1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cac mau cau tieng Anh co ban

11 515 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 77,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuỳ theo hình thức cấu tạo của vị ngữ, ta có thể xếp loại câu tiếng Anh thành các mẫu câu cơ bản sau: Pattern one: nội động từ “To be” với nghĩa “tồn tại”cũng là một động từ chỉ hành độ

Trang 1

THE BASIC SENTENCE PATTERNS

(CÁC MẪU CÂU CƠ BẢN) Viết tắt:

Subject (S) : Chủ ngữ

Sentence : Câu

Predicate (P) : Vị ngữ

Noun (N) : Danh từ

Pronoun (Pron) : Đại từ

Adverbial (Adv) : Trạng từ

Verb (V) : Động từ

Adjective (Adj) : Tính từ Object (O) : Tân ngữ Complement (C) : Bổ ngữ Direct (D) : Trực tiếp Indirect (I ) : Gián tiếp Transitive Verb (V.t) : Ngoại động từ Intransitive Verb (V.i ) : Nội động từ

Có hai loại câu trong tiếng Anh, đó là câu cơ bản (the basic sentence) và câu chuyển hoá (the transformed sentence) Một câu cơ bản có thể chuyển hoá thành một hoặc nhiều dạng khác nhau Ở phần này ta chỉ xét các mẫu câu cơ bản trong tiếng Anh thôi.

Một câu nói tiếng Anh gồm 2 phần: chủ ngữ (Subject) và vị ngữ (Predicate).Chủ ngữ gọi tên một người, một vật hoặc một sự kiện , còn vị ngữ nói một điều gì đó về chủ ngữ.Chủ ngữ luôn là một danh từ hoặc đại từ Vị ngữ trong câu nói luôn bắt đầu bằng một động từ.Như thế, ở dạng đơn giản nhất , một vị ngữ chỉ gồm một động từ hữu hạn- tức là một động từ dã được chia (the finite verb) Tuỳ theo hình thức cấu tạo của vị ngữ, ta có thể xếp loại câu tiếng Anh thành các mẫu câu cơ bản sau:

Pattern one:

(nội động từ)

“To be” với nghĩa “tồn tại”cũng là một động từ chỉ hành động và ở mẫu câu

S + V

The universe is, but can you know why ?(Vũ trụ tồn tại, nhưng bạn có biết tại sao

không ?)

Can this really be?(Điều này có thật sự tồn tại không ?)

Trang 2

S + V.i + (Adverbial)

The birds are flying to the South

Mẫu câu cơ bản số 1 trên đây có thể chỉ gồm có một tiếng danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ và một động từ Động từ có thể được bổ nghĩa bởi một trạng từ Trạng từ có thể là một từ ngữ đơn độc (here, there, quickly ) hoặc ở dạng một cụm từ (the adverb phrase) Các động từ dùng ở mẫu câu số 1 là các nội động từ ; nghĩa là các động từ không cần một tân ngữ.

Pattern two:

Động từ dùng ở mẫu câu cơ bản số 2 này là một dạng nào đó của động từ to

be (is, am, was, were ) và sau đó là một trạng từ Các trạng từ ở mẫu câu này chủ yếu là trạng từ thời gian (the adverb of time) hoặc trạng từ nơi chốn (the adverb of place).

Pattern three:

( be, linking verbs) (Subjective Complement)

bổ ngữ cho chủ ngữ

Bổ ngữ là từ hoặc những từ làm cho nghĩa của động từ được đầy đủ.Từ

“complement”do động từ “complete”mà ra- “Complete” có nghĩa là làm cho đầy

Trang 3

đủ, tức là làm cho câu có đủ nghĩa.Có hai loại bổ ngữ: bổ ngữ cho chủ ngữ (Subjective Complement) và bổ ngữ cho tân ngư õ(Objective Complement).

