1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết kế hồ chứa nước loọng luông – PA2

185 310 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 4,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuyến đập chính Trên tuyến có các lớp đất, đá phân bố theo thứ tự từ trên xuống như sau; Lớp 1a: Đất thổ nhưỡng, đất ruộng - sét pha màu xám vàng, xám nâu lẫn sạn, rễcây; kết cấu kém chặ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN.

Sau 14 tuần làm đồ án tốt nghiệp, với đề tài : “ Thiết kế hồ chứa nước LoongLuông PA2 ” Với sự phấn đấu nỗ lực của bản thân và sự hướng dẫn tận tình, chu đáocủa thầy giáo ThS Nguyễn Hoàng Long em đã hoàn thành đồ án đúng thời gian quyđịnh

Thời gian 14 tuần làm đồ án là khoảng thời gian rất bổ ích cho mỗi sinh viên trướckhi ra trường Giúp sinh viên hệ thống hoá, tổng hợp lại các kiến thức đã học trong 5năm trong thời gian theo học tại trường, tất cả các môn học đều rất cần thiết cho việclàm đồ án và phục vụ cho công việc thực tế Ngoài ra nó còn rèn luyện các kỹ năngđọc tài liệu, thu thập số liệu, suy nghĩ sáng tạo và là cầu nối cho lý thuyết và thực tếtrong việc thiết kế, thi công các công trình, là hành trang cho mỗi kỹ sư thủy lợi saukhi ra trường

Chính vì vậy Đồ án tốt nghiệp là một công trình đầu tay có ý nghĩa rất lớn đối với

em Tuy nhiên, trong khoảng thời gian 14 tuần với một khối lượng công việc, tính toántương đối lớn với trình độ còn hạn chế và kinh nghiệm thực tế chưa có nên trong đồ ánkhông thể tránh khỏi các sai sót và chưa hợp lý

Kính mong nhận được những ý kiến góp ý, chỉ bảo của các thầy, các cô để em cóthêm kiến thức hoàn thiện bản thân tốt hơn phục vụ cho công việc sau này

Cuối cùng em xin trân trọng cảm ơn thầy giáo ThS Nguyễn Hoàng Long đã tậntình chỉ bảo cho em hoàn thiện đồ án tốt nghiệp này

Kính chúc các thầy, các cô một lời chúc tốt đẹp nhất!

Em xin trân thành cảm ơn!

Hà Nội, Ngày 13 tháng 5 năm 2016

Sinh viên

Chu Thị Mai Anh

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CẢM ƠN 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 6

1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN: 6

1.1.1 Đặc điểm địa hình địa mạo : 6

1.1.2 Điều kiện thuỷ văn khí tượng 7

1.1.3.Điều kiện địa chất công trình: 13

1.1.4 Địa chất thuỷ văn: 23

1.1.5 Tình hình vật liệu xây dựng: 23

1.2 ĐIỀU KIỆN DÂN SINH KINH TẾ 24

1.2.1.Tình hình dân sinh kinh tế: 24

1.2.2.Hiện trạng thuỷ lợi và điều kiện cần thiết xây dựng công trình - tình hình quy hoạch nguồn nước trong vùng: 25

1.2.3.Phương hướng phát triển kinh tế: 26

1.3 CÁC PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC VÀ NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH: 26

1.3.1.Mục tiêu đầu tư: 26

1.3.2.Nhiệm vụ công trình 27

1.3.3.Diện tích sử dụng đất 27

1.3.4.Loại, cấp công trình 27

1.3.5.Thành phần công trình: 27

CHƯƠNG 2: CẤP CÔNG TRÌNH VÀ TÍNH TOÁN THUỶ VĂN 27

2.1.CẤP CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ TIÊU THIẾT KẾ 27

2.1.1.Xác định cấp bậc công trình: 27

2.1.2.Các chỉ tiêu thiết kế: 27

2.2.TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH MỰC NƯỚC CHẾT: 29

2.2.1.Tính toán cao trình mực nước chết ( MNC) 29

2.3.TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT HỒ 31

2.3.1.Dung tích hữu ích 31

2.3.2.Tính Vh chưa kể đến tổn thất: 31

2.3.3.Tính Vh có kể đến tổn thất: 32

2.3.4.Kết luận: 35

2.3.5.Kiểm tra xác định cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế: 35

Trang 3

2.4 TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ 36

2.4.1.Khái niệm và mục đích tính toán 36

2.4.2.Tài liệu tính toán: 37

2.4.3.Nguyên lý tính toán: 38

CHƯƠNG 3: THIẾT KÉ CHI TIẾT ĐẬP 44

3.1 Xác định kích thước đơn giản: 44

3.1.1 Tài liệu thiết kế: 45

3.1.2 Cao trình đỉnh đập: 45

3.1.3 Chiều rộng đỉnh đập: 52

3.1.4 Hệ số mái đập 52

3.1.5 Cơ đập: 53

3.1.6 Bảo vệ mái đập: 54

3.1.7 Thiết bị thoát nước thân đập: 56

3.2 Tính toán thấm: 57

3.2.1 Các trường hợp tính toán: 57

3.2.2 Các mặt cắt tính toán thấm: 58

3.2.3 Các mặt cắt tính toán thấm: 58

3.2.4 Tính toán thấm cho mặt cắt lòng suối: 58

3.2.5 Tính toán thấm cho mặt cắt sườn đồi phía tả: 65

3.2.6 Tính toán thấm cho mặt cắt sườn đồi phía phải: 68

3.2.7 Tính thổng lưu lượng và tổn thất nước do thấm qua đập đất: 70

3.3.1 Mục đích tính toán: 72

3.3.2 Trường hợp tính toán; 72

3.3.3 Tài liệu tính toán: 73

3.3.4 Phương pháp tính toán: 73

4.1.Kiểm tra khả năng tháo 90

4.1.3 Tính lại các hệ số , m 90

4.2 Quy mô tràn xả lũ: 93

4.2.1 Cửa vào: 93

4.2.2 Ngưỡng tràn: 93

4.2.3 Dốc nước: 93

4.2.4 Tiêu năng sau dốc và kênh dẫn hạ lưu: 94

4.3 Thiết kế ngưỡng tràn: 94

Trang 4

4.3.1 Thiết kế ngưỡng tràn theo điều kiện ổn định 94

4.3.2 Thiết kế ngưỡng tràn theo điều kiện ứng suất 95

4.3.3 Chọn trị số B 95

4.4 Tính toán thuỷ lực đường tràn xả lũ: 97

4.4.1.Tính toán độ sâu co hẹp sau ngưỡng: 97

4.5 Chọn cấu tạo chi tiết: 119

4.5.1 Kênh dẫn: 119

4.5.2.Tường cánh thượng lưu: 119

4.5.3 Ngưỡng tràn: 120

4.5.3.Trụ bên: 120

4.5.5.Trụ giữa: 120

4.5.6.Cầu giao thông: 120

4.5.7.Bản đáy đoạn dốc thu hẹp: 121

4.5.8.Tường đoạn dốc thu hẹp và đoạn dốc không đổi: 121

4.5.9.Bản đáy đoạn dốc không đổi: 121

4.5.10 Bể tiêu năng: 121

4.6 Kiểm tra ổn định tường bên: 121

4.6.1 Các trường hợp tính toán: 121

4.6.2 Số liệu tính toán: 122

4.6.3.Lựa chọn phương pháp: 122

CHƯƠNG V: THIẾT KẾ CỐNG NGẦM 130

5.1 Chọn tuyến cống: 130

5.2 Chọn hình thức cống: 130

5.3 Tính toán thuỷ lực cống: 130

5.3.1 Tài liệu tính toán: 130

5.3.2 Sơ bộ bố trí cống: 130

5.3.3 Thiết kế kênh hạ lưu cống: 131

5.3.4 Tính toán khẩu diện cống: 133

5.3.5 Kiểm tra trạng thái chảy và tính toán tiêu năng: 140

5.4 Tính toán tiêu năng: 150

5.5 Chọn cấu tạo và chi tiết cống: 150

5.5.1 Cấu tạo cửa vào, cửa ra: 150

5.5.2 Thân cống: 151

5.5.3 Tháp van: 152

Trang 5

CHƯƠNG VI: CHUYÊN ĐỀ KỸ THUẬT 153

6.1 Các trường hợp và phương pháp tính toán: 153

6.1.1 Các trường hợp tính toán: 153

6.1.2 Số liệu tính toán: 153

6.1.3 Xác định phương trình đường bão hoà tại vị trí đặt cống ngầm: 154

6.2 Xác định các ngoại lực tác dựng lên cống: 156

6.2.1 Áp lực đất: 157

6.2.2 Áp lực nước: 157

6.2.3 Trọng lượng bản thân: 158

6.3 Xác định nội lực cống ngầm: 160

6.3.1 Mục đích tính toán: 160

6.3.2 Phương pháp tính toán: 160

6.3.3 Nội dung tính toán: 161

6.3.4 Biểu đồ nội lực cuối cùng: 166

6.4 Tính toán và bố trí cốt thép: 168

6.4.1 Tài liệu tính toán: 169

6.4.2 Tính toán cốt thép dọc chịu lực: 170

6.5 Tính toán cốt thép ngang ( cốt xiên) 178

6.5.1 Điều kiện tính toán: 178

6.4.3 Kiểm tra khả năng chống nứt: 182

TÀI LIỆU THAM KHẢO 185

Trang 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:

1.1.1 Đặc điểm địa hình địa mạo :

1.1.1.1.Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình, địa mạo khu vực dự án:

