1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiêt 66 ôn tập dvda107

8 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - HS thấy được sự tiến hóa của động vật thông qua đặc điểm của các ngành động vật - HS thấy được sự thích nghi thứ sinh của động vật trong quá trình tiến hóa - HS thấy được

Trang 1

Ngày soạn : 2 / 5 / 2011

Ngày dạy : / 5 / 2011 (7A,B)

Tiết 66 ÔN TẬP

I MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt

1 Kiến thức:

- HS thấy được sự tiến hóa của động vật thông qua đặc điểm của các ngành động vật

- HS thấy được sự thích nghi thứ sinh của động vật trong quá trình tiến hóa

- HS thấy được tầm quan trọng thực tiễn của động vật

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Yêu thích bộ môn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: - Chuẩn bị tranh vẽ, bảng phụ

- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

2.Tiến hành

LỚP LƯỠNG CƯ :

Câu 1: Cấu tạo ngoài của ếch thích nghi vừa nươc, vừa cạn

* Thích nghi ở nước:

- Đấu dẹp, nhọn khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về phía trước

- Da trần phủ chất nhầy và ẩm, dễ thấm khí

- Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón

* Thích nghi ở cạn:

- Mắt và lỗ mũi ở vị trí cao nhất trên đầu

- Mắt có mi mắt giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ

- Chi 5 phần có ngón chia đốt linh hoạt

§Æc ®iÓm h×nh d¹ng vµ cÊu t¹o ý nghÜa thÝch nghi

Trang 2

khối thuôn nhọn về trớc.

- Mắt và lỗ mũi ở vị trí cao trên đầu (mũi

thông với khoang miệng và phổi vừa ngửi,

vừa thở)

- Da trần phủ chất nhầy và ẩm dễ thấm khí

- Mắt có mi giữ nớc mắt do tuyến lệ tiết ra,

tai có màng nhĩ

- Chi 5 phần có ngón chia đốt linh hoạt

- Các chi sau có màng bơi căng giữa các

ngón

 Khi bơi vừa thở vừa quan sát

 Giúp hô hấp trong nớc

 Bảo vệ mắt, giữ mắt khỏi bị khô, nhận biết âm thành trên cạn

 Thuận lợi cho việc di chuyển

 Tạo thành chân bơi để đẩy nớc

Cõu 2 Đa dạng của Lưỡng cư:

1 Đa dạng về thành phần loài

- Lớp lưỡng cư cú khoảng 4000 loài, được chia làm 3 bộ:

+ Bộ lưỡng cư cú đuụi: hai chi sau và hai chi trước dài tương đương nhau + Bộ lưỡng cư khụng đuụi: hai chi sau dài hơn hai chi trước

+ Bộ lưỡng cư khụng chõn: thiếu chi

2 Đa dạng về mụi trường sống và tập tớnh

-Mụi trường sống: Trờn cạn, dưới nước,trờn cõy, trong hang…

-Tập tớnh: Dọa nạt, lẫn trốn kẻ thự,tiết nhựa độc…

LỚP Bề SÁT :

Cõu 3 Đặc điểm cđặc trưng của bũ sỏt:

- Bũ sỏt là ĐVCXS thớch nghi hoàn toàn với đời sống ở cạn.

- Da khụ, cú vảy sừng khụ

- Cổ dài, chi yếu, cú vuốt sắc

- Tim 3 ngăn (2 TN, 1 TT: cú vỏch hụt) trừ cỏ sấu tim 4 ngăn Mỏu nuụi cơ thể là mỏu pha

-Trứng cú màng dai hoặc vỏ đỏ vụi bao bọc, nhiều noón hoàng

- Chi nằm ngang so với mặt đất

Cõu 4: Hóy chứng minh thằn lằn cú những đặc điểm cấu tạo phự hợp với đời sống hoàn toàn trờn cạn?

Trả lời:

Thằn lằn cú những đặc điểm phự hợp với đời sống hoàn toàn ở cạn:

1.Cấu tạo ngoài:

- Mắt cú mi, cú thể khộp mở được, cú tuyến lệ cú tỏc dụng bảo vệ mắt và giữ cho mắt khỏi bị khụ

- Mũi cú lỗ thụng với xoang miệng vừa giỳp cho hụ hấp trờn cạn vừa là cơ quan khứu giỏc

- Tai cú màng nhĩ nằm trong hốc nhỏ, cú ống tai ngoài giỳp tiếp nhận õm thanh trờn cạn và bảo vệ màng nhĩ

- Cổ dài, cỏc đốt sống cổ khớp động với xương đầu giỳp cử động mọi phớa linh hoạt để bắt mồi, phạm vi quan sỏt rộng

- Thõn và đuụi dài làm tăng sự ma sỏt giữa cơ thể với mặt đất giỳp cho sự di chuyển