-Bổ ngữ cho chủ ngữ: là từ hoặc những từ bổ thêm nghĩa cho những gì còn thiếu về chủ ngữ mà một nội động từ chưa nói hết.

Động từ dùng ở mẫu câu cơ bản số 3 này gồm động từ to be và các động từ chỉ trạng thái (state-of- being verbs) như :

appear (hình như), look (trông, có vẻ), seem (hình như), grow (trở nên), smell (có mùi), taste (có vị), sound (nghe có vẻ), remain ( vẫn cứ), stay (vẫn cứ), become (trở nên), feel(cảm thấy).

Chú ý: * Động từ to be và các động từ chỉ trạng thái còn được gọi là linking verb.Điều cần nhớ là động từ nối không thể không có bổ ngữ.

* Có những trường hợp một động từ ở mẫu câu cơ bản só 3 là một động từ chỉ trạng thái, nhưng ở mẫu câu cơ bản khác nó lại là động từ chỉ hành động (the action verb).

Mary tastes her soup ( Mary nếm món súp.)

action verb

The milk tastes sour ( Sữa có vị chua.)

linking verb

Pattern four:

(be, linking verbs) (Subjective Complement)

Ba động từ thường thấy xuất hiện ở mẫu câu cơ bản số 4 này là: be, become, remain Các động từ này được gọi là linking verb Tiếng danh từ ở cuối cột trong mẫu câu này được gọi là Predicate noun ; nghĩa là tiếng danh từ nằm trong phần vị ngữ của câu nói, đồng vị với chủ ngữ (His father = a teacher)

Pattern five:

Trang 4

Động từ dùng trong mẫu câu này là các ngoại động từ (the transitive verb)- nghĩa là động từ đòi hỏi sau nó phải có một tân ngữ Có cả vài trăm ngoại động từ trong tiếng Anh.Tiếng danh từ ở cột cuối trong mẫu số 5 này được gọi là tân ngữ hoặc túc từ (Object).Tân ngữ của động từ là từ chỉ người hoặc vật tiếp nhận hành động của chủ ngữ do động từ diễn tả.

Một số ngoại động từ có thể có hai tân ngữ: tân ngữ chỉ người hoặc vật tiếp nhận thẳng hành động do động từ diễn tả gọi là tân ngữ trực tiếp (Direct Object), tân ngữ chỉ người hoặc vật mà hành động xảy tới gọi là tân ngữ gián tiếp (Indirect Object).

He is writing a letter (Direct Object)

He is writing to his mother.(Indirect Object).

Hình thức của tân ngữ: Tân ngữ có thể là:

a Danh từ (Noun): He likes books.

b Tính từ dùng như danh từ (Adjective used as Noun) : We must help the poor.

c Đại từ( Pronoun):My friend will not deceive me (Bạn tôi sẽ không lừa dối tôi.)

d Động danh từ (Gerund): Fat people do not like walking.

e Động từ nguyên thể (Infinitive): We do not want to go.

f Cụm từ (Phrase): I know how to do that.

g Mệnh đề (Clause): I will tell you what I want.

Pattern six:

Ở mẫu câu cơ bản số 6 này, động từ được dùng là các ngoại động từ Sau động từ có hai danh từ đi liền nhau Danh từ đi liền sau động từ được gọi là tân ngữ gián tiếp (Indirect Object) chỉ người hay vật mà hành động xảy tới, và danh từ kế tiếp được gọi là tân ngữ trực tiếp (Direct Object) chỉ người hay vật tiếp nhận thẳng hành động do động từ diễn tả Nhớ rằng hai danh từ ở mẫu câu này ám chỉ

hai người hoặc hai sự vật khác nhau

Thứ tự của tân ngữ: Khi tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp cùng được nói đến

thì thứ tự của chúng như sau:

-Tân ngữ gián tiếp đứng trước tân ngữ trực tiếp (ngay sau động từ) thì không dùng giới từ.

Trang 5

He teaches me French.

I.O D.O

I bought him a book.