Hồ chứa nước Loong Luông có diện tích lưu vực khoảng 2,2 km2 thuộc sườn ĐôngNam dãy núi cao lên đến 1200m Dòng chính bắt nguồn từ độ cao trên 1100m Lòng

hồ có dạng mở rộng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam kéo dọc theo 2 lòng khe suốiLoọng Nghịu và Loọng Luông Phía nhánh phải – suối Loọng Nghịu lòng thung lũnghẹp sườn dốc; phía nhánh Loọng Luông lòng thung lũng mở rộng hơn với sườn đồithoải < 300 và được ngăn cách bởi dải đồi cáo cao độ từ 1045m đến 1025m Phần bụng

hồ có cao độ từ 1020,0m ÷ 1005,0m dốc dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Khu vựctuyến đập chính cắt ngang thung lũng rộng có địa hình bằng phẳng; các tuyến đập phụ

đi qua các eo yên ngựa gối với các sườn đồi có độ dốc từ 250 ÷ 400

Nhìn chung khu vực công trình có địa hình phức tạp, hầu hết diện tích đất tự nhiên

là đồi, núi cao, có độ dốc lớn và bị chia cắt mạnh So với mực nước biển, độ cao trungbình là 950m, nơi có cao độ cao nhất là 1.544m, thấp nhất là 550m Về tổng thể, địahình khu vực có hướng thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam và cơ bản được chiathành hai vùng chính:

+ Vùng núi: Hầu hết các núi vùng này là đồi dốc có cao độ trung bình 1200 ÷1544m so với mực nước biển, địa hình vùng này rất hiểm trở, nhiều chỗ vách dựngđứng, cheo leo, đỉnh lởm chởm tập trung nhiều phía Đông Bắc Trong vùng nàykhông có núi đá mà chỉ là sườn đồi dốc, thoát nước nhanh và có độ thấm cao làm chotầng đất mặt vùng này thường khô ngay cả sau những trận mưa rào, do đó về mùa khôvùng này thường thiếu nước nghiêm trọng

+ Vùng đồi đất bằng: Là vùng gồm các đồi núi nhỏ, độc lập dạng bát úp, chia cắtđịa hình thành lòng chảo nhỏ xen kẹp các khe nhỏ, có cao độ thay đổi từ 550 ÷ 1000m,được phân bố ở hầu hết các bản Các dãy núi được hình thành trên sét đỏ lẫn cát kếtphong hóa mạnh, biến chất, có đỉnh thoải bằng, độ dốc hai bên sườn núi tương đốibằng Các thung lũng đã được nhân dân khai thác để canh tác trồng lúa hoặc cây màu

và ao cá, trang trại Thảm thực vật phát triển rất đa dạng và phong phú, những nơi cònrừng tầng đất dày, đất đai còn tốt

Trang 7

1.1.1.2 Quan hệ Z = f(V), Z = f(F) lòng hồ Loọng Luông I

1.1.2 Điều kiện thuỷ văn khí tượng

1.1.2.1 Tổng quan về đặc trưng khí tượng:

Trong vùng tuyến gần công trình có trạm khí tượng Điện Biên có các yếu tố quan trắckhí tượng tương đối dài (từ 1957 đến nay) Chất lượng đo đạc đảm bảo phục vụ thiết

kế tính toán công trình

Ngoài ra, xung quanh còn có trạm đo mưa Mường Pôn, Mường Mun, Thác Bay, NứaNgàm

Thời kỳ quan trắc và các yếu tố quan trắc của các trạm ghi trong bảng 2.1

Bảng 2 2 Tình hình quan trắc của các trạm khí tượng

1.1.2.2 Khí tượng :

1.1.2.2.1 Đặc điểm chung về khí hậu – khí tượng

Khí hậu vùng dự án nói chung chịu ảnh hưởng của vùng nhiệt đới gió mùa:nắng nóng, mưa nhiều, độ ẩm cao, bốc hơi nhiều Nhiệt độ mang đặc trưng của vùngmiền núi, nhiệt độ lên cao vào những tháng mùa hè và giảm đáng kể vào những thángmùa đông, có thời điểm xuống tới gần 00 C Mưa chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từtháng 5 đến tháng 9, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3, tháng 10 và tháng 4 là hai thángchuyển tiếp Lượng mưa phân phối không đều, chiếm tỷ lệ lớn trong mùa mưa; mùakhô lượng mưa ít, tuy nhiên vào tháng 4, tháng 10 có thể xuất hiện một vài trận mưa

Trang 8

Độ ẩm tươngđối (U%)

Tốc độgió TB(Vm/s)

Lượng bốc hơi ốngPiche (Z mm)

Trang 9

Gần vị trí lưu vực có trạm Nứa Ngàm (F = 125 km2) quan trắc dòng chảy ngày từ

1970 – 1974; trạm Bản Yên (F = 638 km2) quan trắc dòng chảy từ 1976 đến nay; trạmThác Bay trên sông Nậm Rốm quan trắc dòng chảy từ năm 1959 ÷1962 Trạm BảnYên có diện tích lưu vực quá lớn so với vùng nghiên cứu, trạm Nứa Ngàm ở gần lưuvực tính toán nhất, tuy nhiên có chuỗi tài liệu quá ngắn nên chỉ dùng để tính toán phânphối dòng chảy năm của lưu vực

Bảng 2 6 Tình hình quan trắc của các trạm thuỷ văn

1.1.2.3.1 Mưa:

+ Lượng mưa bình quân lưu vực: X0 = 1729,0 (mm)

+ Lượng mưa gây lũ:

Bảng 2 7 Lượng mưa 1 ngày lớn nhất thiết kế tại trạm Điện Biên

Trang 10

- Lưu lượng dòng chảy trung bình nhiều năm:

- Phân phối dòng chảy năm thiết kế:

Bảng 2 9 Phân phối dòng chảy năm thiết kế tại tuyến hồ chứa và tuyến đập dâng

- Lưu lượng đỉnh lũ tại các vị trí tuyến công trình ghi trong bảng 2.10 và 2.11

Bảng 2 10 Lưu lượng đỉnh lũ tại vị trí tuyến hồ

- Đường quá trình lũ ứng với các tần suất tại tuyến hồ ghi trong bảng 2.12:

Bảng 2.12 Đường quá trình lũ lưu vực hồ chứa Loong Luông 1

Trang 11

P = 0,1% P = 0,2% P = 0,5% P = 1% P = 1,5% P = 2% P = 10% T

Q (m3/s )

T (h)

Q (m3/s )

T (h)

Q (m3/s )

T (h)

Q (m3/s )

T (h)

Q (m3/s )

T (h) Q(m3/s)

0,16 - 0,1

-0,32 0,22 0,3

2 0,17 0,33 0,15 0,34 0,13 0,34 0,12 0,34 0,12 0,37 0,080,49 3,60 0,4

9 2,77 0,50 2,43 0,51 2,17 0,51 2,05 0,51 1,94 0,55 1,340,65 13,65 0,6

5 10,50 0,66 9,25 0,68 8,30 0,68 7,79 0,68 7,38 0,73 5,100,81 28,86 0,8

1 22,20 0,83 19,50 0,84 17,40 0,84 16,40 0,85 15,50 0,92 10,700,97 43,94 0,9

7 33,80 0,99 29,70 1,01 26,50 1,01 25,00 1,03 23,70 1,10 16,301,13 56,94 1,1

3 43,80 1,16 38,50 1,18 34,30 1,18 32,40 1,20 30,70 1,28 21,201,29 65,52 1,2

9 50,40 1,32 44,30 1,35 39,60 1,35 37,30 1,37 35,30 1,47 24,401,46 70,59 1,4

6 54,30 1,49 47,70 1,52 42,60 1,52 40,20 1,54 38,00 1,65 26,201,62 72,02 1,6

2 55,40 1,65 48,70 1,69 43,50 1,69 41,00 1,71 38,80 1,83 26,801,78 70,59 1,7

8 54,30 1,82 47,70 1,86 42,60 1,86 40,20 1,88 38,00 2,02 26,201,94 67,73 1,9

4 52,10 1,98 45,80 2,03 40,90 2,03 38,60 2,05 36,50 2,20 25,202,10 63,31 2,1

0 48,70 2,15 42,80 2,20 38,20 2,20 36,10 2,22 34,20 2,38 23,602,26 58,37 2,2

6 44,90 2,31 39,40 2,37 35,20 2,37 33,20 2,39 31,40 2,57 21,702,43 53,30 2,4

3 41,00 2,48 36,00 2,53 32,20 2,53 30,40 2,56 28,70 2,75 19,802,59 47,58 2,5

9 36,60 2,64 32,10 2,70 28,70 2,70 27,10 2,73 25,60 2,93 17,702,75 42,51 2,7

5 32,70 2,81 28,70 2,87 25,60 2,87 24,20 2,90 22,90 3,12 15,802,91 37,44 2,9

1 28,80 2,97 25,30 3,04 22,60 3,04 21,30 3,08 20,20 3,30 13,903,07 33,15 3,0

7 25,50 3,14 22,40 3,21 20,00 3,21 18,90 3,25 17,90 3,48 12,303,23 28,86 3,2

3 22,20 3,30 19,50 3,38 17,40 3,38 16,40 3,42 15,50 3,67 10,70

Trang 12

P = 0,1% P = 0,2% P = 0,5% P = 1% P = 1,5% P = 2% P = 10% T

Q (m3/s )

T (h)

Q (m3/s )

T (h)

Q (m3/s )

T (h)

Q (m3/s )

T (h)

Q (m3/s )

T (h) Q(m3/s)