Trang 3

2.Cấu tạo trong:

- Các xương chi khớp động với đai vai và đai hông, chi có vuốt sức thuận lợi cho các hoạt động

- Thở hoàn toàn bằng phổi, sự trao đổi khí được thực hiện nhờ sự co giãn của các

cơ liên sườn

- Tim xuất hiện vách ngăn hụt tạm chi tâm thất thành hai nửa (4 ngăn chưa hoàn toàn), máu ít pha trộn hơn

=> Cấu tạo của hệ tuần hoàn và hệ hô hấp như vậy phù hợp với hoạt động đòi hỏi cung cấp nhiều năng lượng khi di chuyển trên cạn

- Vì sống trên cạn cơ thể giữ nước nhờ lớp vảy sừng và hậu thận cùng trực tràng

có khả năng hấp thụ lại nước

- Hệ thần kinh và giác quan tương đối phát triển, đặc biệt là não trước và tiểu não

đáp ứng được đời sống và hoạt động phức tạp

Câu 5 So sánh được sự khác nhau về cấu tạo của hệ tuần hoàn của thằn lằn

và ếch.

1.Giống nhau:

- Cấu tạo: 2 vòng tuần hoàn; tim 3 ngăn, máu nuôi cơ thể là máu pha

- Chức năng: Thực hiện trao đổi chất, trao đổi khí

2 Khác nhau:

Tim Tim 3 ngăn, có vách hụt ở tâm

thất, máu ít pha trộn hơn

Lượng oxi trong máu cao hơn ếch

Tim 3 ngăn( 2 tâm nhĩ, 1 tâm thất), máu pha

Câu 6: So sánh bộ xương của thằn lằn với bộ xương của ếch?

Trả lời:

1 Giống nhau: Bộ xương gồm có các phần:

- Xương đầu

- Cột sống

- Xương chi

2.Khác nhau:

- Xương đai vai không khớp với cột

sống, xương đai hông khớp với cột sống

- Cột sống ngắn, không có đốt sống

đuôi

- Chỉ có một đốt sống cổ

- Chưa có xương lồng ngực

- Xương đai vai và xương đai hông đều khớp với cột sống

- Cột sống dài hơn, có nhiều đốt sống đuôi

- Có 8 đốt sống cổ

- Một số xương sườn khớp với xương

mỏ ác tạo thành lồng ngực

Câu 7.Đa dạng của bò sát:

- Lớp bò sát có khoảng 6500 loài, được chia ra làm 4 bộ:

+ Bộ Đầu mỏ: chỉ còn một loài ở Tân Tây Lan (Nhông Tân Tây Lan)

+ Bộ có vảy: Hàm ngắn, có răng nhỏ mọc trên hàm, trứng có màng dai bao bọc

Trang 4

răng, trứng có vỏ đá vôi bao bọc

+ Bộ Rùa: Hàm không có răng, có mai và yếm

LỚP CHIM

Câu 8: Đặc điểm chung của lớp chim:

* Chim là ĐVCXS thích nghi đời sống bay lượn.

- Mình có lông vũ bao phủ

- Chi trước biến thành cánh

- Có mỏ sừng

- Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia hô hấp kép

- Tim 4 ngăn (2TN + 2TT) 2 vòng tuần hoàn Máu nuôi cơ thể là máu đỏ

tươi

- Trứng lớn, có vỏ đá vôi, được ấp nhờ thân nhiệt của bố mẹ

- Là động vật hằng nhiệt

Câu 9: Vai trò của chim:

* Ích lợi:

- Chim ăn sậu bọ và đông vật gặm nhấm

- Cung cấp thực phẩm

- Làm chăn, đệm, đò trang trí, làm cảnh

- Huấn luyện để săn mồi, phục vụ du lịch

- Giúp phát tán cây rừng và thụ phấn cho hoa

* Tác hại:

- Chim ăn quả, hạt, cá

- Là vật trung gian truyền bệnh cho người ( H5N1)

LỚP THÚ :

Câu 10 Cấu tạo ngoài và trong của Thỏ:

1.Cấu tạo ngoài:

Bộ phận

Chi (có

vuốt)

Giác

quan

Mũi thích và lông xúc giác

Tai thích có vành tai lớn, cử

Trang 5

2.Cấu tạo trong:

Tuần hồn

Lồng ngực - Tim cĩ 4 ngăn,

mạch máu

- Máu vận chuyển theo 2 vịng tuần hồn Máu nuơi cơ thể là máu đỏ tươi

Hơ hấp

Trong khoang ngực

- Khí quả, phế quản và phổi (mao mạch)

Dẫn khí và trao đổi khí

Tiêu hố

quản  dạ dày  ruột, manh tràng

- Tuyến gan, tuỵ

- Tiêu hố thức ăn (đặc biệt

là xenlulo)