I.O D.O -Tân ngữ gián tiếp đứng sau tân ngữ trực tiếp thì phải có giới từ “to” hoặc

“for”giữa chúng:

He teaches French to me.

I bought a book for him.

Pattern seven:

(Objective Complement)

Her classmates elected Maria president

Động từ dùng ở mẫu câu số 7 này là các ngoại động từ Ở mẫu câu này, sau động từ cũng có hai danh từ đi liền nhau Danh từ đứng liền sau động từ là tân ngữ trực tiếp (Direct Object), danh từ thứ hai liền sau cho biết tân ngữ là gì,giữ nhiệm vụ gì Do đó , nó được gọi là bổ ngữ cho tân ngữ (Objective Complement) Bổ ngữ cho tân ngư õ là từ hoặc những từ bổ thêm nghĩa cho những gì còn thiếu về tân ngữ mà một ngoại động từ chưa nói hết Động từ dùng ở mẫu câu này chủ yếu gồm các động từ chỉ sự đặt tên, gọi tên, bầu, cử, chỉ định ai vào chức vụ gì,

appoint (phong chức) name (đặt tên)

elect ( bầu chọn) consider (coi, cho rằng)

Pattern eight:

Objective Complement

Chú ý: Ngoài ra, trong mẫu câu S + V + C và S + V + O + C bổ ngữ còn có

thể là:

- Đại từ: This book / is / mine.

Trang 6

I / call / the house / mine (Tôi coi ngôi nhà ấy là của tôi.)

- Động tính từ: He / seemed / much pleased.(Anh ấy có vẻ rất bằng lòng).

They / found / her / weeping.(Họ thấy cô ấy khóc.)

- Động từ nguyên thể:

Her difficulty / is / to memorize.(Điều khó khăn của cô ấy là thuộc lòng.)

I / want / you / to come.

- Phó từ: He / has fallen / asleep.(Anh ta ngủ thiếp đi.)

I / saw / him / asleep.(Tôi thấy anh ta ngủ.)

- Cụm từ: This book / is / in two parts.(Quyển sách này gồm có hai phần.)

His threat / filled / me / with terror.(Sự hăm doạ của anh ta làm cho tôi khiếp sợ.)

- Mệnh đề: That / is / what I wanted to know.( Đó là điều tôi muốn biết.)

We / have made / him / what he is.(Chúng tôi đã làm cho anh ta được như hiện

nay.)

Pattern nine:

“There”là từ giới thiệu (introductory word), không có nghĩa gì rõ rệt và cũng không có nhiệm vụ gì thực sự trong câu “There”được dùng như một người giới thiệu các tiết mục trên sân khấu, người đó không tham gia biểu diễn.

“V”trong mẫu câu này cũng là động từ “be, chỉ sự tồn tại, nhưng chủ ngữ

của nó không phải là “there”mà là danh từ hay đại từ đứng sau nó.Cũng do đó mà danh từ này ở số nhiều thì động từ cũng ở số nhiều Chủ ngữ ấy thường không được xác định Trong tiếng Việt “There is” hay “There are”có nghĩa là “có ”.

There is a fly in your bowl of soup.

(“A fly”: danh từ bất định làm chủ ngữ cho “is”)

There are not any stars in the sky tonight.

(“Stars”: danh từ số nhiều không xác định, làm chủ ngữ cho “are”)

Để phân biệt giữa mẫu câu S + V và There + V + S mà động từ đều là “be” với nghĩa “tồn tại” hay “có”, ta cần nhớ rằng: trong mẫu câu There + V + S chủ

ngữ thường bất định (chủ từ có mạo từ không xác định, không có mạo từ, hay từ không xác định như some, any, no, và với đại từ không xác định như somebody,

nothing), còn trong mẫu S + V chủ ngữ thường được xác định.