3,56 21,58 3,5

6 16,60 3,64 14,60 3,72 13,00 3,72 12,30 3,76 11,60 4,03 8,003,88 15,86 3,8

8 12,20 3,97 10,70 4,05 9,60 4,05 9,02 4,10 8,54 4,40 5,904,20 11,52 4,2

0 8,86 4,30 7,79 4,39 6,95 4,39 6,56 4,44 6,21 4,76 4,294,53 8,65 4,5

3 6,65 4,63 5,84 4,73 5,22 4,73 4,92 4,78 4,66 5,13 3,214,85 6,19 4,8

5 4,76 4,96 4,19 5,07 3,74 5,07 3,53 5,13 3,34 5,50 2,305,66 2,67 5,6

6 2,05 5,78 1,80 5,91 1,61 5,91 1,52 5,98 1,44 6,41 0,996,47 1,15 6,4

7 0,89 6,61 0,78 6,76 0,70 6,76 0,66 6,83 0,62 7,33 0,438,08 0,22 8,0

8 0,17 8,26 0,15 8,45 0,13 8,45 0,12 8,54 0,12 9,16 0,089,70 - 9,7

Trang 13

Bảng 1.19 Lượng nước đến (WQ) - Lượng nước dùng (Wq)

Theo các tài liệu địa chất đã nghiên cứu thì các hoạt động kiến tạo trong khu vực

đã diễn ra vào thời kỳ Paleozoi thượng – Mezozoi hạ (P3 – T1), kết quả đã hình thành

hệ đứt gãy lớn Điện Biên – Lai Châu dài hàng trăm km với các tổ hợp thạch kiến tạogồm đá macma xâm nhập; Đứt gãy khá dốc và hoạt động cho đến Kainozoi theo cơchế trượt bằng và gần đây vẫn còn các trận động đất khá mạnh Theo bản đồ phânvùng động đất Việt Nam và các tài liệu nghiên cứu của Viện Vật lý địa cầu thuộcTrung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ Quốc gia, khu vực công trình là vùng cóthể chịu ảnh hưởng của trấn động từ điểm tâm trấn cực đại nằm cách công trìnhkhoảng 15 ÷ 20 Km về phía Đông Bắc, tạo ra động đất cấp I0max = VII (MKS,MM) vớicường độ Msmax = 5,5 độ Richter, tần suất khoảng 150 năm một lần

Hồ Loọng Luông 1 về phía thượng lưu và vai đập được bao bọc bởi các triền đồicao tới trên 1050m hình thành bởi tầng đá Điorit và Granodiorit, ngoại trừ về phía vaiphải đập có eo yên ngựa thấp hơn cao trình mực nước dâng của hồ nên cần phải đắp bổxung đập phụ, do vậy vấn đề thấm mất nước sang lưu vực khác là ít có khả năng xảy

ra Tuy nhiên, do đặc điểm của lớp phong hóa khá dày có tính thấm ở một số vùng đạtđến mức trung bình nên vấn đề thấm mất nước từ hồ chủ yếu chỉ có thể xảy ra tại khuvực các đầu vai đập và nền đập; đặc biệt tại nền đập có lớp cuội sỏi lũ tích lòng suối cổnằm ở khá sâu sẽ là những điều kiện khá thuận lợi quá trình thấm mất nước của hồ qua

Trang 14

1.1.3.2 :Địa chất địa điểm xây dựng công trình:

1.1.3.2.1 Khu vực lòng hồ:

Với cao trình thiết kế của mực nước dâng bình thường cho thấy hầu hết đường viền

hồ và bờ hồ nằm trong phạm vi khu vực địa hình có độ dốc không lớn, khoảng từ 150 ÷

250 và được cấu tạo bởi các tầng đất sét pha đến sét có tính dính cao; mặt khác lớp thựcvật phát triển khá dày nên hiện tượng sạt trượt và tái tạo bờ hồ là ít có khả năng xảy ra.Trong trường hợp bề mặt địa hình tự nhiên bị phá vỡ khi khai thác đất đắp tại lòng hồthì cần lưu ý tạo mái dốc hợp lý để trách hiện tượng sạt lở sau này Do lưu vực nhỏ,ngắn nên quá trình bồi lắng hồ là rất hạn chế, chủ yếu chỉ là lượng bùn sét lơ lửng1.1.3.2.2 Tuyến đập chính

Trên tuyến có các lớp đất, đá phân bố theo thứ tự từ trên xuống như sau;

Lớp 1a: Đất thổ nhưỡng, đất ruộng - sét pha màu xám vàng, xám nâu lẫn sạn, rễcây; kết cấu kém chặt, trạng thái từ dẻo cứng đến nửa cứng Lớp phân bố trên bề mặtđất tự nhiên với chiều dày từ 0,3 ÷ 0,7m

Lớp 1b: Cuội sỏi lẫn cát sạn bồi tích lòng suối kết cấu rời rạc, kém chặt, nguồngốc aQ Cuội sỏi đa màu, độ mài mòn kém, kích thước trung bình từ 2 ÷ 6cm chiếm đaphần Trên mặt cắt lớp này chỉ gặp tại vị trí lòng khe Loọng Nghịu với diện phân bốhẹp và bề dày 1,0m

Lớp 2a: Sét pha nhẹ màu xám đen, xám nâu lẫn sạn, nguồn gốc bồi tích suối

aQ Đất có trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng phân bố cục bộ thành lớp mỏng chỉ gặptại mặt cắt thượng lưu với chiều dày lớn nhất là 1,4m

Lớp 2b: Đất sét pha nặng lẫn ít sạn, sỏi xám vàng, xám xanh nguồn gốc bồi lũ

Trang 15

tích (aQ); Đất có trạng thái từ dẻo mềm đến dẻo cứng kết cấu chặt vừa Trong phạm vikhu vực đầu mối lớp có chiều dày từ 1,6 ÷ 4,8m phân bố rộng khắp trong phạm vi lòngthung lũng từ cao trình +1006,0 trở xuống

Lớp 2c: Đất sét pha nặng màu xám xanh, xám trắng lẫn sạn và hữu cơ màu xámđen, nguồn gốc bồi lũ tích (aQ); Đất có trạng thái dẻo mềm, kết cấu kém chặt, tính nénlún trung bình Trong phạm vi khu vực đầu mối lớp chỉ phân bố tập trung tại thềm tráikhe Loọng Nghịu trên phạm vi hẹp với chiều dày 5,0m Lớp có tính thấm yếu (K =5,02.10-5cm/s) Lớp này cần được bóc bỏ khi xây dựng đập

Lớp 4: Hỗn hợp cuội dăm lẫn cát sạn màu mâu xám trắng kết cấu chặt, nguồngốc bồi lũ tích lòng suối cổ (apQ) Lớp này phân bố trực tiếp trên bề mặt tầng đá gốcphong hóa, gặp tại phía lòng thung lũng phần khe suối Loọng Luông và kéo dài quamặt cắt thượng và hạ lưu đập; chiều dày trung bình của lớp biến đổi từ 1,0m đến 3,0m.Đất có tính thấm nước trung bình với K = 1,06.10-3 cm/s

Lớp 5: Sét pha sạn sỏi mầu nâu đỏ, nâu vàng kết cấu chặt vừa; trạng thái dẻocứng đến nửa cứng, nguồn gốc pha tàn tích d,eQ Lớp phân bố chủ yếu trên các sườnđồi cao ngay dưới lớp 1a; tập trung tại 2 phía đầu vai đập và dông núi ngăn 2 khe suối.Chiều dày trung bình của lớp biến đổi từ 2,5 ÷ 4,0m Lớp có tính thấm yếu (K =4,59.10-5 cm/s)

Lớp 6a: Đá Granoddiorit phong hoá koàn toàn, đá bị biến đổi thành đất có màuxám vàng, xám đen lẫn sạn sỏi; trạng thái của đất từ dẻo cứng đến nửa cứng Trên mặtcắt tuyến đập, lớp này phân bố không liên tục chỉ gặp chủ yếu tại khu vực sườn vai tráiđập và dông đồi ngăn 2 khe suối với chiều dày lớp biến đổi mạnh từ 0,8 ÷ 7,0m Lớp

có tính thấm nước trung bình K = 1,97.10-4cm/s, đôi chỗ nước còn bị mất hoàn toànkhi thí nghiệm Đây là lớp đá gốc bị phong hóa song còn giữ nguyên cấu trúc của đá

mẹ với kết cấu kém chặt, tính thấm nước trung bình cần lưu ý trong tính toán và thiết

kế đập

Lớp 6b: Đá Granoddiorit phong hoá mãnh liệt, phần lớn đá bị biến đổi thành đấtsét pha màu xám vàng, xám đen đốm trắng lẫn dăm sạn sỏi;dăm mảnh đá gốc mềm bởcòn chứa nhiều felspat dùng tay dễ bóp vỡ, khi khoan nõn khoan tiêu gần như hoàntoàn, chỉ số RR = 0,0 ÷ 10,0%, RQD = 0% Đất thường có trạng thái từ dẻo cứng đếnnửa cứng, chặt vừa Trên mặt cắt tuyến đập, lớp này phân bố rộng khắp với chiều dày

Trang 16

lớn và biến đổi từ 10,0m đến trên 20m Lớp có tính thấm nước yếu với hệ số thấmtrung bình từ thí nghiệm đổ nước là K= 3,6.10-5cm/s; lưu lượng thấm theo kết quả épnước là q = 0,041 l/ph.m.m tương đương K = 6,37.10-5cm/s

Lớp 7: Đá Riolít phong hoá mạnh - vừa, nứt nẻ ít màu xám nâu, xám ghi, xámvàng đốm trắng Đá có cường độ cứng vừa dùng búa đập từ 1 ÷ 3 nhát mới vỡ; Chỉ số