Bài tiết

Trong khoang bụng sát xương sống

- Hai thận, ống dẫn nước tiểu, bĩng đái, đường tiểu

- Lọc từ máu chất thừa và thải nước tiểu ra ngồi cơ thể

Câu 11: Đặc điểm đặc trưng của thú:

* Thú là ĐVCXS cĩ tổ chức cao nhất

- Cĩ hiện tượng thai sinh và nuơi con bằng sữa mẹ

- Cĩ lơng mao bao phủ cơ thể

- Bộ răng phân hĩa thành 3 loại: Răng cửa, răng nanh, răng hàm

- Bộ não phát triển thể hiện ở bán cầu não và tiểu não

Câu 12.Sự đa dạng của lớp Thú

1 Bộ thú huyệt:

Bộ thú huyệt đẻ trứng, thú mẹ chưa cĩ núm vú, con sơ sinh liếm sữa do thú mẹ tiết ra

2.Bộ thú túi:

- Bộ thú túi đẻ con, cĩ con sơ sinh rất nhỏ được nuơi trong túi da ở bụng thú mẹ

bú mẹ thụ động

3 Bộ dơi:

- Bộ dơi là thú cĩ cấu tạo thích nghi với đời sống bay: cĩ màng cánh rộng, thân ngắn và hẹp nên cách bay thoăn thoắt, thay hướng đổi chiều linh hoạt

- Chân yếu, cĩ tư thế bám vào cành cây treo ngược cơ thể

- Khi bắt đầu bay, chân rời vật bám, tự buơng mình từ trên cao

4 Bộ cá voi:

Bộ cá voi là thú thích nghi với đời sống hịan tịan ở nước: cơ thể hình thoi, cổ ngắn, lớp mỡ dưới da dày, chi trước biến đổi thành vây bơi cĩ dạng bơi chèo, vây đuơi nằm ngang, bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc

5 Bộ thú ăn sâu bọ: Các răng đều nhọn thích nghi với chế độ ăn sâu bọ, cắn nát vỏ cứng của sâu bọ

Trang 6

gặm nhấm.

7 Bộ thú ăn thịt: Răng nanh dài, nhọn, răng hàm dẹp bên, sắc thích nghi với chế độ ăn thịt

8.Bộ linh trưởng:

+ Đi bằng bàn chân

+ Bàn tay, bàn chân cĩ 5 ngĩn

+ Ngĩn cái đối diện với các ngĩn cịn lại giúp thích nghi với sự cầm nắm và leo trèo

+ Ăn tạp

Câu 13 Phân biệt Thú guốc chẵn và guốc lẻ?

Tầm vĩc thường to lớn, chân cao, cĩ số

ngĩn chân chẵn, cĩ 2 ngĩn chân giữa

phát triển bằng nhau Đầu mỗi ngĩn cĩ

hộp sừng bảo vệ gọi là guốc Sống đơn

độc hoặc theo đàn Đa số ăn thực vật,

một số ăn tạp và nhiều lồi nhai lại

Tầm vĩc to lớn, số ngĩn chân lẻ, cĩ mộ ngĩn giữa phát triển hơn Ăn thực vật, khơng nhai lại Sống từng đàn hoặc đơn độc, cĩ sừng (tê giác cĩ 3 ngĩn) hoặc khơng sừng (ngựa)

Câu 14 Nêu ưu điểm của hiện tượng thai sinh so với nỗn thai sinh và đẻ trứng?

* Ưu điểm của hiện tượng thai sinh so với đẻ trứng và nỗn thai sainh:

- Đẻ trứng: thụ tinh ngồi, tỉ lệ thụ tinh thấp, phơi khơng được bảo vệ, tỉ lệ phơi bị hao hụt cao nhất

- Nỗn thai sinh: thụ tinh trong, phơi được bảo vệ tốt hơn so với sự đẻ trứng, thụ tinh ngồi

- Thai sinh: Phơi được nuơi dưỡng tốt qua nhau thai và được bảo vệ tốt hơn trong

cơ thể mẹ, tỉ lệ phơi bị hao hụt thấp so với 2 trường hợp trên, con non được nuơi bằng sữa mẹ

CHƯƠNG 7 : SỰ TIẾN HĨA CỦA TỔ CHỨC CƠ THỂ

Câu 15 Trình bày sự tiến hĩa các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật ?

Sự hồn chỉnh dần các hình thức sinh sản:

-Từ thụ tinh ngồi → thụ tinh trong

-Đẻ nhiều trứng → ít trứng →đẻ con

-Phơi phát triển cĩ biến thái → phát triển trực tiếp khơng cĩ nhau thai → phát triển trực tiếp cĩ nhau thai

-Con non khơng được nuơi dưỡng → được nuơi dưỡng bằng sữa mẹ → được học tập thích nghi với đời sống

Câu 16 Nêu lợi ích của sự tiến hĩa về các hình thức sinh sản của giới động vật ?