Một danh từ được gọi là xác định khi trước nó có các từ chỉ định như “the, this, that, these, those”hay các tính từ sở hữu như “my, your ”

Your pen is in my hand.(Danh từ “pen” được xác định bằng “your”)

There is a pen in my hand (“pen”trong câu thứ hai này không được xác định.)

Trang 7

There are trees round my house (Chung quanh nhà tôi có cây cối.)

There are some people outside.

Is there anybody at home ?

There were no footsteps to be seen.

There is something in the box.

EXERCISE:I Các câu dưới đây đều là những mẫu câu cơ bản, bạn hãy cho biết chúng thuộc mẫu câu cơ bản nào:

1 The guests are outside

2 This material feels luxurious

3 The neighbour became friendly

4 Frank leaves tomorrow

5 Our friends waited outside

6 My father remained in the house

7 The natives remained friendly

8 It rained very hard

9 She looks ill

10.The suburbs appeared at last

11.The moon rose at midnight

12.The jet planes roared from afar

13.His achieverment sounds unusual

14.The machine performed silently

Trang 8

15.The journalists were at the airport 16.Mr Green is at the station

17.There is a picture on the wall

18.We went to the circus

19.We speak English

20.Everybody is at work

21.Some guests arrived late

22.Jackson is in a hurry

23.Their baby sleeps very soundly

24.Sales have fallen off

25.The mountain appeared in the distance 26.The meeting will be tomorrow

27.They escaped in a car

28.There are some boats along the river 29.They came with their friends

30.Carbon dioxide exists in the air

31.No one invited them

32.Platini remained captain

Trang 9

33.Galileo invented the first telescope.

34.The place has once been a business center

35.The plan was a success

36.The satellite is orbiting the earth

37.The painting was an imitation

38.Did you give them your address ?

39.His brother always explains the lessons to him

40.We provided food and clothes for them

41.Don’t lend him any money!

42.My parents named me “Dung”, but often called me “May” 43.She taught me to play the piano

44.They consider him too old for the job

45.He persuaded her to change her mind

46.Our brother showed us how to row a boat

47.They choose Huynh Duc the best player of the football season 48.We painted our house green

49.He pushed the door open

Trang 10

50.There is a policeman over there.

51.She hears the baby crying

II Dịch sang tiếng Anh và cho biết các câu đó thuộc mẫu câu nào:

1.Mẹ tôi ở trong bếp

2.Mũ của tôi ở trên tường

3.Cửa hàng sách chưa đóng cửa

4.Peter ở nhà

5.Cô giáo tôi trông đẹp

6.Chúng tôi đang học ở trong lớp

7.Tôi đã viết lá thư đó

8.Gia đình tôi thăm thành phố Huế

9.Anh của tôi trở thành một người lính

10.Món súp có vị thơm ngon

11 Những cây ăn quả này trông có bóng râm

12.Anh ấy đang trồng cây

13.Trời nóng

14.Chúng tôi chọn Tom làm lớp trưởng

15.Họ gọi đại dương này là Thái Bình Dương

Trang 11

16.Tình yêu đem lại cho chúng ta niềm hạnh phúc.

17.Tai nạn đã dạy anh ta một bài học

18.Tôi gởi cho Mary một bức thư

19.Có cái gì đó trong tai của tôi

20.Trên trời có đám mây xanh

21.Con mèo liếm sạch cái đĩa

22.Anh ta đã chứng minh rằng tôi sai

23.Có một nhà sư già trong chùa

New words:

wall (N): bức tường

closed (Adj): đóng

shadowy (Adj): có bóng râm

to prove (V): chứng minh

to lick (V): liếm

monitor (N): lớp trưởng

happiness (N): niềm hạnh phúc

Pacific Ocean : Thái Bình Dương

soldier (N) : người lính accident (N) : tai nạn

to send (V) : gởi

to plant (V) : trồng cloud (N) : mây monk (N) : nhà sư pagoda (N) : ngôi chùa

Ngày đăng: 21/09/2015, 16:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w