RR = 5,0 ÷ 30,0%, RQĐ = 5 ÷ 15% Lớp có tính thấm nước trung bình, lưu lượngthấm q = 0,081 l/phút.m.m với hệ số thấm tương đương K = 1,25.10-4cm/s

Đánh giá điều kiện địa chất công trình tuyến đập chính:

Theo kết quả khảo sát cho thấy cấu trúc mặt cắt địa chất vùng tuyến đập đượcđặc trưng như sau :

* Khu vực lòng các thung lũng từ cao trình +1005,00 trở xuống :

- Phần phía trên là các lớp có nguồn gốc bồi tích lòng suối và thềm suối gồmcác lớp 1b, 2a, 2b, 2c và lớp 4 với diện phân bố không đồng đều, chiều dày khá biếnđộng Trong các lớp tầng phủ tại lòng thung lũng đã nêu trên nhận thấy: các lớp 1b và2c có đặc điểm phân bố trên diện hẹp; đặc tính cơ lý đặc trưng là độ chặt kém, kết cấurời rạc tính nén lún cao và tính thấm tương đối lớn không phù hợp làm nền công trình,cần phải được bóc bỏ Các lớp 2b và lớp 4 có diện phân bố rộng trong phạm vi khuvực tuyến, chiều dày các lớp này tương đối lớn Xét theo các tính chất cơ lý của lớpnhận thấy, các lớp này có sức chịu tải tương đối tốt, về tính thấm lớp 2b có tính thấmyếu đủ điều kiện để làm nền công trình Riêng lớp 4 với diện phân bố rộng, song cótính thấm nước lớn và phân bố dưới sâu nên cần có biện pháp xử lý chống thấm phùhợp

- Phía dưới là các lớp 6a, 6b và 7 là các đới phong hóa từ mãnh liệt đến mạnhcủa tầng đá gốc Theo đặc tính cơ lý của chúng cho thấy tất cả các lớp này đều đảmbảo khả năng ổn định về lún cho đập; tuy nhiên, kết quả thí nghiệm cho thấy lớp 6a vàlớp 7 là các lớp có tính thấm trung bình, trong đó trên mặt cắt tuyến, lớp 6a phân bốngay sau lớp 4 là lớp có tính thấm nước lớn do đó việc xử lý chống thấm tại nền đậpcần phải xử lý đồng thời cho cả lớp 6a Đối với lớp 7, tùy theo chiều cao cột nước ảnhhưởng để chọn chiều sâu cần phải xử lý

* Tại phạm vi các sườn vai đập và dông đồi phân thủy của 2 khe suối cho thấy:

Trang 17

Phần trên mặt gồm các lớp 1a và 5 phân bố với chiều dày từ 2,3 ÷ 4,0m; quaphân tích cho thấy loại trừ lớp 1a là cần phải bóc bỏ hoàn toàn thì lớp 5 là lớp có đủđiều kiện làm nền của công trình.

Phía dưới tiếp theo là các lớp 6a và 6b; theo kết quả thí nghiệm cho thấy các lớp này

về sức chịu tải đủ điều kiện làm nền công trình; tuy nhiên, như đã nêu, lớp 6a không

đủ điều kiện về tính thấm nước nên cũng cần được xử lý Trong đó cần lưu ý phạm vi

xử lý của lớp 6a cần phải vượt khỏi cao trình của mực nước dâng gia cường của hồ1.1.3.2.3 Tuyến đập phụ

Đặc điểm phân bố các lớp tại nền tuyến như sau:

Lớp 1a: Đất thổ nhưỡng - sét pha màu xám vàng, xám nâu lẫn sạn, rễ cây kếtcấu kém chặt, trạng thái nửa cứng Lớp phân bố trên bề mặt đất tự nhiên với chiều dàylớn nhất là 1,5m Lớp này cần bóc bỏ hoàn toàn khi thi công đập

Lớp 5: Sét pha sạn sỏi mầu nâu đỏ, nâu vàng kết cấu chặt vừa; trạng thái dẻocứng đến nửa cứng, nguồn gốc pha tàn tích d,eQ Tại tuyến lớp phân bố trên toàn bộchiều dài với chiều dày > 3,5m và chưa kết thúc

Nhìn chung tại tuyến đập phụ địa chất nền có cấu tạo khá đơn giản gồm 02 lớp;trong đó lớp 1a là hỗn hợp đất lẫn rễ cây nên cần được bóc bỏ hoàn toàn Đập phụ cóchiều cao không lớn nên với đặc điểm, tính chất của lớp 5 thì nền đập không cần bất

cứ biện pháp xử lý nào khác

1.1.3.2.4 Tuyến tràn

Các lớp đất đá gặp trên tuyến theo thứ tự từ trên xuống như sau:

Lớp 1a: Đất thổ nhưỡng, đất ruộng - sét pha màu xám vàng, xám nâu lẫn sạn, rễcây kết cấu kém chặt, trạng thái từ dẻo cứng đến nửa cứng Lớp phân bố tại phần trêncùng của mặt cắt từ HK11 đến chân suối Loong Nghịu với chiều dày từ 0,2 ÷ 0,4m

Lớp 3a: Cát sạn màu xám nâu, xám đên kết cấu rời rạc; nguồn gốc bồi tích lòngsuối aQ Trên mặt cắt lớp này chỉ gặp tại vị trí lòng suối với chiều dày 1,2m

Lớp 4: Hỗn hợp cuội dăm kích thước từ 2,0 ÷ 6,0cm lẫn cát sạn màu mâu xámtrắng kết cấu chặt vừa, nguồn gốc bồi lũ tích lòng suối cổ (apQ) Lớp phân bố dưới lớp

3 tại vị trí lòng suối và nằm trực tiếp trên bề mặt tầng đá gốc phong hóa với chiều dày1,8m Đất có tính thấm nước trung bình với K = 3,09.10-3 cm/s

Lớp 5: Sét pha sạn sỏi mầu nâu đỏ, nâu vàng kết cấu chặt vừa; trạng thái dẻo

Trang 18

cứng đến nửa cứng, nguồn gốc pha tàn tích d,eQ Lớp phân bố chủ yếu trên phạm vithân tràn với chiều dày từ 3,0 ÷ 4,0m Lớp có tính thấm yếu K = 4,32 10-5cm/s

Lớp 6a: Đá Granoddiorit phong hoá koàn toàn, đá bị biến đổi thành đất có màuxám vàng, xám đen lẫn sạn sỏi; trạng thái của đất từ dẻo cứng đến nửa cứng Trên mặtcắt tuyến, lớp này phân bố liên tục từ đầu tuyến đến cuối tuyến với chiều dày biến đổikhá lớn: trung bình từ 1,0 ÷ 3,0m đặc biết tại phạm vi ngưỡng tràn và bể tiêu năng lớp

có chiều dày đạt trên 6,5m Đất có tính thấm nước yếu đến trung bình K = 4,03 ÷6,01.10-5 cm/s Các đặc trưng cơ lý của đất cho thấy lớp có sức chịu tải tương đối tốtR0 = 1,74 kG/cm2 song tính nén lún của đất ở mức trung bình a0-1 = 0,057cm2 /kG; E0 =78,5 kG/cm2 Đây là lớp đá gốc bị phong hoá song còn giữ nguyên cấu trúc của đá mẹvới kết cấu kém chặt, tính nén lún trung bình cần lưu ý trong tính toán và thiết kế

Lớp 6b: Đá Granoddiorit phong hoá mãnh liệt, phần lớn đá bị biến đổi thành đấtsét pha màu xám vàng, xám đen đốm trắng lẫn dăm sạn sỏi; dăm mảnh đá gốc mềm bởcòn chứa nhiều felspat dùng tay dễ bóp vỡ, khi khoan nõn khoan tiêu gần như hoàntoàn Đất thường có trạng thái từ dẻo cứng đến nửa cứng, kết cấu chặt vừa Trên mặtcắt tuyến, tại phần thân tràn lớp này phân bố rộng khắp từ từ cao trình +1 013 trởxuống thấp dần theo dạng bề mặt địa hình tự nhiên Tại vị trí bể tiêu năng – lòng suối

bề mặt lớp gặp tại cao trình +998,4 Lớp có tính thấm nước yếu với kệ số thấm trungbình là K= 4,10 x 10-5 cm/s; Lớp có sức chịu tải trung bình, tính nén lún nhỏ R0 = 1,74kG/cm2; E0 = 78,5 kG/cm2 đủ điều kiện làm nền cho tràn

Đánh giá điều kiện địa chất tuyến tràn:

Dọc toàn bộ tuyến tràn, nền được đặc trưng bởi 2 kiểu cấu trúc riêng biêt: + Phần từ ngường và thân tràn cấu trúc của nền gồm 3 lớp trong đó phần trên làlớp sét pha nguồn gốc tàn tích nằm trên cao trình ngưỡng và đáy tràn Phía dưới caotrình ngưỡng là các lớp đá nền phong hóa mãnh liệt 6a đến rất mạnh 6b

+ Phần đuôi tràn – bể tiêu năng, nền được đặc trưng bởi phần trên là các lớp 3a

và 4 là các lớp cuội, cát nguồn gốc bồi tích aQ, kết cấu rời rạc; phía dưới là các lớp đá

có mức độ phong hóa mãnh liệt đến mạnh

Như vậy, với cao trình ngưỡng tràn +1022,10m nên đáy tràn hầu hết đặt trênlớp 6a; đây là lớp về cường độ cho phép làm nền của tràn tuy nhiên do lớp có tínhthấm từ yếu đến trung bình cần phải được cần được xử lý chống thấm bằng chân khay

Trang 19

hoặc màng chống thấm để hạn chế dòng thấm qua đáy Tại phạm vi hố tiêu năng docác lớp 3a, 4 có kết cấu rời rạc nên cần phải bóc bỏ Phần đáy bể đặt trên lớp phonghóa mãnh liệt nên cũng cần phải được gia cố chắc chắn.