Gợi ý

Trang 7

-Sự đẻ trứng kèm theo sự thụ tinh ngoài kém hoàn chỉnh hơn so với sự đẻ trứng với sự thụ tinh trong, bởi lẻ trong sự thụ tinh ngoài tỉ lệ tinh trùng gặp được trứng thấp, sự phát triển của mầm phôi trong trứng thụ tinh được thực hiện trong môi trường nước (ngoài cơ thể mẹ) không được an toàn (điều kiện môi trường nước, thức ăn, kẻ thù…) Còn ở sự thụ tinh trong, sự phát triển của trứng được an toàn hơn và tỉ lệ trứng được tinh trùng thụ cao hơn

-Sự đẻ con là hình thức sinh sản hoàn chỉnh hơn so với sự đẻ trứng vì phôi được phát triển trong cơ thể mẹ nên an toàn hơn

-Sự phát triển trực tiếp (không có nhau thai) là tiến bộ hơn so với sự phát triển gián tiếp (sự biến thái) là rất rõ ràng vì trong quá trình biến thái, nòng nọc phát triển ở môi trường bên ngoài trứng, nên kém an toàn hơn Nòng nọc phải tự kiếm thức ăn, do đó sự phát triển phụ thuộc vào nguồn dinh dưỡng trong môi trường Trong khi đó ở sự phát triển trực tiếp nguồn chất dinh dưỡng nằm ngay trong khối noãn hoàng của trứng Vì thế ở những động vật có xương sống có sự phát triển trực tiếp bao giờ lượng noãn hoàng trong trứng cũng lớn

-Sự đẻ con ở thú (thai sinh) Đó là sự dinh dưỡng của phôi nhờ nhau thai nên không phụ thuộc vào môi trường bên ngoài như ở sự đẻ trứng, dù rằng ở chim

có sự ấp trứng, song ngay cả sự ấp trứng cũng vẫn phụ thuộc vào môi trường bên ngoài và sự ổn định của các điều kiện cần thiết cho sự phát triển của phôi của môi trường ngoài không thể bằng được môi trường trong của cơ thể mẹ

Câu 17 So sánh hình thức sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính Mỗi hình thức sinh sản cho ví dụ minh họa?

- Không có sự kết hợp giữa tế bào sinh

dục đực và tế bào sinh dục cái trong sự

thụ tinh

Ví dụ:

+ Sự phân đôi cơ thể của động vật

nguyên sinh…

+sinh sản sinh dưỡng: mọc chồi hoặc

tái sinh

của thủy tức

-Có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực

và tế bào sinh dục cái trong sự thụ tinh

Ví dụ:

+ Sự ghép đôi để trao đổi tinh dịch trong sinh sản của giun đất

+ Sự sinh sản của ĐVCXS…

CHƯƠNG VIII: ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI

Câu 18 Nêu các biện pháp đấu tranh sinh học và các ví dụ minh họa cho các biện pháp đó?

Trả lời:

- Sử dụng thiên địch trực tiếp tiêu diệt sinh vật gây hại như dùng gia cầm, cóc, chim sẻ, thằn lằn để tiêu diệt sâu bọ

- Sử dụng thiên địch đẻ trứng vào sâu hại hay trứng sâu hại như: dùng ong mắt đỏ tiêu diệt trứng sâu xám

- Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm diệt vi sinh vật gây hại như: Vi khuẩn myoma và vi khuẩn calixi

Trang 8

Trả lời:

- Động vật quý hiếm là những động vật có giá trị về những mặt sau: thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu công nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu đồng thời nó phải là động vật trong vòng 10 năm trở lại đây có số lượng giảm sút trong tự nhiên

- Để bảo vệ động vật quý hiếm cần đẩy mạnh việc bảo vệ môi trường của chúng, cấm săn bắn, buôn bán trái phép, cần đẩy mạnh việc chăn nuôi và xây dựng các khu dự trữ thiên nhiên

Câu 20.Giải thích các cấp độ phân hạng động vật quí hiếm

Các cấp độ:

+ Rất nguy cấp: số lượng cá thể giảm 80%

+ Nguy cấp: giảm 50%

+ Sẽ nguy cấp: giảm 20%

+ Ít nguy cấp: loài được nuôi hoặc bảo tồn

3 Kiểm tra đánh giá:

- Sự tiến hóa của động vật được thể hiện như thế nào?

- Nêu tầm quan trọng thực tiễn của động vật?

4 Dặn dò:

- Học bài chuẩn bị cho tiết kiểm tra học kỳ II

- Soạn bài mới

Ngày đăng: 22/09/2015, 07:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w