các đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quan hoạt động của sinh vật
B Sự tích luỹ những biến dị có lợi và đào thải những biến dị có hại cho sinh vật dưới tác động của chọn lọc tự nhiên
C Sự tích luỹ những biến dị xuất hiện trong sinh sản
Trang 7D Sự củng cố ngẫu những đột biến trung tính không liên quan đến chọn lọc tự nhiên
18 Giải thích mối quan hệ giữa các loài Đacuyn cho rằng các loài
A Là kết quả của quá trình tiến hoá từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau
B Là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung
C Được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau
D Đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên
19 Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Đacuyn là chưa
A Hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị
B Đi sâu vào các con đường hình thành loài mới
C Giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật
D Làm rõ tổ chức của loài sinh học
20 Đác Uyn quan niệm biến dị cá thể là
A Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động
B Sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản
C Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền được
D Những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh
21 Tiến hoá nhỏ là:
A Quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể và kết quả là hình thành loài mới
B Quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của các quần thể và kết quả là hình thành các nhóm phân loại trên loài
C Quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể và kết quả là hình thành các đặc điểm thích nghi
D Cả A, B và C đều đúng
22 Tiến hóa lớn là quá trình hình thành
A Các cá thể thích nghi hơn
B Các cá thể thích nghi nhất
C Các nhóm phân loại như loài, chi, họ, bộ, lớp ngành
D Các loài mới
23 Nguồn nguyên liệu sơ cấp của chọn lọc tự nhiên là:
24 Nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu nhất của chọn lọc tự nhiên là:
25 Nguồn nguyên liệu thứ cấp của chọn lọc tự nhiên là:
26 Nhân tố tiến hóa nào sau đây chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen:
A Đột biến B Giao phối không ngẫu nhiên
C Chọn lọc tự nhiên D Di – nhập gen
27 Trong các nhân tố tiến hoá sau, nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt khi kích thước quần thể nhỏ bị giảm đột ngột là
C Các yếu tố ngẫu nhiên D Giao phối không ngẫu nhiên
28 Điều khẳng định nào dưới đây về chọn lọc tự nhiên (CLTN) là đúng hơn cả?
Trang 8A CLTN tạo nên các đặc điểm giúp sinh vật thích nghi với môi trường.
B CLTN trực tiếp làm thay đổi tần số alen của quần thể
C CLTN làm thay đổi giá trị thích ứng của kiểu gen
D CLTN sàng lọc những biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại
29 Theo thuyết tiến hoá hiện đại, đơn vị tiến hoá cơ sở ở các loài giao phối là
30 Thực chất của chọn lọc tự nhiên theo quan điểm hiện đại là:
A Sự phân hoá khả năng sống sót của những cá thể trong quần thể
B Sự phân hoá khả năng thích nghi của những cá thể trong quần thể
C Sự phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể
D Sự phân hoá khả năng sinh trưởng và phát triển của những cá thể trong quần thể
31 Theo quan niệm hiện đại, nhân tố chi phối sự hình thành các đặc điểm thích nghi ở
cơ thể sinh vật là:
A Quá trình đột biến, quá trình giao phối và quá trình chọn lọc tự nhiên
B.Sự thay đổi của ngoại cảnh tác động trực tiếp lên cơ thể sinh vật
C Sự thay đổi tập quán hoạt động của sinh vật
D Các cơ chế cách li làm phân li tính trạng
32 Theo quan niệm hiện đại, sâu ăn lá thường có màu xanh lục của lá cây là do:
A Ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây
B Kết quả của quá trình chọn lọc những biến dị có lợi cho sâu đã phát sinh ngẫu nhiên sẵn có trong quần thể
C Kết quả của sự biến đổi của cơ thể sâu phù hợp với sự thay đổi điều kiện thức ăn
D sâu phải biến đổi màu sắc để lẩn chốn chim ăn sâu
33 Tại sao công hiệu của thuốc trừ sâu lại giảm dần đối với ruồi, muỗi?
A Thức ăn của ruồi, muỗi ngày càng nhiều
B Do tiếp xúc nhiều với thuốc nên có hiện tượng lờn thuốc
C Do có những đột biến chống chịu được thuốc xuất hiện từ trước và được di truyền qua các thế hệ
D Cả A, B, C
34 Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính hợp lí tương đối vì:
A CLTN duy trì một kiểu hình dung hòa với nhiều đặc điểm khác nhau
B Đặc điểm thích nghi là sản phẩn của CLTN trong hoàn cảnh nhất định Khi hoàn cảnh thay đổi, một đặc điểm vốn có lợi có thể trở thành bất lợi và bị thay thế bởi đặc điểm khác thích nghi hơn
C Ngay trong hoàn cảnh sống ổn định thì các đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh, CLTN vẫn không ngừng tác động nên đặc điểm thích nghi không ngừng hoàn thiện
D Tất cả đều đúng
35 Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá là phương thức ít gặp ở động vật vì:
A Cơ chế cách li sinh sản giữa 2 loài rất phức tạp Ở nhóm có hệ thần kinh phát triển, sự đa bội hoá thường gây nên những rối loạn về giới tính
B Động vật không thể lai xa và đa bội hoá được vì số lượng NST của tế bào rất lớn
C Ở cơ thể lai khả năng thích nghi kém
D Cơ quan sinh sản của hai loài ít tương hợp
36 Thể song nhị bội là cơ thể có các tế bào mang bộ nhiễm sắc thể:
A 2n B 4n C (2n1 + 2n2) D (n1 + n2)
37 Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá phổ biến ở:
A thực vật B động vật C động vật kí sinh D động vật bậc thấp
Trang 938 Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái là phương thức thường gặp ở
A.Thực vật và động vật có khả năng di chuyển
B.Động vật
C.Thực vật
D.Thực vật và động vật ít di chuyển
39 Hình thành loài bằng con đường địa lý là phương thức thường gặp ở
A Thực vật và động vật có khả năng phát tán
B Thực vật và động vật ít di động
C Chỉ có ở thực vật bậc cao
D Chỉ có ở động vật bậc cao
40 Quần thể giao phối được coi là kho biến dị phong phú vì:
A.Có số cặp gen dị hợp rất lớn
B Chọn lọc tự nhiên diễn ra theo nhiều hướng
C Đột biến gen được phát tán trong quần thể
D Sự giao phối tạo ra nhiều kiểu gen thích nghi
ĐÁP ÁN