1.1.3.2.5 Tuyến cống

Đặc điểm phân bố các lớp đất như sau:

Lớp 1a: Đất thổ nhưỡng, đất ruộng - sét pha màu xám vàng, xám nâu lẫn sạn, rễcây kết cấu kém chặt, trạng thái từ dẻo cứng đến nửa cứng Lớp phân bố trên bề mặtđất tự nhiên với chiều dày từ 0,4m ÷ 0,7m

Lớp 2c: Đất sét pha nặng màu xám xanh, xám trắng lẫn sạn và hữu cơ màu xámđen, nguồn gốc bồi lũ tích (aQ); Đất có trạng thái dẻo mềm, kết cấu kém chặt, tính nénlún trung bình

Lớp 3b: Cát pha xen kẹp sét pha mầu xám đen, trạng thái dẻo mềm Trên mặtcắt tuyến cống lớp chỉ phân bố tại khu vực thượng lưu với chiều dày 2,2m, cao trìnhđáy lớp kết thúc tại + 999,9m

Lớp 5: Sét pha sạn sỏi mầu nâu đỏ, nâu vàng kết cấu chặt vừa; trạng thái dẻocứng đến nửa cứng, nguồn gốc pha tàn tích d,eQ Trên mặt cắt lớp phân bố chủ yếu vềphía hạ lưu công kể tù vị trí hố khoan HK17 với chiều dày 1,0m

Lớp 6a: Đá Granoddiorit phong hoá koàn toàn, đá bị biến đổi thành đất có màuxám vàng, xám đen lẫn sạn sỏi; trạng thái của đất từ dẻo cứng đến nửa cứng Trên mặtcắt tuyến cống, lớp này phân bố khá đều khắp, bề mặt lớp trên tuyến ít biến đổi gặp ởcao trình +999,45 ÷ + 999,97m; tuy nhiên chiều dày lớp có xu thế tăng dần từ thượnglưu (2,5m) về hạ lưu (đến 9,5m) Đây là lớp đá gốc bị phong hoá song còn giữ nguyêncấu trúc của đá mẹ với kết cấu kém chặt, sức chịu tải và tính nén lún trung bình, chiềudày lớp biến đổi lớn do vậy, cần lưu ý trong tính toán thiết kế

Lớp 6b: Đá Granoddiorit phong hoá mãnh liệt, phần lớn đá bị biến đổi thành đấtsét pha màu xám vàng, xám đen đốm trắng lẫn dăm sạn sỏi;dăm mảnh đá gốc mềm bởcòn chứa nhiều felspat dùng tay dễ bóp vỡ, khi khoan nõn khoan tiêu gần như hoàntoàn Đây là lớp có sức chịu tải trung bình R0 =1,60 kG/cm2; tính nén lún nhỏ E0 =139,4 kG/cm2

Lớp 7: Đá Riolít phong hoá mạnh - vừa, nứt nẻ ít màu xám nâu, xám ghi, xámvàng đốm trắng Đá có cường độ cứng vừa dùng búa đập từ 1 ÷ 3 nhát mới vỡ; Chỉ số

Trang 20

RR = 5,0 ÷30,0%; RQĐ = 5 ÷ 15%

Đánh giá điều kiện điạ chất công trình tuyến cống: Điều kiện địa chất nền tuyến kháphức tạp trong đó phân trên mặt đến cao trình + 999,9m chủ yếu gặp các lớp đất cónguồn gốc bồi tích (lớp 2c và 3b) và lớp sườn tích 5 Nhìn chung các lớp này ngoàiđặc điểm chính là có diện phân bố không đều trên mặt cắt tuyến thì tính cất xây dựngtương đối kém không đủ điều kiện làm nền cống Phía dưới từ cao trình +999,9m gặpchủ yếu là các lớp đá gốc granodiorits phong hóa từ mãnh liệt đến rất mạnh Các lớpnày đều có sức mang tải tương đối tốt đủ điều kiện làm nền công trình

1.1.3.2.6 Tuyến kênh

1.1.3.2.6.1 Tuyến kênh hữu

Dọc theo tuyến kênh có các lớp đất phân bố như sau:

Lớp 1: Đất thổ nhưỡng - đất sét pha màu nâu xám, nâu vàng lẫn rễ cây, đất cótrạng thái từ dẻo mềm đến dẻo cứng; lớp này phân bố trên cùng và có mặt trên toàntuyến với chiều dày từ 0,3 ÷ 0,4m

Lớp 2b: Sét pha nặng mầu xám vàng xám xanh, nguồn gốc bồi tích, trạng tháiđất dẻo mềm đến dẻo cứng Trên mặt cắt lớp chỉ gặp tại phần đầu tuyến nơi bố trí đậpdâng đón nước, chiều dày 1,0m

Lớp 5: Sét pha sạn sỏi mầu nâu đỏ, nâu vàng kết cấu chặt vừa; trạng thái dẻocứng đến nửa cứng, nguồn gốc pha tàn tích d,eQ Lớp phân bố trên toàn bộ chiều dàimặt cắt với chiều dày từ 1,8m đến > 3,0m Đất có tính thấm nước yếu K = 4,1.10-

5cm/s; đất có sức chịu tải, tính nén lún nhỏ đủ điều kiện làm nền kênh

Lớp 6: Đá Granoddiorit phong hoá koàn toàn, đá bị biến đổi thành đất có màuxám vàng, xám đen lẫn sạn sỏi; trạng thái của đất từ dẻo cứng đến nửa cứng Trên mặtcắt lớp này phân bố khá đều khắp và nằm dứơi sâu ngay sau lớp 5

Đánh giá điều kiện địa chất công trình tuyến kênh Hữu: Từ kết quả khảo sát cho thấy,điều kiện địa chất tuyến kênh khá đơn giản, hầu hết các lớp đất phân bố trên mặt cắttuyến đều có tính chất xây dựng từ trung bình đến khá; tính thấm nước yếu Lớp đágốc nằm khá sâu phía dưới Với cấu trúc địa chất như trên hều hết tuyến kênh được đặttrên các lớp 5 và có đủ điều kiện để kênh ổn định và không xảy ra tổn thất nước củakênh

1.1.3.2.6.2 Đập dâng

Trang 21

Phân bố các lớp đất đá từ trên xuống như sau:

Lớp 1: Đất thổ nhưỡng - đất sét pha màu nâu xám, nâu vàng lẫn rễ cây; lớp cóchiều dày 0,3m phân bố chủ yếu tại thềm trái suối

Lớp 1b: Cuội sỏi lẫn cát sạn bồi tích lòng suối kết cấu rời rạc, kém chặt, nguồngốc aQ Cuội sỏi đa màu, độ mài mòn kém, kích thước trung bình từ 2 ÷ 6cm chiếm đaphần Trên mặt cắt, lớp này chỉ gặp tại vị trí lòng suối với chiều dày lớn nhất là 1,6m

Lớp 2b: Sét pha nặng mầu xám vàng xám xanh , nguồn gốc bồi tích, trạng tháiđất dẻo mềm đến dẻo cứng Trên mặt cắt lớp phân bố từ cao trình 980,0m trở xuốngnên chỉ gặp tại lòng suối và thềm trái; chiều dày lớp biến đổi từ 1,0 ÷ 1,7m Lớp cótính thấm nước yếu, sức chịu tải trung bình

Lớp 5: Sét pha sạn sỏi mầu nâu đỏ, nâu vàng kết cấu chặt vừa; trạng thái dẻocứng đến nửa cứng, nguồn gốc pha tàn tích d,eQ Lớp phân bố trên toàn bộ chiều dàimặt cắt với chiều dày từ 2,5m đến 4,8m; tại vai phải đập lớp xuất lộ trên mặt đất tựnhiên Đất có tính thấm nước yếu K = 2,5.10-5 cm/s; đất có sức chịu tải trung bình, tínhnén lún nhỏ đủ điều kiện làm nền đập

Lớp 6: Đá Granoddiorit phong hoá koàn toàn, đá bị biến đổi thành đất có màuxám vàng, xám đen lẫn sạn sỏi; trạng thái của đất từ dẻo cứng đến nửa cứng Trên mặtcắt lớp này phân bố khá đều khắp và nằm dứơi sâu ngay sau lớp 5

Nhận xét: Với đặc điểm phân bố của các lớp đất đá tại khu vực đập dâng nhậnthấy, ngoại trừ lớp 1b - cuội cát sỏi lòng suối có tính thấm cao, kết cấu rời rạc cần phảibóc bỏ hoàn toàn Còn lại, nhìn chung các lớp đất từ 2b, 5 đều có thể làm nền của côngtrình Tuy nhiên, để công trình đủ điều kiện ổn định thì móng của công trình cần đượcđặt trong lớp 5

1.1.3.2.6.3 Tuyến kênh Tả

Dọc theo tuyến kênh có các lớp đất phân bố như sau:

Lớp 1: Đất thổ nhưỡng - đất sét pha màu nâu xám, nâu vàng lẫn rễ cây, đất cótrạng thái từ dẻo mềm đến dẻo cứng; lớp này phân bố trên cùng và có mặt hầu như trêntoàn tuyến với chiều dày từ 0,3 ÷ 0,4m

Lớp 1b: Cuội sỏi lẫn cát sạn bồi tích lòng suối kết cấu rời rạc, kém chặt, nguồngốc aQ Cuội sỏi đa màu, độ mài mòn kém, kích thước trung bình từ 2 ÷ 6cm chiếm đaphần

Trang 22

Lớp 2a: Sét pha nhẹ màu xám đen, lẫn sạn, nguồn gốc bồi tích suối aQ Đất cótrạng thái dẻo mềm

Lớp 2b: Sét pha nặng mầu xám vàng lẫn ít sạn, nguồn gốc bồi tích, trạng tháiđất dẻo mềm đến dẻo cứng

Lớp 5: Sét pha sạn sỏi mầu nâu đỏ, nâu vàng kết cấu chặt vừa; trạng thái dẻocứng đến nửa cứng, nguồn gốc pha tàn tích d,eQ

Lớp 6: Đá Granoddiorit phong hoá hoàn toàn, đá bị biến đổi thành đất có màunâu đỏ, xám vàng, xám nâu lẫn sạn sỏi; trạng thái của đất từ dẻo cứng đến nửa cứng Đánh giá điều kiện địa chất công trình tuyến kênh Tả: Từ kết quả khảo sát cho thấy,điều kiện địa chất tuyến kênh khá đơn giản, hầu hết nền tuyến kênh đi trong lớp 5 làlớp có đủ điều kiện để đẩm bảo kênh ổn định và không xảy ra tổn thất nước của kênh

1.1.3.2.6.4 Tuyến xiphông số 1

Điều kiện địa chất tuyến như sau:

Lớp 2a: Sét pha nhẹ màu xám đen, lẫn sạn, nguồn gốc bồi tích suối aQ Đất cótrạng thái dẻo mềm

Lớp 5: Sét pha sạn sỏi mầu nâu đỏ, nâu vàng kết cấu chặt vừa; trạng thái dẻocứng đến nửa cứng, nguồn gốc pha tàn tích d,eQ

Lớp 6: Đá Granoddiorit phong hoá hoàn toàn, đá bị biến đổi thành đất có màunâu đỏ, xám vàng, xám nâu lẫn sạn sỏi; trạng thái của đất từ dẻo cứng đến nửa cứng

1.1.3.2.6.5 Tuyến xiphông số 2

Điều kiện địa chất tuyến như sau:

Lớp 1b: Cuội sỏi lẫn cát sạn bồi tích lòng suối kết cấu rời rạc, kém chặt, nguồngốc aQ Cuội sỏi đa màu, độ mài mòn kém, kích thước từ 2 ÷ 6cm chiếm đa phần

Lớp 2b: Sét pha nặng mầu xám vàng lẫn ít sạn, nguồn gốc bồi tích, trạng tháiđất dẻo mềm đến dẻo cứng

Lớp 5: Sét pha sạn sỏi mầu nâu đỏ, nâu vàng kết cấu chặt vừa; trạng thái dẻocứng đến nửa cứng, nguồn gốc pha tàn tích d,eQ

Lớp 6: Đá Granoddiorit phong hoá hoàn toàn, đá bị biến đổi thành đất có màunâu đỏ, xám vàng, xám nâu lẫn sạn sỏi; trạng thái của đất từ dẻo cứng đến nửa cứng.1.1.3.2.7 Tuyến đường thi công và quản lý

Điều kiện địa chất tuyến như sau:

Trang 23

Lớp 5: Sét pha sạn sỏi mầu nâu đỏ, nâu vàng kết cấu chặt vừa; trạng thái dẻocứng đến nửa cứng, nguồn gốc pha tàn tích d,eQ

Lớp 6: đá Granoddiorit phong hoá hoàn toàn, đá bị biến đổi thành đất có màu nâu đỏ,xám vàng, xám nâu lẫn sạn sỏi; trạng thái của đất từ dẻo cứng đến nửa cứng

1.1.4 Địa chất thuỷ văn:

Nước mặt có nguồn cấp từ 2 khe suối chính của lưu vực và một phần nước thấmtrong đất tầng phủ Kết quả thí nghiệm mẫu nước lấy tại các nhánh suối Loong Nghịu

và Loong Luông cho thấy nước là loại nước nhạt Bicacbonat Sunphát Clorua CạnxiMagiê Natri; có pH = 7,08 ÷ 7,24; tổng độ khoáng hoá M = 0,14 ÷ 0,16 , Mg+2 = 5,5 ÷7,6 mg/l; SO4-2 = 4,8 ÷ 24,4 mg/l; Cl- = 4,30 ÷ 5,0mg/l; HCO3- = 63,0 ÷ 107,5mg/l (0,44me/l); CO2 xâm thực = 1,8 ÷ 4,3 mg/l

Nước ngầm tồn tại trong lớp cuội sỏi lòng suối cổ tại đáy thung lũng, nước tầngnày có quan hệ chặt chẽ với nước sông và một phần nước ngấm từ tầng đá gốc Theo

số liệu phân tích của mẫu nước lấy tại độ sâu của tầng chứa trong các hố khoan chothấy nước ngầm là nước nhạt Bicacbonat Sunphats Magiê Canxi với hàm lượngkhoáng hoá như sau: pH = 7,05 ÷ 7,08; tổng độ khoáng hoá M = 0,14; Mg+2 =5,4mg/l; SO4-2 = 9,20 mg/l; Cl- = 4,5 ÷ 4,9mg/l; HCO3- = 87,5 ÷ 93,0mg/l; CO2 xâmthực = 3,6 ÷ 4,3mg/l

Nước mặt và nước ngầm không có biểu hiện của tính xâm thực đối với bê tông và

có đủ điều kiện để dùng làm nước trộn bê tông và vữa

1.1.5 Tình hình vật liệu xây dựng:

1.1.5.1.Đất

+ Mỏ vật liệu đất số 1: nằm trong lòng hồ về phía thượng lưu đập Khu vựckhai thác của mỏ gồm 3 dải đồi được ngăn cách bởi 2 khe suối Loong Nghịu và LoọngLuông với tổng diện tích khai thác khoảng 80500m2 Tại mỏ, có thể khai thác lớp đất 5

là đất sét pha nặng màu nâu đỏ đến nâu vàng lẫn ít sạn sỏi; trạng thái từ dẻo cứng đếnnửa cứng; nguồn gốc sườn, tàn tích (edQ) Chiều dày khai thác từ 4,0 ÷ 4,5m; chiềudày lớp bóc bỏ 0,3m; trữ lượng khai thác của lớp 5 được đánh giá ở cấp A đạt V1-5 =363700m3 Trữ lượng khai thác thực tế ngoài phạm vi 10Hmax (Hmax – chiều cao lớnnhất của đập) khoảng 165.000m3

+ Mỏ vật liệu số 2: nằm trên tuyến đường thi công về phía đồi đầu vai phải đâp

Trang 24

phạm vi khai thác từ cao độ +1025m đến +1037m; diện tích khoảng 17600m2 Phạm vikhai thác của mỏ là khu sườn đồi có độ dốc < 300 Tại mỏ, có thể khai thác lớp đất 5 làđất sét pha nặng màu nâu đỏ đến nâu vàng lẫn ít sạn sỏi,tỉ lệ chiến từ 8,0 ÷ 14,0% Đấtthường có trạng thái từ dẻo cứng đến nửa cứng, nguồn gốc sườn, tàn tích (edQ) Chiềudày khai thác trung bình là 4,0m, chiều dày lớp bóc bỏ 0,3m; trữ lượng khai thác củalớp 5 được đánh giá ở cấp A đạt V2-5 = 66 200m3

+ Mỏ vật liệu đất số 3: nằm về phía dông đồi đầu vai trái đập về phía hạ lưu đậpgần nhất cách tim đập khoảng 300m; phạm vi khai thác là sườn đồi từ cao độ+1010,0m đến +1027,0m; diện tích khai thác khoảng 80 200m2 Phạm vi khai thác của

mỏ là khu sườn đồi có độ dốc < 300 Tại mỏ, có thể khai thác lớp đất 5 là đất sét phanặng màu nâu đỏ đến nâu vàng lẫn ít sạn sỏi, tỉ lệ chiếm từ 8,0 ÷ 12,0% Chiều dàykhai thác trung bình là 4,7m, chiều dày lớp bóc bỏ 0,3m; trữ lượng khai thác của lớp 5được đánh giá ở cấp A đạt V3-5 = 337 000m3

1.1.5.2 Đá, cát, cuội sỏi và các vật liệu khác

Đá khai thác tại mỏ đá Hoàng Anh – xã Na Ư cách vị trí đầu mối công trình37km

Cát khai thác ở khu vực trung tâm xã Mường Phăng có cự li vận chuyển đếncông trình là 14m

Ống thép, vải địa kỹ thuật và các vật liệu đặc biệt khác mua tại Hà Nội

Sắt, thép, xi măng, … mua tại thành phố Điện Biên

1.2 ĐIỀU KIỆN DÂN SINH KINH TẾ

1.2.1 Tình hình dân sinh kinh tế:

Toàn xã Mường Phăng có 1184 hộ với 8.288 nhân khẩu gồm các dân tộc: Dântộc: Thái, Mông, Khơ Mú Dân số trong vùng hưởng lợi gồm 6 bản: Loọng Luông,Loọng Nghịu, Loọng Háng, bản Cang, bản Yên và bản Co Mặn

Nhân dân hưởng lợi thuộc các dân tộc thiểu số vùng cao, chủ yếu là dân tộcThái, và H’Mông Đối tượng hưởng lợi từ công trình là một cộng đồng nghèo, dân tríchậm phát triển, đời sống đang gặp nhiều khó khăn về vật chất cũng như tinh thần

Toàn bộ công trình nằm trong địa giới hành chính của xã Mường Phăng - huyệnĐiện Biên nên có những thuận lợi trong vấn đề đền bù và giải phóng mặt bằng

Dân cư trong khu vực dự án chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số Nguồn thu

Trang 25

nhập chính của người dân trong vùng chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp Nóichung đời sống nhân dân còn gặp nhiều rất nhiều khó khăn, thu nhập bình quân đầungười thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức cao;

Sản xuất nông nghiệp trong vùng dự án chủ yếu là lúa; ngoài ra còn một số diệntích trồng sắn, ngô; do thiếu nước hàng năm nên năng suất thấp, bấp bênh Sản xuấtcòn mang tính tự cung tự cấp, sản xuất hàng hoá còn phân tán, qui mô sản xuất nhỏ

Về giao thông: Xã Mường Phăng đã có đường giao thông đi lại thuận lợi.Đường nhựa đã đến trung tâm xã Từ trung tâm xã đến công trình đã có đường dânsinh

Về điện: Hiện tại có một đường dây điện 35kv cung cấp điện cho xã Điện đã đượcđưa tới phần lớn các bản của xã Mường Phăng Hiện nay điện mới chỉ được dùng chosinh hoạt

Nước sinh hoạt: Tuyến đường nước sinh hoạt của bản Loọng Luông 1 đã được đầu

tư năm 2003 bằng nguồn vốn tài trợ EU chạy qua vùng xây dựng hồ chứa nước

1.2.2 Hiện trạng thuỷ lợi và điều kiện cần thiết xây dựng công trình - tình hình

quy hoạch nguồn nước trong vùng:

Các công trình thủy lợi hiện có đều mang tính địa phương, nhỏ nên tổng diệntích đất canh tác được tưới chủ động chỉ chiếm khoảng 30% Diện tích đất canh táccòn lại hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên Đời sống của đồng bào trong khu vựchiện còn hết sức khó khăn mặc dù tiềm năng đất đai còn nhiều, chưa khai thác được vìthiếu nguồn nước tưới

Hiện trạng hệ thống thuỷ lợi của xã Mường Phăng chủ yếu là các hệ thông kênhmương nhỏ lấy nước từ các khe suối trong khu vực với lưu lượng nước không ổn định,

dư thừa vào mùa mưa, thiếu cạn vào mùa khô

Hệ thống thuỷ lợi của xã chủ yếu cung cấp cho lúa 1 vụ với diện tích là 366 ha;lúa 2 vụ là 130 ha với năng suất đạt được bình quân 2.6tấn/ha Thu nhập bình quân 90

kg thóc/ người/năm

Do thiếu hệ thống thuỷ lợi đặc biệt là trữ lượng nguồn nước được điều tiết dothiếu vào màu kiệt dư thùa vào mùa mưa nên đất nông nghiệp chủ yếu mới khai thác 1vụ; năng suất thấp và bấp bênh Đời sống của nhân dân còn nghèo, đói, khó khăn Số

hộ đói nghèo chiếm 40.5% Đời sống văn hoá của nhân dân trong vùng nghèo nàn lạc

Trang 26

hậu

Dự án Hồ chứa nước Loọng Luông 1 thuộc địa phận bản Loọng Luông - xãMường Phăng- huyện Điện Biên - tỉnh Điện Biên Đây là khu vực có địa hình kháphức tạp nên công tác thủy lợi của huyện hiện còn gặp nhiều khó khăn

Nên việc đầu tư xây dựng dự án hồ chứa nước Loọng Luông PA1 là rất cần thiếtcho việc điều tiết nguồn nước phục vụ đời sống dân sinh và sản xuất canh tác, tạo điềukiện thuận lợi cho sự sự phát triển kinh tế của các Mường Phăng nói riêng và cho sựphát triển kinh tế của tỉnh Điện Biên nói chung

1.2.3 Phương hướng phát triển kinh tế:

Sau khi đầu tư xây dựng được hồ chứa nước Loọng Luông PA1 sẽ tạo điều kiệncho việc quy hoạch các vùng sản xuất lúa 2 vụ và phát triển các vùng sản xuất trồngmàu với năng suất cao

Việc đầu tư xây dựng hồ chứa nước còn có thể sử dụng mặt nước khu vực lòng hồphát triển ngành nuôi thuỷ sản, mặt khác còn cung cấp nước phục vụ nuôi trồng thuỷsản tại các khu vực vùng trũng

Ngoài việc lợi dùng nguồn mặt nước nuôi trồng thuỷ sản còn có thể phát triểnngành du lịch Điện Biên là một địa danh nổi tiếng không chỉ trong nước và còn trênthế giới nên việc kết hợp các nguồn lực về phát triển du lịch là khá tốt

Từ các điều kiện trên sẽ tạo nhiều việc làm cho người dân địa phương nâng caođời sống của người dân xoá đói giảm nghèo

1.3 CÁC PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC VÀ NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH:

1.3.1.Mục tiêu đầu tư:

- Phương án sử dụng nguồn nước: tích nước vào mùa mưa điều tiết cung cấpnước cho vùng phục vụ sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp

- Cấp nước tưới ổn định cho 150 ha đất trồng lúa thuộc các cánh đồng bảnLoọng Luông, bản Cang, bản Loọng Háng, bản Loọng Nghịu, bản Yên và bản CoMặn Trong đó:+ Tưới lúa mùa: 150ha; Tưới lúa vụ đông xuân:100ha

- Cải tạo môi trường, tạo cảnh quan môi trường sinh thái cho khu Di tích lịch sửMường Phăng

- Tạo nguồn cấp nước cho nuôi trồng thủy sản; cấp nước cho sinh hoạt; tưới

Trang 27

mầu và cây ăn quả.

CHƯƠNG 2: CẤP CÔNG TRÌNH VÀ TÍNH TOÁN THUỶ VĂN

2.1 CẤP CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ TIÊU THIẾT KẾ

2.1.1 Xác định cấp bậc công trình:

- Căn cứ vào năng lực phục vụ, ta có diện tích tưới hồ cung cấp là150ha,

-Căn cứ QCVN 04-05-2012/BNN&PTNT ta tra bảng 1 ( trang 10) mục 3.2.4phân cấp công trình ta có diện tích tưới của hồ =150ha <2.10 3 ha nên ta có Côngtrình thuộc cấp IV

-Dựa vào đặc tính ký thuật của cụm công trình đấu mối từ bình đồ khu vực cụmcông trình đầu mối có cao trình lòng suối đến cao trình đỉnh núi từ ▼+1005m-

▼+1036m từ đó sơ bộ chọn chiều cao đập ( Hđ =15-35m) mặt khác từ hồ sơ địa chất

kỹ thuật công công trình ta có Đập vật liệu đắp là đất và chiều cao đập khoảng 31m

ta tra bảng 1 ( trang 10) mục 3.2.4 QCVN 04-05-2012/BNN&PTNT với nền đập làlớp địa chất số (5): thuộc nhóm B ( đất sét pha nâu đỏ, nâu vàng lẫn sạn trạng tháidẻo cứng đến nửa cúng ) => Công trình cụm đầu mối thuộc cấp II;

 Vây sơ bộ chọn cấp công trình thuộc cấp II

2.1.2 Các chỉ tiêu thiết kế:

Công trình cấp II dựa vào QCVN 04-05-2012/BNN&PTNT ta có các chỉ tiêu thiết

kế như sau:

Trang 28

- Tần xuất đảm bảo tưới: P=85% - Bảng 3 ( Trang 15)

- Tần xuất thiết kế : P=1% - Bảng 4 ( trang 16)

Hệ số lệch tải: - Bảng B.2 (Trang 47)

- Trọng lượng bản thân công trình: n = 1,05 (0,95)

- Áp lực thẳng do trọng lượng đất gây ra: n = 1,1 (0,9)

- Hệ số điều kiện làm việc: m =1

- Tuổi thọ công trình (tra bảng 11 trang 25 ) có: T = 75 năm

Tra TCVN 8216:2009 : Thiết kế đập đất đầm nén ta có:

Tra bảng 2- Chiều cao an toàn của đập

Điều kiện làm việc của hồ chứa

Chiều cao an toàn

Tra bảng 3- Tần suất gió thiết kế:

Điều kiện làm việc của hồ chứa

Tần suất gió thiết kế theo cấp của Đập (%) Cấp II

- Hệ số an toàn ổn định với các tổ hợp lực và tải trọng

Trang 29

Mực nước chết (MNC) kí hiệu là Zc là mực nước tương ứng với dung tích chết Vc.Mực nước chết và dung tích chết có quan hệ với nhau theo đường quan hệ địa hìnhkho nước Dung tích chết và mực nước chết phải đảm bảo chứa hết được phần bùn cátlắng đọng trong hồ chứa trong thời gian hoạt động của công trình, đồng thời đảm bảoyêu cầu tưới nước tự chảy

Vbc: Thể tích bồi lắng hàng năm của bùn cát

T: Số năm hoạt động của công trình (tuổi thọ công trình) (T=75năm)

+ Mực nước chết (MNC) không được nhỏ hơn cao trình mực nước tối thiểu để đảmbảo tưới tự chảy

MNC ≥ Zmin

Zmin: Cao trình mực nước tối thiểu để đảm bảo tưới tự chảy

2.2.1.2.1 Tính toán bồi lắng hồ chứa:

Lượng bùn cát lắng đọng hàng năm tại vị trí tuyến công trình bao gồm: Bùn cát lơlửng và bùn cát di đáy

BC

BC

Vc Vhd

Vsc MNC MNDBT MNLTK

Trang 30

Q = 0,049 m3/s: Lưu lượng bình quân năm

Tổng lượng bùn cát lơ lửng trong 1 năm:

Gl1 = R0.T = 0,01225 x 365 x 24 x 60 x 60 = 3861316 kg = 386,316 tấn

b Bùn cát di đẩy

Lượng bùn cát di đẩy được lấy bằng 30% của lượng bùn cát lơ lửng:

Gd = 30%.Gll = 386,316 x 30% = 115,895 tấn

c Tổng dung tích lắng đọng trong toàn bộ thời gian hoạt động của công trình

Bảng 2.1 Tổng dung tích lắng đọng hàng năm trong hồ

Mực nước chết của hồ chứa được quyết định bởi cao trình bùn cát lắng đọng trong

hồ Tuy nhiên, để đảm bảo không cho bùn cát cũng như các vật trôi nổi chảy vào cốngthì cao trình đáy cống phải cao hơn hoặc bằng cao trình bùn cát và cao trình trần cốngphải thấp hơn mực nước chết Như vậy, mực nước chết và dung tích chết được lựachọn như sau:

a Xác định mực nước chết theo điều kiện lắng đọng bùn cát:

Trang 31

BC BC Vc Vhd

Vsc MNC MNDBT MNLTK

Zkc

MNC = Zbc + a + h

Trong đó:

+ a: độ cao an toàn đảm bảo bùn cát không đi vào cống lấy nước

+ h: chiều sâu dòng chảy ở cửa vào cống, ứng với MNC và lưu lượng tương ứng -> Sơ bộ chọn : a = 0,5m ; h = 1,2(m)

+ Zbc : cao trình bùn cát được xác định theo thể tích bùn cát (Zbc=1008,3m)

=> MNC = 1008,3+0,5+1,2=1010 m

Tra trên đường quan hệ Z ~ V ta được: Vc = 0,065 x 106 (m3)

Xác định mực nước chết theo điều kiện tưới tự chảy:

- Theo điều kiện tưới tự chảy, MNC được xác định như sau:

+ Căn cứ vào tài liệu dòng chảy năm thiết kế P = 85%

+ Lượng nước yêu cầu (Wyc)

Trang 32

+ Đường đặc tính Z ~ F; Z ~ V

Tính Vh chưa kể đến tổn thất được ghi ở bảng sau: Bảng 2-2

Trình tự tính:

Cột 1: Thứ tự các tháng sắp xếp theo năm thủy văn

+ WQ (cột 2): Tổng lượng nước đến trong tháng

+ Wq (cột 3): Tổng lượng nước dùng trong tháng

+ Lượng nước thừa (cột 4): ∆W = WQ – Wq > 0

+ Lượng nước thiếu (cột 5): ∆W = WQ – Wq < 0

+ Cột 6: Luỹ tích lượng nước: V2

Nước dùng

Wq(106 m3)

Nước thừaV+

(106 m3)

NướcthiếuV- (106 m3)

Dung tíchkho

V2(106 m3)

Xả thừa

Wx (106 m3)

+ Căn cứ vào dòng chảy năm thiết kế P85%

+ Tài liệu nước dùng trong các tháng trong năm

Trang 33

+ Tài liệu bốc hơi các tháng trong năm

+ Thấm sơ bộ chọn: k = 1% lượng nước chứa bình quân năm trong hồ

+ Đường đặc tính lòng hồ Z~F ; Z~V

Tính toán cân bằng nước, xác định Vh có kể đến tổn thất trong bảng 2-3

Giải thích các tính toán trong bảng 2-3:

Cột 1: Thứ tự các tháng sắp xếp theo năm thủy lợi

Cột 2: Tổng lượng nước đến trong từng tháng (lấy từ bảng 1.19)

Cột 3: Tổng lượng nước cần dùng trong từng tháng (lấy từ bảng 1.19)

Cột 4: Dung tích hồ chứa theo các tháng (V2) lấy ở bảng 3-2 (cộng thêm Vc)Cột 5: Diện tích hồ chứa theo các tháng( F2), Tra bảng quan hệ F∼V

Cột 6: Dung tích hồ chứa trung bình thời đoạn, Vtb = (Vi + Vi+1)/2

Cột 7: Diện tích mặt thoáng của hồ chứa trung bình thời đoạn (Ftb), tra quan hệF~V từ Vbq

Cột 8: Phân bố tổn thất bốc hơi các tháng trong năm (Zbh), lấy ở bảng 2-4

Cột 9: Lượng tổn thất bốc hơi, Wbh = Ftb.Zbh

Cột 10: Chỉ tiêu thấm ( Lấy bằng 1%)

Cột 11: Lượng tổn thất do thấm, Wth = k.Vtb (k = 1%)

Cột 12: Tổng lượng tổn thất, Wtt = Wbh + Wth

Cột 13: Tổng lượng nước yêu cầu Wq + Wtt

Cột 14: Lượng nước thừa, ∆V+ = (2) – (3) – (10)

Cột 15 Lượng nước thiếu, ∆V- = (10) + (3) – (2)

Cột 16: Dung tích kho, V2 = Vc + ∆V+

Cột 17: Lượng nước xả thừa, WX

Trang 34

Bảng 2-3: Bảng tính điều tiết hồ có kể đến tổn thất

STT

lượngtổn thất

Wtt(106 m3)

Wq (106 m3)

V2(106 m3)

D.tích

F2 (106

m2)

Vtb(106

m3)

D.tích

Ftb(106

m2)

Zbh(mm/thg)

Wb hơi(106 m3) Chỉ tiêu

Wthấm(106

m3)

NướcthừaV+

(106 m3)

Nước thiếuV- (106 m3)

Dung tích kho

V2(106 m3)

Xả thừa

Wx(106 m3)

Trang 35

Dựa vào Bảng 3-3 ta có Vh =∑V− = 1,110 x 106 (m3)

Áp dụng công thức:

I =

h i h i h i V

Dung tích toàn phần của hồ chứa là:

Vtp = Vc + Vh = (0,065+1,110).106 = 1,175 x 106 (m3)Qua hai phương pháp tính toán ta chọn phương pháp tính Vh có kể đến tổn thấtcủa hồ chứa => Vtp = 1,175 x 106 (m3)

Tra trên đồ thị quan hệ Z ~ V ta được MNDBT = 1022,7 (m)

+ Tần suất kiểm tra % : P= 0,2%

- Công trình cấp II theo QCVN 04-05: 2012/BNNPTNT có các chỉ tiêu thiết kếchính về dòng chảy như sau:

+ Tần suất thiết kế % : P = 1,0%

+ Tần suất kiểm tra % : P= 0,2%

2.3.5 Kiểm tra xác định cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế:

2.3.5.1 Kiểm tra giả thiết cấp công trình:

Cao trình đỉnh đập được xác định như sau:

Zđđ=MNDBT+d

Trong đó:

MNDBT= 1.022,7m

Trang 36

2.4 TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ

2.4.1 Khái niệm và mục đích tính toán.

2.4.1.2 Mục đích:

điều tiết lũ có nhiệm vụ cơ bản nhất là nghiên cứu cách hạ thấp lưu lượng lũ,nhằm đáp ứng các yêu cầu phòng lũ cho cho các công trình ven sông và khu vực hạlưu.Mục đích của điều tiết lũ là thông qua tính toán tìm ra biện pháp phòng chống lũthích hợp và có hiệu quả nhất, như xác định dung tích phòng lũ cần thiết của kho nước

Trang 37

(hồ chứa), phương pháp trữ và tháo nước thích hợp, từ đó thiết kế công trình (côngtrình xả lũ, đường tràn hoặc cửa vào các khu chậm lũ…), phương thức vận hành côngtrình thỏa mãn yêu cầu đặt ra (thoả mãn yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật).

2.4.2 Tài liệu tính toán:

Trang 38

+ MNC :1010 (m).

2.4.3 Nguyên lý tính toán:

Sử dụng phương pháp lặp để tính toán lũ

Giải thích các cột trong bảng:

- Cột 1: Thời đoạn tính toán

- Cột 2: Thời gian điều tiết

- Cột 3: Lưu lượng lũ đầu thời đoạn Q1=f(t1)

- Cột 4: Mực nước hồ đầu thời đoạn Tại thời đoạn đầu tiên điều tiết Z1=ZKCTL

- Cột 5: Lưu lượng xả đầu thời đoạn Ở thời đoạn 1 qx1=Q1

- Cột 6: Lượng nước trong hồ đầu thời đoạn Ở thời đoạn 1 V1 = V(ZKCTL)

- Cột 7: Tra quan hệ Q~t với t2=t 1+Δt

- Cột 8 : Cao trình mực nước hồ cuối thời đoạn Z2 Giả thiết và tính thử dần chođến khi đạt (14)<SCP (Sai số cho phép) mới ghi vào bảng

- Cột 9 : Mực nước trên ngưỡng cuối thời đoạn H2=Z2-Zng

- Cột 10 : Lưu lượng xả qua tràn cuối thời đoạn 3/2

Trang 39

Bảng 2-5: Bảng điều tiết lũ ứng với lũ thiết kế P=1%

Thờiđoạn

SS (h) (m 3 /s) (m) (m 3 /s) (10 6 m 3 ) (m 3 /s) (m) (m) (m 3 /s) (10 6 m 3 ) (10 6 m 3 ) (10 6 m 3 )

Trang 40

Hình 2-1:Đường quá trình lũ với P =1%

Ngày đăng: 05/11/2017, 16:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w